ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÔ TRUNG ĐỨC
Tên đề tài:
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH
TẾ HỘ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ LÊ LAI – HUYỆN THẠCH AN
TỈNH CAO BẰNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Khoa : KT & PTNN
Lớp : K42 KTNN
Khóa học : 2010 - 2014
Khoa : KT & PTNN
Lớp : K42 KTNN
Khóa học : 2010 - 2014
Giảng viên HD : Lành Ngọc Tú Thái Nguyên, năm 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận này là do chính tôi thực hiện dưới sự
hướng dẫn khoa học của Thầy giáo: Th.S. Lành Ngọc Tú
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận là trung thực và chưa
hề được công bố.
Các thông tin trích dẫn trong khóa luận này đều đã được chỉ rõ nguồn
gốc.
Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm. Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014
Sinh viên
LÔ TRUNG ĐỨC
Lô Trung Đức
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3
2.1. Mục tiêu tổng quát 3
2.2. Mục tiêu cụ thể 3
3.1. Ý nghĩa khoa học 3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn 3
CHƯƠNG 1 5
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
1.1. Cơ sở lý luận 5
1.1.1. Các khái niệm chung 5
1.1.2. Phân loại nông hộ 10
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ 12
1.1.3.1. Nhóm các yếu tố chủ quan 12
1.1.3.2. Nhóm các yếu tố khách quan 13
1.2. Cơ sở thực tiễn 14
1.2.1. Phát triển kinh tế hộ trên thế giới 14
3.1.3.1. Điều kiện giao thông 37
3.1.3.2. Điều kiện thủy lợi, nước sinh hoạt 37
3.1.3.3. Điện cho sản xuất, sinh hoạt 38
3.1.3.4. Thị trường, chợ, thông tin 38
3.1.3.5. Giáo dục 39
3.1.3.6. Y tế 40
3.1.3.7. Văn hóa, an ninh quốc phòng 40
3.1.4. Đánh giá chung điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Lê Lai 40
3.1.4.1. Thuận lợi 40
3.1.4.2. Khó khăn 41
3.2. Thực trạng kinh tế hộ trên địa bàn xã Lê Lai 42
3.2.1. Vai trò của kinh tế hộ với phát triển kinh tế - xã hội, môi trường tại xã
Lê Lai 42
3.2.2. Thực trạng kinh tế hộ tại xã Lê Lai 42
3.3. Kết quả điều tra, nghiên cứu các hộ sản xuất nông nghiệp 43
3.3.1. Tình hình cơ bản của hộ điều tra 43
3.3.2. Hiệu quả kinh tế của hộ 47
3.3.2.1. Tình hình đầu tư của hộ 47
3.3.2.3. Kết quả sản xuất kinh doanh của nhóm hộ điều tra 51
3.3.2.4. Tổng hợp và đánh giá thu thập các nhóm hộ điều tra 54
3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ tại xã Lê Lai 63
3.4.1. Các yếu tố tự nhiên 63
3.4.2. Các yếu tố xã hội 64
3.4.3. Các cấp chính quyền địa phương 64
Chương 4 66
CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ 66
GO/sào Giá trị sản xuất trên 1 sào Bắc Bộ
GO
1
/ IC
1
Giá trị sản xuất ngành trồng trọt trên
1 đồng chi phí trung gian
GO
2
/ IC
2
Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi trên
1 đồng chi phí trung gian
GTSX Giá trị xản xuất
HQKT Hiệu quả kinh tế
IC Chi phí trung gian
MI Thu nhập hỗn hợp
P
i
Giá bán của nông sản thứ i
Pr Lợi nhuận
Pr
1
/ TC
1
Lợi nhuận ngành trồng trọt trên 1
đồng chi phí sản xuất
Bảng 3.5. Thông tin cơ bản về nhóm hộ điều tra năm 2014 44
Bảng 3.7. Công cụ sản xuất bình quân/hộ theo nhóm hộ điều tra 46
Bảng 3.8. Chi phí cho lúa và ngô của 1 sào/hộ/năm năm 2014 48
Bảng 3.9. Chi phí cho chăn nuôi của hộ/năm 50
Bảng 3.10. Kết quả sản xuất ngành trồng trọt cho 1 sào 52
của các nhóm hộ điều tra 52
Bảng 3.11. Kết quả chăn nuôi trung bình/hộ theo nhóm hộ điều tra 53
Bảng 3. 12. Kết quả trồng trọt của hộ năm 2013 55
theo nhóm hộ điều tra 55
Bảng 3.13. Kết quả chăn nuôi của hộ năm 2013 56
theo nhóm hộ điều tra 56
Bảng 3. 14. Kết quả sản xuất kinh doanh của hộ năm 2013 57
theo nhóm hộ điều tra 57
Bảng 3.13. Chi phí cho sinh hoạt hằng ngày của nhóm hộ 60
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất nước đang trong thời kỳ đổi mới, đời sống người dân đang ngày
càng được nâng cao. Trong cơ chế thị trường, với sự cạnh tranh đầy nghiệt
ngã, mỗi con người đều lựa chọn cho mình một cách làm giàu chính đáng, đối
với bà con nông dân, tài sản quý giá trong tay không có gì hơn ngoài những
tấc đất, mảnh vườn, mẫu ruộng. Trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế còn
đang có nhiều diễn biến phức tạp như hiện nay, nông nghiệp - nông dân -
nông thôn tiếp tục được khẳng định là một động lực quan trọng để giữ vững
sự ổn định và phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta.
nghiệp, yêu cầu ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào sản xuất bị kìm hãm bởi
diện tích đất manh mún, quy mô nhỏ do kết quả của việc chia đất bình quân.
- Mâu thuẫn giữa tăng dân số và thiếu việc làm, kết hợp với tính thời vụ
trong nông nghiệp tạo ra hiện tượng dư thừa lao động, dẫn đến năng suất lao
động bình quân thấp.
- Tình trạng thiếu kiến thức, thiếu vốn đầu tư đang là tình trạng chung
của các hộ gia đình nên khi có chính sách cho vay vốn hộ cũng không biết sử
dụng sao cho có hiệu quả.
Những khó khăn này tồn tại chủ yếu ở các tỉnh miền núi, các vùng dân
tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa,…đã gây nhiều trở ngại cho tiến trình phát
triển của đất nước. Lê Lai là một xã thuộc huyện Thạch An - tỉnh Cao Bằng
nền sản xuất của xã nói chung vẫn chủ yếu dựa vào nông nghiệp. Kinh tế
nông nghiệp nói chung và kinh tế hộ của xã nói riêng đang dần phát triển theo
đà phát triển chung của cả nước nhưng nó cũng không tránh khỏi những mâu
thuẫn tồn tại cần được giải quyết.
Xuất phát từ hiện trạng đó tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Thực trạng
và một số giải pháp phát triển kinh tế hộ trên địa bàn xã Lê Lai - Huyện
Thạch An - Tỉnh Cao Bằng” là cấp thiết.
3
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá được thực trạng và tình hình phát triển kinh tế hộ tại xã từ đó
đưa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết các vẫn đề khó khăn, thúc
đẩy phát triển kinh tế hộ tại xã trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu được thực trạng kinh tế hộ của địa phương nghiên cứu và
- Đây là một đề tài nghiên cứu về kinh tế hộ. Đề tài có ý nghĩa rất quan
trọng trọng về thực trạng phát triển kinh tế trên địa bàn xã.
3.3. Đóng góp mới của đề tài
Hệ thống hóa và bổ sung lý luận và các phát triển kinh tế hộ trong nông
nghiệp nông thôn hiện nay.
Phản ánh những thực trạng, những thuận lợi và khó khăn của phát triển
kinh tế hộ trên địa bàn nghiên cứu.
Đưa ra một số giải pháp phát triển chủ yếu để phát triển kinh tế hộ
trong nền kinh tế thị trường hiện nay.
4. Bố cục của khóa luận
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận bố cục khóa luận gồm những
chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4: Các giải pháp phát triển kinh tế hộ trên địa bàn xã Lê Lai
5
CHƯƠNG 1
Như vậy kinh tế hộ chủ yếu dựa vào lao động gia đình để khai thác đất
và các yếu tố sản xuất khác nhằm đạt thu nhập thuần cao nhất. Kinh tế hộ là
đơn vị kinh tế tự chủ, căn bản dựa vào tích lũy, tự sản xuất, tự đầu tư để sản
xuất kinh doanh nhằm thoát khỏi nghèo đói và vươn lên làm giàu, từ tự cung,
tự cấp vươn lên sản xuất hàng hóa gắn với thị trường.
Đặc trưng của kinh tế hộ:
- Là đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là đơn vị sản xuất, vừa là đơn vị tiêu
dùng.
- Là đơn vị kinh tế ở nông thôn, hoạt động sản xuất nông, lâm, thủy sản
gắn với đất đai, điều kiện thủy văn, thời tiết khí hậu và sinh vật, bên cạnh đó
kinh tế hộ cũng hoạt động phi nông nghiệp với các mức độ khác nhau.
- Tự chủ, tự chịu trách nhiệm cao về sản xuất và tiêu dùng, căn bản dựa
trên cân bằng nguồn lực sản xuất và nhu cầu của gia đình.
- Kinh tế hộ từ tự cấp đến sản xuất hàng hóa, từ chỗ chỉ có quan hệ tự
nhiên đến chỗ quan hệ xã hội.
- Nền tảng tổ chức chủ yếu của kinh tế hộ với đinh chế gia đình và sự
bền vững vốn có.
- Với lao động gia đình, với đất đai được sử dụng nối tiếp qua nhiều thế
hệ gia đình, ví tài sản vốn sản xuất chủ yếu của gia đình, quan hệ gia tộc,
quan hệ huyết thống, kinh tế hộ không thay đổi về bản chất và không bị biến
dạng ngay cả khi nó gắn với khoa học kỹ thuật và công nghệ sản xuất hiện đại
và gắn với thị trường để phát triển.
*Khái niệm về phát triển
Trong thuật ngữ khoa học “phát triển”được biểu thị như tiến trình đưa
xã hội lên một trình độ cao hơn cả về mặt vật chất lẫn tinh thần. Quá trình
phát triển của xã hội bao gồm cả về phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và
chính trị.
7
đáng kể, công trình giao thông được tu bổ đầu tư lớn, giúp việc đi lại kinh
doanh, lưu thông hàng hóa của người dân được dễ dàng hơn. Giáo dục y tế
8
cũng được nâng cấp. Xã hội đang ngày càng văn minh, dân chủ, công bằng xã
hội, quá trình đô thị hóa đang diễn ra mạnh ở nông thôn. Bên cạnh những kết
quả đạt được thì vẫn còn nhiều tồn tại yếu kém và hạn chế. Nên kinh tế nhìn
chung vẫn mang tình chất thuần nông, cơ cấu kinh tế nông nghiệp - công
nghiệp - thủ công nghiệp và dịch vụ năng xuất thấp, khoa học công nghệ còn
lạc hậu, đời sống của nhân dân còn nhiều khó khăn nhất là miền núi, vùng
sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số.
Trong chiến lược phát triển kinh tế đất nước vẫn để đặt ra là xóa bỏ sự
lạc hậu, nâng cao đời sống, trình độ dân trí nhằm phát triển bền vững và toàn
diện trong kinh tế - xã hội “phát triển nhanh hiệu quả và bền vững. Tăng
trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi
trường” gắn sự phát triển kinh tế với việc giữ vững ổn định chính trị xã hội,
đảm bảo an ninh quốc phòng.
Chủ chương của đảng và nhà nước đề ra đến năm 2020 phấn đấu đưa
nước ta cơ bản thành nước công nghiệp và có cơ sở vất chất kỹ thuật hiện đại,
cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất phù hợp với lực lượng sản xuất.
- Nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất vật chất chủ yếu và quan trọng
của nền kinh tế quốc dân. Thực tế đã chứng minh điều này, ngay từ những
buổi sơ khai của loài người nông nghiệp đã là ngành chủ yếu và quan trọng
phục vụ cho cuộc sống cho con người nói chung và là cơ sở cho các ngành
nghề khác phát triển. hầu hết các nước dựa vào nông nghiệp để tạo ra một
lượng lương thực thực phẩm cho dân tộc mình. Tạo điều kiện cho ngành kinh
tế khác phát triển. Nông nghiệp thường gắn liền với những vùng quê, vùng
nông thôn. Sản xuất nông nghiệp bao gồm: Trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp,
ảnh hưởng tới môi trường và tạo ra các sản phẩm an toàn. Ngoài ra cần chú
trọng tới công tác bảo quản và chế biến nông sản.
Phát triển kinh tế có tác động mạnh mẽ tới các mặt xã hội. Do vậy để
phát triển bền vững cần phải phát triện toàn diện kinh tế và xã hội.
Trong phát triển xã hội thì phát triển giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa,
an ninh chính trị,…góp phần nâng cao dân trí của người dân.
Vậy: Phát triển bền vững là phát triển kinh tế - xã hội song song, đồng
thời, toàn diện. Tức là phát triển kinh tê phải gắn liền với phát triển của xã
10
hội, hai lĩnh vực này tác động qua lại lẫn nhau nên không thể xem nhẹ bên
nào để có thể phát triển tốt nhất. [1]
* Khái niệm kinh tế hộ nông dân
“Kinh tế hộ nông dân là hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của nền sản
xuất xã hội. Trong đó các nguồn lực sản xuất như đất đai, lao động tiền vốn
và vật tư sản xuất được coi là của chung để tiến hành sản xuất, có chung ngân
quý, ngủ chung một nhà ăn chung, mọi quyết định trong sản xuất kinh doanh
là tùy thuộc vào chủ hộ. Được nhà nước thừa nhận, hỗ trợ và tạo điều kiện để
phát triển” [1]
Đặc trưng của kinh tế hộ nông dân:
[1]
- Kinh tế hộ là đơn vị sản xuất nhỏ nhưng lại rất hiệu quả. Có khả năng
ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất.
- Kinh tế hộ nông dân sử dụng các lao động và tiền vốn của chủ hộ là chủ
yếu.
- Kinh tế hộ có khả năng thích nghi và tự điều chỉnh cao. Do kinh tế hộ
có quy mô nhỏ nên việc điều chỉnh dễ dàng hơn các doanh nghiệp nông
nghiệp khác. Dựa vào điều kiện cụ thể thì các nông hộ có thể mở rộng hay thu
muốn sản xuất hướng ra ngoài, một bộ phận hộ nông dân làm ăn khá giả.
Ngoài phàn tiêu dùng cho gia đình, còn dư ra một ít sản phẩm, họ đã đưa ra
thị trường. khi cung đã vượt cầu, họ đem ra những sản phẩm thừa trao đổi trên
thị trường và trở thành những hộ sản xuất nhỏ. Nếu các yếu tố khách quan và
chủ quan thuận lợi như ruộng đất nhiều, giá nông sản cao, thời tiết thuận lợi.
Vốn nhiều những hộ này có cơ hội để phát triển thành các hộ sản xuất hàng
hóa lớn. Ngược lại, nếu gặp rủi ro trong sản xuất thì họ có thể trở thành nhóm
hộ tự cấp tự túc.
- Nhóm kinh tế hộ sản xuất hàng hóa lớn: Gặp điều kiện thuận lợi, một
bộ phận của nhóm hộ sản xuất lớn, thành các trang trại gia đình. Kinh tế trang
trại lấy sản xuất nông sản hàng hóa lá chính, xuất phát từ yêu cầu của thị
trường mà lựa chọn loại nông sản hàng hóa để sản xuất. Nhưng dù có phát
triển sản xuất hàng hóa lớn trong nông nghiệp thì các trang trại gia đình vẫn
tỏ ra hiệu quả nhất so với các loại trang trại khác.
12
- Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015
như sau:
+ Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000
đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống.
+ Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ
401.000 đồng đến 520.000 đồng/người/tháng.
Các hộ có thu nhập cao hơn 520.000 đồng/người/tháng là các hộ khá. [15]
Như vậy, sự vận động của kinh tế hộ nông dân đã trải qua các giai đoạn
tư sản xuất sinh tồn để sản xuất tự cung tự cấp rồi lên sản xuất hàng hóa. Tiến
lên sản xuất hàng hóa là xu thế tất yếu của phát triển kinh tế hộ mà động lực
của phát triển là tối ưu hóa lợi nhuận, hướng sản xuất tới trao đổi sản phẩm
của thị trường….
trình sản xuất là lao động. Nếu không có lao động thì sẽ không thể có hoạt
động sản xuất. Cũng như yếu tố đất đai lao động ảnh hưởng tới chất lượng và
sảng lượng sản phẩm.
Lao động là yếu tố chủ quan ảnh hưởng tới sự phát triển của hộ. Để
phát triển kinh tế hộ thì giải pháp về lao động là giải pháp có tính khả thi cao.
1.1.3.2. Nhóm các yếu tố khách quan
Đó là các yếu tố tác động từ bên ngoài đến kết quả sản xuất kinh doanh
của các hộ không thể kiểm soát được. Tác động của nó là theo hai hướng tích
cực và tiêu cực. Với cùng một điều kiện thì có thể là tốt với hộ này nhưng lại
không tốt với hộ khá. Các yếu tố thuộc nhóm nay bao gồm:
- Điều kiện tự nhiên: Trong sản xuất nông nghiệp đối tượng là các sinh
vật sống nên nó phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên. Từng vùng, địa phương có
điều kiện khác nhau sẽ có những sinh vật khác nhau tạo ra lợi thế so sánh của
từng vùng. Quá trình sinh trưởng phụ thuộc vào điều kiện ngoại cảnh như thời
tiết, khí hậu, môi trường sống,…qua đó, cây trồng vật nuôi sẽ phát triển tốt và
đem lại năng xuất cao nếu gặp nhưng điều kiện thuận lợi và ngược lại. Như
vậy điều kiện tự nhiên là yếu tố quyết định khá lớn tới kết quả sản xuất nông
nghiệp.
- Thị trường: Thị trường là nơi diễn ra trao đổi hàng hóa, thị trường có
tác động rất lớn đến kết quả sản xuất kinh doanh thông qua cơ chế thay đổi
14
giá cả. Và nó phụ thuộc vào quy luật cung cầu của thị trường. Có hai loại thị
trường là thị trường đầu vào và thị trường đầu ra.
Đối với các yếu tố đầu vào, giá cả đầu vào trên thị trường ảnh hưởng
trực tiếp tới chi phí sản xuất của nông hộ, tác động rất lớn tới quy mô sản xuất
và đầu tư của các hộ. Việc mở rộng hay thu hẹp sản xuất khi giá cả đầu vào
tăng lên hay giảm xuống. Nếu giá cả đầu vào tăng làm cho chi phí đầu tư tăng
nghiệp hiện đại, nâng cao giá trị của các sản phẩm nông sản. Nhờ đó, vài năm
gần đây người dân nước này có thu nhập cao và ổn đinh.
1.2.1.1. Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ ở Trung Quốc
Trung Quốc coi trọng kinh tế hộ với ba mũi nhọn là: Dựa vào chính
sách, dựa vào khoa học kỹ thuật và dựa vào đầu tư. Nhờ đó trong 15 năm trở
lại đây Trung Quốc đã đạt được những thành tựu to lớn. Ngoài ra Trung
Quốc còn là nước đông dân nhất thế giới vượt mức 1,3 tỷ người. Nên kinh tế
hộ được quan tâm hàng đầu.[12]
+ Về chính sách: Chính sách khuyến khích mở rộng ngành nghề dịch
vụ, phát triển hàng hóa, khuyến khích các thành phần kinh tế trong nông thôn
cùng phát triển. Năm 1984 Trung Quốc bàn giao sử dụng đất lâu dài cho các
hộ nông dân qua đó người dân có thể yên tâm sản xuất.
+ Về khoa học kỹ thuật: Xây dựng một nền nông nghiệp hàng hóa là
mục tiêu của Trung Quốc vì vậy việc áp dụng khoa học kỹ thuật với tiềm
năng kinh tế đã được huy động và tận dụng mọi năng lực có trong hộ nông
dân để không ngừng nâng cao mức sống của hộ.
+ Về chính sách về đầu tư: tiến hành nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật.
Bên cạnh đó chính phủ còn tăng cường đầu tư tài chính, mở mang nhiều hình
thức tín dụng để kinh tế có điều kiện phát triển sản xuất.
1.2.1.2. Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ ở Thái Lan
Thái Lan là nước có xuất khẩu gạo lớn nhất thề giới. Để có được thành
tựu như vậy việc phát triển kinh tế hộ được Thái Lan rất chú trọng. Là nước
có nền nông nghiệp phát triển ổn định. Kinh tế hộ ở Thái Lan phát triển mạnh
và hầu hết là những nông trại sản xuất hàng hóa. Thái Lan đã điều tiết vĩ mô
như sau:
[13]
16