Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất một số giải pháp giảm nghèo bền vững cho hộ nông dân trên địa bàn huyện hoàng su phì, tỉnh hà giang - Pdf 51

i

LỜI CAM ĐOAN
Luận văn “Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất một số giải pháp giảm nghèo
bền vững cho hộ nông dân trên địa bàn huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang” được
thực hiện từ tháng 10/2014 đến tháng 08/2015 có sử dụng những thông tin từ
nhiều nguồn khác nhau. Các thông tin này đã được chỉ rõ nguồn gốc, có thông tin
thu thập từ điều tra thực tế ở địa phương, số liệu đã được tổng hợp và xử lý.
Trong quá trình thực hiện tôi luôn luôn nỗ lực, cố gắng hoàn thành luận văn.
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là hoàn
toàn trung thực và chưa được sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ một công trình
nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi và mọi sự giúp
đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các tài liệu tham khảo có
nguồn gốc trích dẫn rõ ràng.
Hà Giang, tháng 12 năm 2015
Tác giả luận văn

Lộc Xuân Chấn


ii

LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình
của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trường.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, lãnh đạo
Phòng Đào tạo, Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn trường Đại học Nông lâm
Thái Nguyên.
Để có được kết quả này, tôi vô cùng biết ơn và tỏ lòng kính trọng sâu sắc tới
TS. Bùi Đình Hòa - Người đã nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong

1.1. Cơ sở khoa học .....................................................................................................
4
1.1.1. Một số khái niệm............................................................................................... 4
1.1.2. Vấn đề về giảm nghèo bền vững .......................................................................
6
1.1.3. Chuẩn mực xác định đói nghèo.........................................................................
7
1.2. Cơ sở thực tiễn ...................................................................................................
10
1.2.1. Tình hình xóa đói giảm nghèo trên thế giới ....................................................
10
1.2.2. Xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam .................................................................... 12
1.2.3. Chủ trương, quan điểm, mục tiêu của Nhà nước về giảm nghèo....................
17
1.3. Một số chương trình, dự án, chính sách giảm nghèo đã triển khai trên
địa
bàn huyện Hoàng Su Phì ................................................................................ 20
1.3.1. Chương trình giảm nghèo trên địa huyện .......................................................
20
1.3.2. Các chính sách về giảm nghèo triển khai trên địa bàn huyện .........................


24

ivi
vi

1.3.3. Yêu cầu đặt ra mà đề tài cần quan tâm giải quyết...........................................
25
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........ 27

3.2.4. Đánh giá chung về công tác giảm nghèo cho các hộ nông dân trên địa
bàn huyện Hoàng Su Phỉ, tỉnh Hà Giang ....................................................... 56
3.3. Phương hướng, mục tiêu giảm nghèo bền vững cho hộ nông dân huyện
Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang ......................................................................... 58
3.3.1. Phương hướng giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân huyện
Hoàng Su Phì.................................................................................................. 58
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




v

3.3.2. Mục tiêu giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân huyện Hoàng Su
Phì........... 59
3.4. Một số giải pháp giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân tại huyện
Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang ......................................................................... 61

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vi

3.4.1. Những giải pháp về kinh tế ............................................................................. 61
3.4.2. Giải pháp về cơ chế chính sách ....................................................................... 65
3.4.3. Giải pháp về tổ chức thực hiện ....................................................................... 68
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 74
1. Kết luận ................................................................................................................. 74

:

Đặc biệt khó khăn

ĐVT

:

Đơn vị tính

GDP

:

Tổng sản phẩm quốc nội

HĐND

:

Hội đồng nhân dân KHKT

:

Khoa học kỹ thuật

KT - XH

:



:

Ngân

hàng thế giới XĐGN

:

Xóa đói

giảm nghèo

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1.
........... 9

Chuẩn nghèo đói được xác định qua các thời kỳ từ năm 1993 đến 2015

Bảng 2.1.
28

Số hộ nông dân thực tế và sự lựa chọn số hộ điều tra .........................


Bảng 3.6.

Một số chỉ tiêu cơ bản của các hộ điều tra .......................................... 49

Bảng 3.7.

Tình hình sử dụng đất đai tại các hộ điều tra năm 2014 ..................... 50

Bảng 3.8.

Tài sản sản xuất của nhóm hộ điều tra năm 2014 ............................... 51

Bảng 3.9.

Phân tích thu nhập của các hộ điều tra ................................................ 53

Bảng 3.10. Phân tích cơ cấu nguyên nhân đói nghèo tại các hộ điều tra .............. 54
Bảng 3.11. Cơ cấu hộ nghèo phân theo dân tộc tại các hộ điều tra .......................
55

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




viii

DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1. Biểu đồ cơ cấu kinh tế ngành trên địa bàn huyện Hoàng Su Phì năm

lệ nghèo ở Việt Nam đã giảm từ gần 60% xuống còn 20,7% với khoảng hơn 30 triệu
người thoát nghèo.
Hiện nay, tỷ lệ hộ nghèo trên cả nước còn cao nằm ở tất cả các loại hình kinh
tế hộ, chủ yếu là hộ nông dân, tập trung chủ yếu ở các tỉnh miền núi, vùng sâu,
vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số trong đó có huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà
Giang.
Đến năm 2014 huyện Hoàng Su Phì vẫn nằm trong 62 huyện nghèo nhất cả
nước, tỷ lệ hộ nghèo của Hoàng Su Phì chiếm tới 34%, đặc biệt là ở các hộ nông
dân và dân tộc thiểu số. Vì vậy việc nghiên cứu, lý giải một cách có hệ thống, đánh
giá được thực trạng đói nghèo và đề xuất những giải pháp chủ yếu cho công tác
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




2

giảm nghèo bền vững cho hộ nông dân trên địa bàn huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà
Giang là rất cần thiết và có ý nghĩa.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




3

Xuất phát từ thực tế trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu hiện
trạng và đề xuất một số giải pháp giảm nghèo bền vững cho hộ nông dân trên
địa bàn huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang”.

4

rõ hơn về thực trạng nghèo trong giai đoạn hiện nay. Đồng thời giúp những
hộ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




5

thuộc diện đói nghèo tự trang bị cho mình những tri thức hiểu biết cần thiết,
biết khai thác tiềm năng sẵn có ở địa phương, các nguồn nội lực của gia đình để
phát triển kinh tế nhằm xóa đói giảm nghèo.
- Phát huy và vận dụng đúng đắn hợp lý các cơ chế, chính sách của Đảng và
Nhà nước đã ban hành trong công tác xóa đói, giảm nghèo một cách thuận lợi, có
hiệu quả.
- Góp phần giúp các nhà quản lý ở địa phương có cái nhìn đầy đủ hơn về
thực trạng nghèo đói hiện nay. Từ đó có những cơ chế, chính sách đúng đắn,
sát thực phù hợp với nhu cầu giảm nghèo của người dân cũng như phù hợp với
khả năng hỗ trợ của Nhà nước. Mà mục tiêu quan trọng nhất là rút ngắn khoảng
cách phân biệt giàu nghèo giữa các vùng, các dân tộc, nhóm dân cư, giảm nghèo
nhanh và phát triển bền vững, tạo ra sự công bằng trong xã hội.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





năng thỏa mãn những nhu cầu tối thiểu nhằm duy trì cuộc sống. Nó là tình trạng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




7

con người không có ăn, không đủ lượng dinh dưỡng tối thiểu, cần thiết. Theo quy
định

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




8

của Ngân hàng Thế giới (WB) nhu cầu dinh dưỡng đối với các nước Đông Nam Á
phải đạt số lượng là 2.100 calo/người/ngày.
+ Nghèo tương đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống dưới mức
trung bình của cộng đồng ở một thời kỳ nhất định. Nghèo tương đối phát triển
theo không gian và thời gian nhất định, tùy thuộc vào mức sống chung của xã hội.
Như vậy, nghèo tương đối gắn liền với sự chêch lệch về mức sống của một bộ phận
dân cư so với mức sống trung bình của địa phương ở một thời kỳ nhất định.
* Khái niệm về giảm nghèo
Giảm nghèo là làm cho bộ phận dân cư nghèo nâng cao mức sống, từng
bước thoát khỏi tình trạng nghèo. Điều này được thể hiện ở tỷ lệ phần trăm và số
lượng người nghèo giảm xuống. Hay giảm nghèo là quá trình chuyển bộ phận
dân cư nghèo lên mức sống cao hơn.



10

Hộ nông dân có những đặc điểm chính đó là:
- Hộ nông dân là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất vừa là
một đơn vị tiêu dùng.
- Các hộ nông dân ngoài hoạt động nông nghiệp còn tham gia vào hoạt động
phi nông nghiệp với các mức độ khác nhau.
Do đó chúng ta cần quan tâm đến nông dân vì nông dân là lực lượng đông
đảo, chủ yếu, năng động và nhạy cảm, là nguồn cung cấp nhân lực, lương thực,
thực phẩm và tiêu thụ sản phẩm của công nghiệp và các ngành khác. Vì vậy trong
công tác phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo, tìm hiểu, nghiên cứu giải pháp
giảm nghèo bền vững cho hộ nông dân cần phải được quan tâm.
1.1.2. Vấn đề về giảm nghèo bền vững
Giảm nghèo bền vững là một khái niệm mới được đưa vào sử dụng khá phổ
biến trong thời gian gần đây trên các diễn đàn, trên các hội nghị, hội thảo và các
chính sách vĩ mô về công tác xóa đói giảm nghèo. Tuy nhiên đến nay chúng ta vẫn
chưa có một khái niệm cụ thể nào về thuật ngữ này. Do vậy, để tìm hiểu khái niệm
về giảm nghèo bền vững chúng ta cần phải tìm hiểu rộng hơn về các vấn đề này, nó
bao gồm các nội dung về giảm nghèo và phát triển bền vững.
1.1.2.1. Quan điểm về thoát nghèo, tái nghèo, rớt xuống nghèo và thoát nghèo bền
vững
Chúng tôi chưa thể đưa ra một cách đầy đủ khái niệm về thoát nghèo, tái
nghèo, rớt xuống nghèo và thoát nghèo bền vững, nhưng để phục vụ cho việc
nghiên cứu đề tài, cần thiết phải làm rõ các nội dung này. Qua nghiên cứu tài liệu
và tham khảo ý kiến các chuyên gia và các nhà khoa học, chúng tôi xin được trình
bày một số quan điểm về các nội dung trên.
Thoát nghèo: Một hộ được coi là thoát nghèo khi hộ đang là hộ nghèo
theo chuẩn nghèo, đã có được thu nhập bình quân đầu người cao hơn mức

Thoát nghèo bền vững: Một hộ được gọi là thoát nghèo bền vững nếu đang
là hộ nghèo đã có thu nhập ổn định và phát triển có mức thu nhập trên mức chuẩn
nghèo cho từng khu vực, trong từng giai đoạn (kể cả việc tăng mức chuẩn nghèo),
họ không bị tái nghèo và có các kỹ năng, đủ năng lực để ứng phó với những bất lợi
xảy ra.
1.1.2.2. Giảm nghèo bền vững là gì?
Như vậy, tuy chưa có một khái niệm chung, đầy đủ cho “Giảm nghèo bền
vững” nhưng có thể hiểu là để giảm nghèo bền vững cần phải kết hợp và thỏa
mãn cả hai yêu cầu đó là: Giảm nghèo và Phát triển bền vững, điều đó thể hiện
trên các khía cạnh tạo cơ hội cho người nghèo thoát nghèo, ổn định và không
ngừng tăng thu nhập để không bị tái nghèo khi có các tác động bất lợi của tự nhiên
và xã hội. Việc giảm nghèo phải đảm bảo cùng với sự phát triển bền vững trên các
mặt kinh tế, xã hội và môi trường.
1.1.3. Chuẩn mực xác định đói nghèo
1.1.3.1. Chuẩn mực xác định nghèo đói trên thế giới
Phương pháp xác định đường đói nghèo theo chuẩn nghèo quốc tế do Tổng
cục Thống kê, Ngân hàng thế giới xác định và được thực hiện trong các cuộc khảo
sát mức sống dân cư ở Việt Nam (năm 1992 - 1993 và năm 1997 - 1998). Đường đói
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




13

nghèo thứ 2 ở mức cao hơn gọi là đường đói nghèo chung (bao gồm cả mặt hàng
lương thực, thực phẩm và phi lương thực, thực phẩm). Đường đói nghèo về lương
thực, thực phẩm được xác định theo chuẩn mà hầu hết các nước đang phát triển
cũng


phải tất cả các nhóm dân cư đều có tốc độ cải thiện giống nhau, thông thường thì
nhóm không nghèo có tốc độ tăng mức thu nhập, mức sống cao hơn nhóm nghèo
[1]. Theo quan niệm trên, Ngân hàng Thế giới đưa ra kiến nghị theo nghèo đói như
sau. [12]
Đối với các nước nghèo: Các cá nhân bị coi là nghèo khi mà có thu nhập
dưới 0,5 usd/ngày. Đối với các nước đang phát triển là 1 usd/ngày; Đối với các
nước thuộc châu Mỹ La Tinh và Caribe là 2 usd/ngày; Các nước Đông Âu là 4
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




15

usd/ngày; Các nước công nghiệp phát triển là 14,4 usd/ngày.
Vì vậy, các quốc gia đều tự đưa ra chuẩn nghèo riêng của mình, thông thường
nó thấp hơn thang nghèo mà Ngân hàng đưa ra. Ví dụ Mỹ đưa ra chuẩn nghèo là
mức thu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status