ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LỘC XUÂN CHẤN
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
CHO HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN HOÀNG SU PHÌ TỈNH HÀ GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LỘC XUÂN CHẤN
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
CHO HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN HOÀNG SU PHÌ TỈNH HÀ GIANG
Chuyên ngành : Phát triển Nông thôn
Mã số: 60 62 0116
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ tận tình của
nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trƣờng.
Trƣớc hết, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trƣờng, lãnh đạo
Phòng Đào tạo, Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn trƣờng Đại học Nông lâm
Thái Nguyên.
Để có đƣợc kết quả này, tôi vô cùng biết ơn và tỏ lòng kính trọng sâu sắc tới
TS. Bùi Đình Hòa - Ngƣời đã nhiệt tình hƣớng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng chân thành cảm ơn tới các đồng chí lãnh đạo UBND
huyện Hoàng Su Phì, các phòng, ban chức năng của huyện, UBND các xã và các hộ
nông dân đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thu
thập thông tin ở địa phƣơng để thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới tất cả bạn bè, đồng nghiệp và các thành viên
trong gia đình đã luôn động viên, giúp đỡ tôi cả về vật chất lẫn tinh thần để tôi hoàn
thành khóa học cũng nhƣ luận văn này.
Hà Giang, ngày 02 tháng 12 năm 2015
Tác giả luận văn
Lộc Xuân Chấn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
2.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 27
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu...................................................................................... 27
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 27
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iv
2.2. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................... 27
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................................... 27
2.3.1. Phƣơng pháp lựa chọn địa điểm nghiên cứu, chọn mẫu điều tra .................... 27
2.3.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu sơ cấp ............................................................... 29
2.3.3. Phƣơng pháp thu thập số liệu thứ cấp ............................................................. 29
2.3.4. Phƣơng pháp chuyên gia, chuyên khảo ........................................................... 30
2.3.5. Phƣơng pháp tổng hợp, xử lý số liệu .............................................................. 30
2.3.6. Phƣơng pháp phân tích SWOT ....................................................................... 30
2.3.7. Phƣơng pháp phân tích, đánh giá .................................................................... 30
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................. 31
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ............................................................................. 31
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 31
3.1.2. Đặc điểm về kinh tế - xã hội ........................................................................... 35
3.2. Thực trạng nghèo và giảm nghèo của các hộ nông dân trên địa bàn huyện
Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang ......................................................................... 43
3.2.1. Thực trạng nghèo và một số kết quả giảm nghèo của các hộ nông dân ở
huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang .............................................................. 43
3.2.2. Phân tích kết quả giảm nghèo qua điều tra hộ nông dân ................................ 49
3.2.3. Phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong
công tác giảm nghèo cho hộ nông dân huyện Hoàng Su Phì ......................... 55
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BQ
:
Bình quân
CN, XD
:
Công nghiệp, xây dựng
CNXH
:
Chủ nghĩa xã hội
ĐBKK
:
Đặc biệt khó khăn
ĐVT
:
Ngân hàng chính sách xã hội
NTM
:
Nông thôn mới
QPAN
:
Quốc phòng an inh
SXNN
:
Sản xuất nông nghiệp
THCS
:
Trung học cơ sở
TNBQ
:
Bảng 2.2.
Phƣơng pháp thu thập số liệu thứ cấp ................................................. 29
Bảng 3.1.
Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 huyện Hoàng Su Phì ..................... 33
Bảng 3.2.
Dân số trung bình các xã huyện Hoàng Su Phì phân theo giới tính
và thành phần dân tộc tính đến năm 2014 ................................................. 35
Bảng 3.3.
Kết quả sản xuất các ngành kinh tế của huyện Hoàng Su Phì giai
đoạn 2011 - 2014 ........................................................................................ 40
Bảng 3.4.
Thực trạng nghèo của các hộ nông dân tại huyện Hoàng Su Phì
từ năm 2011 - 2014 ............................................................................. 45
Bảng 3.5.
Kết quả giảm nghèo của các hộ nông dân tại huyện Hoàng Su Phì
năm 2011 và 2014 ................................................................................. 47
Bảng 3.6.
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1. Biểu đồ cơ cấu kinh tế ngành trên địa bàn huyện Hoàng Su Phì năm
2011 và 2014 ........................................................................................... 41
Hình 3.2. Tỷ lệ hộ nông dân nghèo huyện Hoàng Su Phì giai đoạn 2011 - 2014 ............ 57
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Mỗi một quốc gia dù nền kinh tế đã phát triển nhƣng trong xã hội quốc gia
đó vẫn luôn tồn tại một bộ phận không nhỏ là ngƣời nghèo. Vì vậy trong chƣơng
trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc trong ngắn hạn và dài hạn,
Chính phủ luôn đề ra chƣơng trình xóa đói, giảm nghèo đƣợc đặt trong chiến lƣợc
và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội (KT - XH) của quốc gia và địa phƣơng.
Ở Việt Nam, Đảng và Nhà nƣớc ta luôn quan tâm đến vấn đề đói nghèo, giải
quyết tình trạng đói nghèo trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc.
Đảng ta khẳng định xóa đói, giảm nghèo (XĐGN) là chủ trƣơng lớn của Đảng và
Nhà nƣớc mà cả hệ thống chính trị phải nêu cao quyết tâm chính trị để thực hiện
bằng đƣợc mục tiêu quan trọng này nhằm cải thiện đời sống vật chất và tinh thần
cho ngƣời nghèo, thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển giữa các vùng, địa bàn
và giữa các dân tộc, nhóm dân cƣ trong xã hội.
Trong thực tế, hoạt động giảm nghèo đã đạt đƣợc những tiến bộ đáng kể
nhƣng còn không ít khó khăn, thách thức cần vƣợt qua để thực hiện mục tiêu thiên
niên kỷ của Liên hiệp quốc mà Việt Nam đã cam kết. Trong những năm qua Việt
Nam đã đạt đƣợc những thành tựu đáng kể trong công tác xóa đói giảm nghèo đƣợc
- Phân tích những nguyên nhân dẫn đến nghèo của hộ nông dân trên địa bàn
huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang.
- Đề xuất giải pháp giảm nghèo bền vững cho hộ nông dân trên địa bàn
huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang.
3. Ý nghĩa của đề tài
* Ý nghĩa khoa học
- Củng cố lý thuyết, hệ thống hóa những khái niệm, thuật ngữ liên quan đến
giảm nghèo và giảm nghèo bền vững cho hộ nông dân trong giai đoạn hiện nay.
- Nâng cao nhận thức, tầm quan trọng của công tác xóa đói giảm nghèo và
những chính sách liên quan đến công tác xóa đói giảm nghèo nói chung và giảm
bền vững cho hộ nông dân nói riêng trên địa bàn nghiên cứu.
- Quá trình thực hiện đề tài sẽ nâng cao năng lực cũng nhƣ rèn luyện kỹ
năng, phƣơng pháp nghiên cứu khoa học cho bản thân mỗi học viên.
- Kết quả nghiên cứu đề tài đƣợc coi là một tài liệu tham khảo cho sinh viên,
cán bộ nghiên cứu, các cấp chính quyền địa phƣơng.
* Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu giúp ngƣời dân địa phƣơng huyện Hoàng Su Phì hiểu
rõ hơn về thực trạng nghèo trong giai đoạn hiện nay. Đồng thời giúp những hộ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
3
thuộc diện đói nghèo tự trang bị cho mình những tri thức hiểu biết cần thiết, biết
khai thác tiềm năng sẵn có ở địa phƣơng, các nguồn nội lực của gia đình để phát
triển kinh tế nhằm xóa đói giảm nghèo.
- Phát huy và vận dụng đúng đắn hợp lý các cơ chế, chính sách của Đảng và
Nhà nƣớc đã ban hành trong công tác xóa đói, giảm nghèo một cách thuận lợi, có
tình trạng bị thiếu ở nhiều phƣơng diện: thu nhập hạn chế hoặc thiếu cơ hội tạo thu
nhập, thiếu tài sản để đảm bảo tiêu dùng trong những lúc khó khăn và dễ bị tổn
thƣơng trƣớc những đột biến bất lợi, ít đƣợc tham gia quá trình ra quyết định…”.
Khái niệm này cho thấy ngƣời nghèo không chỉ thiếu thốn về vật chất mà còn thiếu
thốn cả về đời sống văn hóa tinh thần, vị thế trong xã hội thấp. Tuy nhiên tiêu chí và
chuẩn mực đánh giá phân loại sự nghèo còn phụ thuộc vào từng vùng, từng điều
kiện lịch sử nhất định.
Để phân biệt một cách chi tiết hơn, ngƣời ta còn phân chia nghèo thành hai
loại là nghèo tuyệt đối và nghèo tƣơng đối. Sự phân chia này giúp cho mỗi quốc gia
đề ra những giải pháp XĐGN phù hợp. Trên thực tế thì sự cố gắng của mỗi quốc gia
cũng chỉ xóa đƣợc nghèo tuyệt đối, còn nghèo tƣơng đối thì luôn tồn tại hiện diện ở
bất kể quốc gia nào, trình độ phát triển kinh tế nào.
+ Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng của một số bộ phận dân cƣ không có khả
năng thỏa mãn những nhu cầu tối thiểu nhằm duy trì cuộc sống. Nó là tình trạng con
ngƣời không có ăn, không đủ lƣợng dinh dƣỡng tối thiểu, cần thiết. Theo quy định
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
5
của Ngân hàng Thế giới (WB) nhu cầu dinh dƣỡng đối với các nƣớc Đông Nam Á
phải đạt số lƣợng là 2.100 calo/ngƣời/ngày.
+ Nghèo tƣơng đối: Là tình trạng một bộ phận dân cƣ có mức sống dƣới mức
trung bình của cộng đồng ở một thời kỳ nhất định. Nghèo tƣơng đối phát triển theo
không gian và thời gian nhất định, tùy thuộc vào mức sống chung của xã hội. Nhƣ
vậy, nghèo tƣơng đối gắn liền với sự chêch lệch về mức sống của một bộ phận dân
cƣ so với mức sống trung bình của địa phƣơng ở một thời kỳ nhất định.
* Khái niệm về giảm nghèo
- Hộ nông dân là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất vừa là
một đơn vị tiêu dùng.
- Các hộ nông dân ngoài hoạt động nông nghiệp còn tham gia vào hoạt động
phi nông nghiệp với các mức độ khác nhau.
Do đó chúng ta cần quan tâm đến nông dân vì nông dân là lực lƣợng đông
đảo, chủ yếu, năng động và nhạy cảm, là nguồn cung cấp nhân lực, lƣơng thực, thực
phẩm và tiêu thụ sản phẩm của công nghiệp và các ngành khác. Vì vậy trong công
tác phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo, tìm hiểu, nghiên cứu giải pháp giảm
nghèo bền vững cho hộ nông dân cần phải đƣợc quan tâm.
1.1.2. Vấn đề về giảm nghèo bền vững
Giảm nghèo bền vững là một khái niệm mới đƣợc đƣa vào sử dụng khá phổ
biến trong thời gian gần đây trên các diễn đàn, trên các hội nghị, hội thảo và các
chính sách vĩ mô về công tác xóa đói giảm nghèo. Tuy nhiên đến nay chúng ta vẫn
chƣa có một khái niệm cụ thể nào về thuật ngữ này. Do vậy, để tìm hiểu khái niệm
về giảm nghèo bền vững chúng ta cần phải tìm hiểu rộng hơn về các vấn đề này, nó
bao gồm các nội dung về giảm nghèo và phát triển bền vững.
1.1.2.1. Quan điểm về thoát nghèo, tái nghèo, rớt xuống nghèo và thoát nghèo bền vững
Chúng tôi chƣa thể đƣa ra một cách đầy đủ khái niệm về thoát nghèo, tái
nghèo, rớt xuống nghèo và thoát nghèo bền vững, nhƣng để phục vụ cho việc
nghiên cứu đề tài, cần thiết phải làm rõ các nội dung này. Qua nghiên cứu tài liệu và
tham khảo ý kiến các chuyên gia và các nhà khoa học, chúng tôi xin đƣợc trình bày
một số quan điểm về các nội dung trên.
Thoát nghèo: Một hộ đƣợc coi là thoát nghèo khi hộ đang là hộ nghèo theo
chuẩn nghèo, đã có đƣợc thu nhập bình quân đầu ngƣời cao hơn mức nghèo theo
chuẩn nghèo cho từng khu vực và trong từng giai đoạn khác nhau, ví dụ trong giai
đoạn 2011 - 2015 là những hộ có thu nhập trên 400.000 đồng/ngƣời/tháng đối với
khu vực nông thôn và trên 500.000 đồng/ngƣời/tháng đối với thành thị đƣợc coi là
hộ thoát nghèo.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
cục Thống kê, Ngân hàng thế giới xác định và đƣợc thực hiện trong các cuộc khảo
sát mức sống dân cƣ ở Việt Nam (năm 1992 - 1993 và năm 1997 - 1998). Đƣờng đói
nghèo thứ 2 ở mức cao hơn gọi là đƣờng đói nghèo chung (bao gồm cả mặt hàng
lƣơng thực, thực phẩm và phi lƣơng thực, thực phẩm). Đƣờng đói nghèo về lƣơng
thực, thực phẩm đƣợc xác định theo chuẩn mà hầu hết các nƣớc đang phát triển cũng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
8
nhƣ Tổ chức Y tế Thế giới và các cơ quan khác đã xây dựng mức kcal tối thiểu cần
thiết cho mỗi thể trạng con ngƣời, là chuẩn về nhu cầu 2.100 kcal/ngƣời/ngày. Những
ngƣời có mức chi tiêu dƣới mức chi cần thiết để đạt đƣợc lƣợng kcal này gọi là nghèo
về lƣơng thực, thực phẩm. Đƣờng đói nghèo chung tính thêm các chi phí cho các mặt
hàng phi lƣơng thực, thực phẩm. Tính cả chi phí này với đƣờng đói nghèo về lƣơng
thực, thực phẩm ta có đƣờng đói nghèo chung (chuẩn nghèo).
Để tiện cho việc điều tra khảo sát, tính toán và đánh giá, ngƣời ta chuyển từ nhu
cầu chi tiêu sang mức thu nhập. Những ngƣời có mức thu nhập thấp hơn chuẩn nghèo
đƣợc xếp vào nhóm ngƣời nghèo, còn những ai có mức thu nhập thấp hơn mức chi tiêu
cho lƣơng thực, thực phẩm thì đƣợc xếp vào nghèo về lƣơng thực, thực phẩm. Một
điều đáng lƣu ý là khi xác định ngƣời nghèo phải gắn với thu nhập bình quân của hộ
gia đình, tuy vậy tỷ lệ hộ nghèo không đồng nghĩa với tỷ lệ ngƣời nghèo.
Thông thƣờng trong một quốc gia, tỷ lệ ngƣời nghèo bao giờ cũng cao hơn tỷ
lệ hộ nghèo, vì vậy quy mô của hộ gia đình của nhóm hộ nghèo thƣờng lớn hơn hộ
không nghèo.
Chuẩn nghèo là một khái niệm động, nó biến động theo không gian và thời
gian. Về không gian nó biến động theo trình độ phát triển KT - XH của từng vùng
hay từng quốc gia. Ví dụ ở Việt Nam, chuẩn nghèo thay đổi theo vùng sinh thái khác
Giai đoạn
Đơn vị tính
Hộ đói
(Dƣới mức)
Hộ nghèo
(Dƣới mức)
8
15
1. Giai đoạn 1993 - 1995
Khu vực nông thôn
Gạo
Kg/người/tháng
Khu vực thành thị
Kg/người/tháng
Gạo
13
20
Kg/người/tháng
Đồng/người/tháng
Đồng/người/tháng
-
80.000
100.000
Đồng/người/tháng
Tiền
-
150.000
Đồng/người/tháng
Đồng/người/tháng
-
200.000
260.000
2. Giai đoạn 1995 - 1997
Vùng nông thôn miền núi, hải đảo
Vùng nông thôn đồng bằng, trung du
Vùng thành thị
3. Giai đoạn 1997 - 2000
Vùng nông thôn miền núi, hải đảo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
10
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Tình hình xóa đói giảm nghèo trên thế giới
Thực trạng nghèo đói đã diễn ra rất phổ biến và ở tất cả mọi nơi trên thế giới.
Từ những nƣớc có nền kinh tế phát triển, đang phát triển và chậm phát triển. Song
nghèo đói tập trung nhiều nhất ở các quốc gia chậm phát triển và đang phát triển, số
ngƣời nghèo đói tập trung chủ yếu ở Châu Á và Châu Phi. Theo Ngân hàng Thế
giới, Châu Phi là khu vực có nhiều ngƣời nghèo cùng cực nhất trên thế giới với mức
chi tiêu trung bình khoảng 70 Uscent/ngày, thấp hơn nhiều so với khu vực khác;
Vùng Nam Sa mạc Sahara là khu vực duy nhất mà tỷ lệ ngƣời nghèo hầu nhƣ không
thay đổi: 51% năm 1981 và 50% năm 2008, nếu tính theo đầu ngƣời, số ngƣời sống
dƣới mức nghèo khổ ở khu vực này còn tăng gấp đôi, từ 202 triệu ngƣời năm 1981
lên 384 triệu ngƣời vào năm 2008. Nhƣng ngay cả nƣớc Mỹ, một cƣờng quốc kinh
tế thế giới cũng không phải ngoại lệ. Theo tính toán của Cục Thống kê Mỹ, năm
2008 tỷ lệ nghèo đói chính thức trong tổng số dân nƣớc này sẽ tăng từ 12,5% lên
15,3% tƣơng đƣơng 45,7 triệu ngƣời. Thu nhập bình quân đầu ngƣời giảm xuống
còn 50.303 usd và 9,8 triệu hộ phải sống nhờ vào thực phẩm cứu trợ.
Cũng theo Ngân hàng Thế giới khi giá lƣơng thực lên cao làm tăng ngay số
ngƣời nghèo đói lên và sự giảm sút thu nhập trên toàn cầu cũng là nguyên nhân làm
cho tình trạng nghèo đói tăng thêm. Nhƣng hầu hết những ngƣời nghèo đói trên thế
giới lại là nông dân (những ngƣời trực tiếp sản xuất ra lƣơng thực). Khi giá lƣơng
thực giảm đi, ngƣời nông dân lại là những ngƣời bị thiệt thòi, tổn thƣơng nhất do
nông sản là những thứ họ phải bán đi để lấy tiền trang trải cho các chi tiêu khác.
Nhìn tổng thể mặc dù thế giới đã đạt đƣợc những thành tựu trong phát triển
cùng đã phải quyết định đến việc điều chỉnh chính sách phát triển kinh tế - xã hội ở
khu vực nông thôn và một chƣơng trình phát triển nông nghiệp nông thôn đƣợc đƣa
ra gồm có 4 nội dung cơ bản đó là:
Một là, Mở rộng hệ thống tín dụng nông thôn bằng cách tăng số tiền cho hộ
nông dân vay.
Hai là, Nhà nƣớc thu mua ngũ cốc của nông dân với giá cao.
Ba là, Thay giống lúa mới có năng suất cao.
Bốn là, Khuyến khích xây dựng cộng đồng mới, mô hình mới ở nông thôn
bằng việc thành lập các HTX sản xuất và đội ngũ lao động để sửa chữa đƣờng xá,
cầu cống và nâng cấp nhà ở.
Với những nội dung trên, Chính phủ Hàn Quốc đã phần nào giúp nhân dân
có việc làm, ổn định cuộc sống, giảm bớt tình trạng di dân ra thành thị để tìm việc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
12
làm. Chính sách này đƣợc thể hiện thông qua kế hoạch 10 năm cải tiến cơ cấu kinh
tế nông thôn theo hƣớng đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp, từng bƣớc đƣa nền kinh
tế phát triển, nhằm xóa đói giảm nghèo cho ngƣời dân nghèo ở khu vực nông thôn,
tiêu biểu nhất về chƣơng trình phát triển nông thôn của Chính phủ Hàn Quốc là
phong trào Saemaul trong những năm từ 1960 đến trƣớc 1980, kết quả là sau một
thời gian thực hiện phong trào đã có tác động mạnh mẽ đến công cuộc phát triển
kinh tế - xã hội ở khu vực nông thôn, bộ mặt nông thôn có những đổi thay rõ nét.
1.2.2. Xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam
1.2.2.1. Một số kết quả trong công tác giảm nghèo tại Việt Nam
Từ năm 1986 đến nay: Do thực hiện đƣờng lối đổi mới toàn diện, nền kinh tế
nƣớc ta cũng đƣợc đổi mới, chuyển từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh
thành, bộ mặt của các xã nghèo, xã đặc biệt khó khăn đã đƣợc cải thiện một bƣớc
đáng kể. Điều này đƣợc chứng minh qua việc phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng có ý
nghĩa chính trị, xã hội sâu sắc nhƣ: trƣờng học, trạm y tế, hệ thống đƣờng giao
thông, thủy lợi, kinh tế phát triển, cải thiện và nâng cao chất lƣợng cuộc sống của
ngƣời dân ở các xã nghèo, nhất là nhóm hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số ở miền
núi, vùng sâu, vùng xa. [6].
Để đẩy mạnh công tác XĐGN, giúp các huyện nghèo có điều kiện phát triển
kinh tế, nâng cao thu nhập bình quân đầu ngƣời từ năm 2015 - 2020 gấp 5 - 6 lần
hiện nay, tại phiên họp ngày 18 tháng 11 năm 2008, Chính phủ đã thảo luận và
quyết nghị về việc triển khai thực hiện Chƣơng trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và
bền vững đối với 61 huyện thuộc 20 tỉnh có số hộ nghèo trên 50%. Cụ thể là ban
hành Nghị quyết số 30a/2008/NQ - CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 về chƣơng trình
hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo. Đây là một nhiệm
vụ rất khó khăn, nặng nề nhƣng có ý nghĩa to lớn về mặt kinh tế, chính trị, xã hội và
an ninh, quốc phòng, vì thế Chính phủ đã giao cho các Bộ, ngành ở Trung ƣơng và
các địa phƣơng nghiên cứu tham mƣu cơ chế, chính sách cụ thể, phù hợp, cụ thể
hóa các mục tiêu để tổ chức thực hiện và quyết tâm chỉ đạo đạt hiệu quả chƣơng
trình này, góp phần làm giảm chênh lệch giàu nghèo giữa các vùng, miền, các dân
tộc cùng cả nƣớc XĐGN bền vững.
1.2.2.2. Kinh nghiệm xóa đói giảm nghèo ở một số địa phương của Việt Nam
* Kinh nghiệm xóa đói giảm nghèo của tỉnh Lào Cai
Lào Cai là một tỉnh vùng cao biên giới ở phía Bắc của Việt Nam có tới 203,5
km đƣờng biên giới giáp với tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) có 8 huyện, 1 thành phố,
trong đó có 4 huyện vùng cao biên giới là Mƣờng Khƣơng, Bát Xát, Bảo Thắng và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
14
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
15
thêm 1.130 ha; 230 công trình cấp nƣớc sinh hoạt, 350 hệ thống cấp nƣớc tự chảy
và 5.600 dụng cụ chứa nƣớc các loại, tăng thêm 86.000 ngƣời đƣợc sử dụng nƣớc.
1.2.2.3. Bài học rút ra từ kinh nghiệm giảm nghèo bền vững trên thế giới và Việt Nam
Một là, phải nhận thức đầy đủ và hiểu rõ đƣợc tầm quan trọng của công tác
xóa đói giảm nghèo. Coi đây là một trong những chính sách ƣu tiên trong quá trình
phát triển kinh tế, xã hội, là mục tiêu hàng đầu của các mục tiêu thiên niên kỷ.
Trong quá trình lãnh đạo, ra quyết định và chỉ đạo thực hiện công tác XĐGN phải
hƣớng vào những vùng còn tỷ lệ hộ nghèo cao nhƣ vùng sâu, vùng xa, vùng đồng
bào dân tộc thiểu số với tinh thần: về chủ trƣơng phải đúng trọng tâm, trọng điểm;
về chỉ đạo điều hành phải quyết liệt, đạt kết quả cao, biết đƣợc khối lƣợng công việc
cần phải làm, lực lƣợng tham gia thực hiện, thời gian hoàn thành; ngƣời đứng đầu
phải cƣơng quyết, gƣơng mẫu, sâu sát, sáng tạo, linh hoạt nhƣng thực hiện đúng với
quy định của pháp luật.
Hai là, xây dựng lộ trình thực hiện các chính sách, cơ chế đặc thù, các biện
pháp đột phá, nhằm thực hiện có hiệu quả công tác xóa đói, giảm nghèo trên địa
bàn. Đi đôi với công tác này, phải tích cực giải quyết việc làm cho ngƣời lao động,
gắn với đào tạo nguồn nhân lực, nhất là đào tạo nghề ngắn hạn cho lao động ở nông
thôn trong lĩnh vực nông nghiệp và phi nông nghiệp nhằm nâng cao kiến thức tay
nghề, đủ điều kiện tham gia thị trƣờng lao động chất lƣợng. Đây là một trong những
giải pháp tích cực có tác động rất lớn đối với công tác xóa đói, giảm nghèo.
- Ba là, xã hội hóa hoạt động XĐGN, tăng cƣờng công tác khuyến nông,
khuyến lâm, khuyến ngƣ và hỗ trợ phát triển các làng nghề truyền thông. Phấn đấu
thực hiện mục tiêu xóa đói, giảm nghèo nhanh và bền vững thông qua việc đẩy