Giải pháp giảm nghèo bền vững cho hộ nông dân trên địa bàn xã trương lương, huyện hòa an, tỉnh cao bằng - Pdf 39

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------o0o--------------

TRIỆU VĂN QUYỀN
Tên đề tài:
GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG CHO HỘ NÔNG DÂN
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ XÃ TRƯƠNG LƯƠNG, HUYỆN HÒA AN,
TỈNH CAO BẰNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Kinh tế nông nghiệp

Khoa

: Kinh tế & PTNT

Khóa học

: 2012 – 2016

Thái Nguyên, năm 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Giảng viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Châu

Thái Nguyên, năm 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------o0o--------------

TRIỆU VĂN QUYỀN
Tên đề tài:
GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG CHO HỘ NÔNG DÂN
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ XÃ TRƯƠNG LƯƠNG, HUYỆN HÒA AN,
TỈNH CAO BẰNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Kinh tế nông nghiệp

Lớp

: K44 – KTNN

Khoa


tại Ủy ban nhân dân xã Trương Lương đã giúp đỡ em nhiệt tình để em hoàn thành tốt
nhiệm vụ được giao.
Cám ơn gia đình, bạn bè và những người thân đã giúp đỡ em trong suốt quá
trình học tập và trong thời gian thực tập.
Trong suốt thời gian thực tập và làm đề tài em đã cố gắng hết mình nhưng do
trình độ, kinh nghiệm thực tế bản thân chưa có nhiều, kiến thức còn hạn chế vì vậy
bản khoá luận này không tránh khỏi những sai sót, khuyết điểm. Em rất mong được
sự chỉ bảo của các thầy cô giáo, sự đóng góp ý kiến của các bạn sinh viên để bản
khoá luận được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày 25 tháng 5 năm 2016
Sinh viên
Triệu Văn Quyền


iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Chuẩn nghèo của Việt Nam được xác định qua các thời kỳ..................... 10
Bảng 3.1 Chỉ tiêu số lượng mẫu điều tra ................................................................ 27
Bảng 3.2. Mô tả các biến sử dụng trong hàm ......................................................... 29
Bảng 4.1: Tình hình sử dụng đất đai của xã Trương Lương qua 3 năm (2013 - 2015)
.............................................................................................................................. 32
Bảng 4.2. Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính qua 3 năm ......... 36
Bảng 4.3 Tình hình chăn nuôi của xã qua 3 năm 2013-2015 .................................. 38
Bảng 4.4. Tình hình dân số và lao động của xã Trương Lương 3 năm qua ............. 44
Bảng 4.5. Tổng hợp hộ xã Trương Lương Giai đoạn (2013-2015) ......................... 47
Bảng 4.6. Tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo, TB-Khá của xã năm 2015. .......................... 49
Bảng 4.7. Kết quả thực hiện chương trình 135 giai đoạn 2013-2015 .................. 51
Bảng 4.8. Số tiền và số hộ được hỗ trợ tiền tiện 3 năm 2013-2015......................... 53
Bảng 4.9. Giá trị sản xuất ngành nông, lâm nghiệp của xã Trương Lương ............. 54

Ngân hàng phát triển Châu á

ATGT

An toàn giao thông

BHYT

Bảo hiểm y tế

CHQS

Chỉ huy quân sự

CT

Chương Trình

DTTS

Dân tộc thiểu số

HS-SV

Học sinh- Sinh viên

HDI

Chỉ số phát triển con người


Chương trình phát triển Liên Hiệp Quốc

XĐGN

Xóa đói giảm nghèo

XKLĐ

Xuất khẩu lao động

WB

Ngân hàng thế giới

WHO

Tổ chức y tế thế giới


vi
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN....................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC BẢNG ..................................................................................... iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.......................................................................... v
MỤC LỤC .............................................................................................................vi
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ................................................................................................ 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ......................................................................... 2


Triệu Văn Quyền


viii
5.1.1. Định hướng giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn xã
Trương Lương, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng ...................................................... 70
5.1.2. Mục tiêu giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn xã Trương
Lương giai đoạn 2016 - 2021 ................................................................................. 72
5.2. Giải pháp giảm nghèo bền vững tại xã Trương Lương .................................... 73
5.2.1. Nhóm các giải pháp chung ........................................................................... 73
5.2.2.Nhóm các giải pháp cụ thể ............................................................................ 75
5.2.3 Các giải pháp nhằm nâng cao năng lực nội sinh đối với các hộ nông dân xã
Trương Lương ....................................................................................................... 83
5.2.4 Nhóm các giải pháp đối với các hộ nghèo DTTS .......................................... 83
5.3. Kết luận ......................................................................................................... 84
5.4. Kiến nghị ........................................................................................................ 86
5.4.1 Đối với chính quyền và các ban ngành đoàn thể............................................ 86
5.4.2. Đối với các hộ nghèo ................................................................................... 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đói nghèo đang là vấn đền xã hội bức xúc và nóng bỏng của tất cả các nước
trên thế giới, là vấn đề được các chính phủ các quốc gia, các tổ chức quốc tế quan

hiệu quả nhất để giúp người dân thoát cảnh nghèo, không tái nghèo, có cuộc sống
ổn định lâu dài, có như vậy nền kinh tế xã hội trên địa bàn xã Trương Lương, huyện
Hòa An, tỉnh Cao Bằng nói riêng và đất nước ta nói chung có cơ hội phát triển bắt
kịp bạn bè các tỉnh trong nước cùng thế giới.
Đã có nhiều tác giả, nhà khoa học nghiên cứu về các vấn đề liên quan đến xóa
đói, giảm nghèo nhưng các công trình nghiên cứu chưa hoặc không nhấn mạnh, phân
tích sâu vào giảm nghèo theo hướng bền vững, không nghiên cứu tổng thể về công tác
giảm nghèo, trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp mang tính bền vững cao và định
hướng lâu dài, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng giai đoạn đến năm 2020.
Xuất phát từ thực tế trên tôi chọn đề tài: “Giải pháp giảm nghèo bền vững cho hộ
nông dân trên địa bàn xã Trương Lương - huyện Hòa An - tỉnh Cao Bằng”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng đói nghèo của các hộ nông dân xã Trương
Lương, đề xuất giải pháp nhằm giảm nghèo bền vững cho hộ nông dân góp phần
quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế, tiến tới xóa đói giảm
nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân trong xã Trương Lương nói
riêng và huyện Hòa An nói chung.
1.2.2. Mục tiệu cụ thể
- Hệ thống hóa được các lý luận và thực tiễn về giảm nghèo và giảm nghèo
bền vững.
- Đánh giá thực trạng nghèo, giảm nghèo của các hộ nông dân xã Trương
Lương, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng.
- Chỉ ra nguyên nhân dẫn đến đói nghèo của hộ nông dân xã Trương Lương,
huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng.


3

- Đề xuất được một số giải pháp chủ yếu nhằm giảm nghèo bền vững cho hộ


1.4. Bố cục của đề tài
Phần 1: Mở đầu
Phần 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Phần4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Phần 5: Định hướng và giải pháp


5

PHẦN 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Khái niệm về hộ nông dân
2.1.1.1. Khái niệm về hộ
Hộ đã có từ rất lâu đời, cho đến nay nó vẫn tồn tại và phát triển. Trải qua mỗi
thời kỳ kinh tế khác nhau, hộ và kinh tế hộ được biểu hiện dưới nhiều hình thức
khác nhau xong vẫn có bản chất chung đó là “Sự hoạt động sản xuất kinh doanh của
các thành viên trong gia đình cố gắng làm sao tạo ra nhiều của cải vật chất để nuôi
sống và tăng thêm tích lũy cho gia đình và xã hội”. Qua nguyên cứu cho thấy có
nhiều quan niệm của các nhà khoa học về hộ:
- Theo Liên hợp quốc “Hộ là những người cùng sống chung trong một mái
nhà, cùng ăn chung và có chung một ngân quỹ”.
- Theo từ điển chuyên ngành kinh tế và từ điển ngôn ngữ “Hộ là tất cả những
người cùng sống chung trong một mái nhà. Nhóm người đó bao gồm những người
cùng chung huyết tộc và những người làm công”.
- Tại Hội thảo Quốc tế lần thứ 2 về quản lý nông trại tại Hà Lan (năm 1980)
các đại biểu nhất trí cho rằng: “Hộ là đơn vị cơ bản của xã hội có liên quan đến sản
xuất, tiêu dùng, xem như là một đơn vị kinh tế”[8]. Đây mới chủ yếu nêu lên những

2.1.2.1. Khái niệm về nghèo
Trên thế giới nghèo được quan niệm:
Ngân hàng thế giới (WB) đưa ra khái niệm về nghèo đói là: “Đói nghèo là sự
thiếu hụt không thể chấp nhận được trong phúc lợi xã hội của con người, bao gồm
cả khía cạnh sinh lý học và xã hội học” [17].
Từ khái niệm trên, Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) đã đưa ra khái niệm
nghèo như sau:
“Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thỏa mãn nhu
cầu cơ bản, tối thiểu của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống trung bình
của cộng đồng xét trên mọi phương diện” [17].
Liên hợp quốc đã đưa ra hai khái niệm nghèo là nghèo tuyệt đối và nghèo
tương đối như sau:


ii
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của mỗi sinh
viên, giúp sinh viên bước đầu tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố và vận dụng những
kiến thức mà mình đã học được trong nhà trường vào thực tế, tạo điều kiện cho sinh
viên khi ra trường được trang bị đầy đủ cả kiến thức lý luận và thực tiễn, đáp ứng yêu
cầu thực tiễn.
Xuất phát từ nguyện vọng bản thân và được sự đồng ý của ban Giám hiệu nhà
trường, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, em tiến hành thực tập tốt nghiệp với đề tài:“Giải pháp giảm nghèo bền vững cho
hộ nông dân trên địa bàn xã Trương Lương, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng”.
Có được kết quả này em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới
Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm Khoa Kinh
Tế & Phát triển nông thôn, cùng tất cả các thầy - cô giáo đã tận tình dìu dắt tôi trong
suốt thời gian học tập tại trường. Đặc biệt, tôi xin cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ
nhiệt tình của cô Ths.NguyễnThị Châu là người trực tiếp hướng dẫn luận văn tốt

tính bằng đô-la- Mỹ.
Thứ hai là, tiêu chí đánh giá nghèo theo mức chỉ tiêu tối thiểu cho các nhu
cầu cơ bản của con người: Theo tiêu chí này, năm 1997 ngân hàng Thế giới đã đưa
ra các mức chi tiêu nhu cầu cơ bản tính theo sức mua tương đương của đại phương
so với thế giới để thỏa mãn nhu cầu sống, theo đó mức chi tối thiểu tổng quát cho
mức nghèo khổ tuyệt đối là 1 USD/người/ngày; mức nghèo là 2 USD/người/ngày
trở xuống cho các châu Mỹ latinh và vùng Caribe; mức 4USD/ngày/người trở
xuống cho những nước ở Đông Âu. Từ năm 2005, Ngân hàng thế giới và quỹ tiền tệ
quốc tế (IMF) đã áp dụng chuyển nghèo đối với các nước đang phát triển là 1,25
USD/người/ngày cho chi tiêu nhu cầu cơ bản tính theo sức mua tương đương thay
cho mức chuẩn nghèo trước đó vẫn dùng là mức 1 USD/người/ngày theo mức giá
năm 1993 [18].
Thứ ba là, chỉ số nghèo khổ đa chiều (MPI- Nultidimensional poverty
Index), chỉ số nghèo khổ đa chiều (MPI) được phát triển, ứng dụng bởi OPHDI
(Oxford Poverty and Human Development initive) trực thuộc trường đại học
Oxford, MPI thay thế chỉ số nghèo khổ tổng hợp (HPI)đã được nêu trên các báo cáo
phát triển con người thường niên từ 1997 và được sử dụng khá phổ biến trong các


9

báo cáo về đói nghèo từ năm 2010 [23]. MPI đánh giá được một loạt các yếu tố
quyết định hay những thiếu thốn, túng quẫn theo các cấp độ của hộ gia đình trên 3
khía cạnh đó là: Giáo dục, sức khỏe và mức sống.
i. Khía cạnh Giáo dục có hai đại lượng chỉ thị đó là số năm đi học và việc
đến lớp của trẻ em.
ii. Khía cạnh sức khỏe có hai đại lượng chỉ thị đó là số trẻ em tử vong và sự
suy dinh dưỡng.
iii.Khía cạnh Mức sống có 6 đại lượng chỉ thị đó là mức sử dụng điện, đồ gia
dụng tiện ích (tiên tiến), việc sử dụng nước sạch, sàn nhà ở, nguồn năng lượng sinh


100.000

Vùng thành thị

Đồng/người/tháng

150.000

Vùng nông thôn

Đồng/người/tháng

200.000

Vùng thành thị

Đồng/người/tháng

260.000

Vùng nông thôn

Đồng/người/tháng

400.000

Vùng thành thị

Đồng/người/tháng



11

bước tiến mới, thể hiện sự tiến bộ trong tiêu chuẩn đánh giá đói nghèo. Mặt khác,
chuẩn nghèo Việt Nam thường xuyên được nâng lên nhằm tiếp cận với chuẩn nghèo
thế giới khẳng định sự quyết tâm xóa đói, giảm nghèo của Đảng và Nhà nước Việt
Nam. Gần đây, Chính phủ thường công bố thay đổi mức chuẩn nghèo 5 năm một
lần và trước kỳ Đại hội Đảng toàn quốc và bầu cử Quốc hội là một căn cứ quan
trọng cho các định hướng và giải pháp và giảm nghèo trong từng giai đoạn của Việt
Nam. Bên cạnh đó, cùng với sự phát triển của xã hội và hội nhập quốc tế Việt Nam
cũng đang tiếp cận đến vấn đề nghèo đa chiều trong chuẩn nghèo của Việt Nam.
2.1.3. Các nguyên nhân của đói nghèo
2.1.3.1. Nguyên nhân đói nghèo trên thế giới và Việt Nam
a. Nguyên nhân đói nghèo trên thế giới

Bệnh tật

Sự thiếu hiểu
biết

Sự thờ ơ

SỰ NGHÈO
ĐÓI

Phụ thuộc

Tính không
thành thật



13

thuộc, ỷ lại, đến khi không còn viện trợ thì không đủ khả năng ứng phó với sự thay
đổi của cuộc sống dẫn họ đến sự luẩn quẩn của sự đói nghèo [16].
Các yếu tố trên không tác động độc lập đến sự đói nghèo mà nó có sự tác
động qua lại lẫn nhau tạo ra mối quan hệ đa chiều, phức tạp: bệnh tật dẫn đến sự
thiếu hiểu biết và v.v .., sự thiếu hiểu biết dẫn đến sự thờ ơ v.v.., sự thờ ơ dẫn đến
sự thiếu trung thực v.v.., sự thiếu trung thực dẫn đến bệnh tật và phục thuộc, v.v..
b. Nguyên nhân đói nghèo ở Việt Nam
- Nguyên nhân có tính chất lịch sử đó là:
Một là: Việt nam xuất phát từ nền nông nghiệp lạc hậu, lại phải trải qua
nhiều cuộc chiến tranh lâu dài và gian khổ, những tổn thất về con người, về vật chất
tinh thần do chiến tranh để lại là trở ngại ảnh hưởng lớn đến việc phát triển kinh tế
xã hội ở Việt Nam.
Hai là: Sau khi thống nhất, Nhà nước Việt Nam đã thi hành một số chính
sách kinh tế không thành công đã để lại tác động xấu đến nền kinh tế làm suy kiệt
nguồn lực của Nhà nước và Nhân dân.
Ba là: Các ngành sản xuất ở Việt Nam xuất phát điểm là yếu kém, cụ thể:
Sản xuất nông nghiệp đơn điệu, sản xuất công nghiệp thiếu hiệu quả, nền thương
nghiệp tư nhân không phát triển, nền thương nghiệp quốc doanh không đủ sức cung
cấp hàng hóa và dịch vụ cho nhu cầu xã hội.
Bốn là: Một bộ phận lao động dư thừa ở nông thôn không được đào tạo,
không được khuyến khích ra thành thị lao động. Thất nghiệp tăng cao trong thời
gian trước đối mới [18].
- Nguyên nhân từ thực tiễn đó là:
Một là, do chính phủ thường xuyên điều chỉnh mức chuẩn nghèo cho tiếp cận
với mức chuẩn nghèo quốc tế, đối với các nước đang phát triển hiện nay ở mức là
1USD/người/ngày.
Hai là, số lượng dân cư sống ở các vùng nông thôn cao 68,06% (năm 2012)

án “quy hoạch treo”, còn tình trạng tham ô, lãng phí, gây mất lòng tin trong nhân
dân [18].


15

c. Nguyên nhân đói nghèo của hộ nông dân
Nghiên cứu về đặc điểm của người nghèo ở nông thôn để có cách nhìn cụ thể,
thực tế hơn trong việc xác định nguyên nhân đói nghèo của nông dân và nông thôn.
Theo “Báo cáo tổng hợp Đánh giá nghèo có sự tham gia của người dân” của Viện
Khoa học xã hội Việt Nam- VAS thì người ở nông thôn có một số đặc tính đó là:
(i) Về nhân khẩu: Các hộ nghèo ở nông thôn đa số là các hộ có nhiều con do
ảnh hưởng quan điểm, tập tục lạc hậu và không có thói quen thực hiện kế hoạch hóa
gia đình. Một số trường hợp mới tách hộ, con nhỏ không có điều kiện sinh kế.
(ii) Về lao động và việc làm: Các hộ nông dân nghèo do hoàn cảnh thiếu lao
động hoặc thiếu việc làm trong khi đó sinh kế cua hộ gia đình chủ yếu phụ thuộc
vào sản xuất nông nghiệp và coi cây lúa là sản phẩm chủ yếu, sản xuất chỉ với mục
đích tự cung tự tiêu là chủ yếu.
(iii) Về tài sản: Do điều kiện thiếu tài sản, thiếu vốn đầu tư cho sản xuất, đầu
tư chăn nuôi gia súc ít thậm trí không có chăn nuôi, đầu tư cho lâm nghiệp thấp,
không tạo ra được sản phẩm hàng hóa cũng dẫn đến nghèo.
(iv) Về đất đai: Đối với các hộ nghèo một số không nhỏ là nguyên nhân thiếu
đất, đất đai có chất lượng thấp dẫn đến năng suất cây trồng thấp, diện tích đất dốc
nhiều khó canh tác, đất thường xuyên bị ngập úng hoặc khô hạn làm cho năng suất
thấp có khi mất trắng. Bên cạnh đó có thể do nguyên nhân sử dụng đất không hiệu
quả, không có hiểu biết khoa học kỹ thuật hoặc không sử dụng được các công nghệ
tiên tiến.
(v) Về vốn con người: Ở đây chúng ta nói đến sự thiếu hiểu biết, trình độ văn
hóa thấp, nhất là trong nhóm các dân tộc thiểu số. Thậm chí còn một số trường hợp
chưa hiểu tiếng Việt, không tiếp thu được khoa học kỹ thuật, không có ý thức học


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status