Đại học thái
nguyên
TRNG I HC KINH T V QUN TR KINH
DOANH
Nguyễn Đình
Văn
Thực trạng và một số giải pháp
phát triển kinh tế trang trại ở
tỉnh Bắc Kạn
Chuyên ngành: Kinh tế nông
n
g
h
i
ệp
Mã số: 60 - 31 -
10
Luận văn thạc sĩ kinh
tế
Ngi hng dn khoa hc: T.S Đỗ Quang
Q
uý
Thái Nguyên -
2008
ii
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái
Nguyên
h tt p
://ww w .l r c
- t nu . e
d
u . v
n
iii
LỜI CẢM
ƠN!
Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình
của
các cơ quan, các cấp lãnh đạo và các cá nhân. Tôi xin chân thành cảm ơn
sâu
sắc và kính trọng tới tất cả các tập thể, các cá nhân đã tạo điều kiện
giúp
đỡ
tôi trong qúa trình học tập và nghiên
cứu.
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Tiến sỹ Đỗ Quang
Quý
là thầy đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên
cứu
và
hoàn thành luận văn
này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường đại học Kinh tế
và
QTKD, Ban chủ nhiệm Khoa Đào tạo sau đại học trường Đại học Kinh
tế
văn.
Tôi xin cảm ơn những người thân trong gia định đã giúp tôi lúc khó
khăn,
vất vả để hoàn thành luận văn. Tôi xin cảm ơn các bạn bè đồng
nghiệp gần
xa
đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu
để
giúp tôi hoàn thành luận
văn
này.
Thái Nguyên, tháng 9 năm
2008
Nguyễn Đình
Văn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái
Nguyên
h tt p
://ww w .l r c
- t nu . e
d
u . v
n
iv
DANH MỤC TÀI LIỆU VIẾT
9 GTSX
Giá trị sản
xuất
10 SXKD
Sản xuất kinh
doanh
11 UBND
Uỷ ban nhân
dân
12
KH
&CN
Khoa học và công
nghệ
13 PTNT
Phát triển nông
thôn
14 HTX
Hợp tác
xã
15 DĐĐT
Dồn điền đổi
thửa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái
Nguyên
h tt p
://ww w .l r c
- t nu . e
ơng
1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN
CỨU
VÀ
PH
Ƣ
ƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
5
1.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
5
1.1.1. Cơ sở lý luận về kinh tế trang trại
.5
1.1.2. Kinh nghiệm trên thế giới và Việt nam về phát triển KTTT
23
1.1.3. Lịch sử hình thành và tồn tại trang trại ở Việt Nam và Bắc Kạn .
26
1.1.4. Quá trình phát triển kinh tế trang trại ở nước ta từ khi đổi
mới
theo nền kinh tế thị trường
31
1.1.5. Một số kết luận rút ra từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn
37
1.2. Phương pháp nghiên cứu
38
1.2.1. Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết
38
1.2.2. Phuơng pháp nghiên cứu
38
1.2.3. Các chỉ tiêu nghiên cứu
2.2. Thực trạng phát triển kinh tế trang trại Bắc Kạn những năm
gần
đây
70
2.2.1. Tình hình phát triển kinh tế trang trại thời gian qua
70
2.3. Phân tích, đánh giá
73
2.3.1. Đặc điểm và phương hướng sản xuất
của
các trang trại tỉnh Bắc
Kạn 73
2.3.2. Tổ chức quản lý sản xuất, kinh doanh của các trang trại.
74
2.3.3. Vấn đề trong phát triển của các trang trại hiện
có
85
2.3.4. Nguyên nhân kìm
hãm
sự phát triển kinh tế trang trại ở Bắc Kạn
86
Ch
ƣ
ơng
3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH
TẾ
TRANG TRẠI TỈNH BẮC KẠN THỜI GIAN
TỚI.
100
3.4.1. Giải pháp chung cho toàn bộ các trang trại
100
3.4.2. Giải pháp cho nhóm trang trại
109
KẾT LUẬN VÀ KIẾN
NGHỊ
111
Kết luận
111
Kiến nghị
.112
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
113
PHỤ LỤC
116
1
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái
Nguyên
h tt p
://ww w .l r c
-
t nu . e
d
đai ra
đời
năm 1993, giao quyền sử dụng đất sản xuất ổn định và lâu dài cho
hộ gia
đình
nông
dân.
Từ khi có chủ trương đổi mới cơ chế quản lý kinh tế của Đảng, kinh
tế
hộ nông dân đã phát huy tác dụng to lớn, tạo sức mạnh mới trong sự
nghiệp
phát triển nông nghiệp và nông thôn. Trên nền tảng kinh tế tự chủ của các
hộ
nông dân đã hình thành các trang trại được đầu tư vốn, lao động với trình
độ
chuyên môn cao đóng góp ngày càng nhiều của cải vật chất cho xã hội.
Mới
hình thành và phát triển nhưng kinh tế trang trại đã khơi dậy tiềm
năng
đất
đai, lao động, vốn trong dân cư để đầu tư phát triển sản xuất, cải
thiện bộ
mặt
nông thôn, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp.
Tuy nhiên, trong quá trình phát triển kinh tế trang trại đã nảy sinh nhiều
vấn
đề lý luận và thực tiễn đòi hỏi phải giải quyết kịp thời liên quan đến nhận
thức,
cơ chế chính sách của Nhà nước: về đất đai, lao động, vốn đầu tư, tư
đ
i, đề xuất những giải pháp
nhằm
tháo gỡ những khó khăn vướng mắc để phát huy vai trò của kinh tế
trang
trại
trong nền nông nghiệp của nước ta hiện
nay.
Tuy vậy, vì sản xuất nông nghiệp được diễn ra trên không gian rộng
lớ
n,
mỗi vùng, thậm chí mỗi tiểu vùng cũng có sự khác biệt về điều kiện tự
nhiên
và kinh tế - xã hội, nên các trang trại ở mỗi vùng cũng có những
đặc
điểm
khác nhau. Bắc Kạn là một tỉnh miền núi thuộc vùng Đông Bắc
Bắc bộ,
có
tiềm năng thế mạnh về đất đai đồi rừng, nhưng kinh tế trang trại
Bắc Kạn
còn
rất nhỏ bé cả về số lượng và chất lượng, chưa có đóng góp
nhiều cho kinh
tế
của tỉnh mà loại hình này có nhiều cơ hội phát
triển.
Để xây dựng một nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa, phát triển kinh
tế
trang trại là hướng
2.1. Mục tiêu
chung
Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế trang trại ở tỉnh Bắc Kạn, từ đó
tìm
giải pháp thúc đẩy kinh tế trang trại phát triển, góp phần xây dựng một
nền
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái
Nguyên
h tt p
://ww w .l r c
-
t nu . e
d
u . v
n
3
sản xuất nông nghiệp sản xuất hàng hoá có khả năng cạnh tranh cao, hiệu
quả
và bền vững trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn thời gian
tới.
2.2. Mục tiêu cụ
thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế trang
trại.
- Đối tượng khảo sát: 100% số lượng trang trại hiện có tại thời điểm
điều
tra ở tỉnh Bắc
Kạn.
3.2. Phạm vi nghiên
cứu
3.3.1. Nội
dung
- Số lượng, cơ cấu, loại hình, phương hướng sản xuất của các trang trại
ở
tỉnh Bắc
Kạn.
- Tình hình sử dụng đất đai, lao động, vốn, thu nhập, bố trí sản xuất,
bố
trí cây trồng của các trang
trại.
- Phân tích một số chỉ tiêu đánh gía kết quả, hiệu quả kinh tế của
các
trang
trại.
3.3.2. Phạm vi về không gian: Toàn bộ tỉnh Bắc
Kạn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái
Nguyên
h tt p
://ww w .l r c
-
kinh tế trang trại thời gian
tới.
- Khuyến nghị những giải pháp chủ yếu để tiếp tục thúc đẩy kinh tế
trang
trại phát
triển.
5. BỐ CỤC CỦA LUẬN
VĂN
Chương 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu và phương pháp nghiên
cứu
Chương 2: Thực trạng phát triển kinh tế trang trại tỉnh Bắc
Kạn
Chương 3: Một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế trang trại thời gian
tới
Nội dung cụ thể các
ch
ƣ
ơng
nhƣ
sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái
Nguyên
h tt p
://ww w .l r c
-
t nu . e
tích
đất đủ lớn mang tính độc lập đã có từ rất lâu đời. Ngay từ thời đế quốc La
mã
đã tồn tại hình thức sản xuất tập trung trên diện
tí
ch lớn, lực lượng của
yếu
là
tù binh và nô lệ. Thời phong kiến ở một số nước châu Âu có hình
thức
lãnh
địa phong kiến và các trang viên. Ở Trung quốc thời nhà Hán đã có
các
hoàng
trang, điền trang, đồn điền. Ở Việt nam hình thức sản xuất tập
trung đã có
từ
thời phong kiến phương Bắc đô
hộ.
Về mặt sở hữu thì trang trại hội tụ đủ mọi hình thức sở
hữu.
Để biểu đạt loại hình kinh tế này, các nước đều có ngôn từ dùng để
chỉ
các hình thức tổ chức sản xuất tập trung (Farm, Farm stedd, Farm
house
(Anh); Ferme (Pháp); Fepma (Nga)…) khi chuyển sang tiếng Việt
dịch
là
trang trại hay nông trại [25];
[19].
h tt p
://ww w .l r c
-
t nu . e
d
u . v
n
7
Qua đó “Trang trại” là thuật ngữ dùng để mô tả, chỉ và gắn liền
với
hình thức sản xuất nông nghiệp tập trung trên một
d
iện tích đủ lớn, với
q
uy
mô hộ gia đình là chủ yếu,
tro
ng
đ
iều kiện sản xuất hàng hoá của nền
kinh
tế thị
trường.
b) Phân loại trang
các
nước trên thế giới. Trang trại theo kiểu xí nghiệp tư bản còn tồn tại
nhưng
giới hạn trong một số ngành có giá trị cao như chăn nuôi gia súc, đại
gia
súc
theo huớng xuất
khẩu.
* Phân loại trang trại theo hình thức quản
lý:
- Trang trại gia đình: Là loại trang trại độc lập tự sản xuất kinh doanh.
Mỗi
gia đình có tư cách pháp nhân do một người trong gia đình làm
chủ
điều
hành.
- Trang trại liên doanh: Do vài trang trại hợp nhất để tăng nguồn lực
tạo
sức cạnh tranh và sự ưu đãi của nhà nước (ở Mỹ số lượng trang trại này
chiếm
10% số lượng và 16% diện
tích).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái
Nguyên
h tt p
://ww w .l r c
-
súc.
* Phân loại theo nguồn thu
nhập:
- Nguồn thu nhập chủ yếu từ nông nghiệp: Xu thế trang trại loại này
đang
giảm dần (năm 1985 Nhật Bản có 15% số trang trại thuộc loại
này).
- Trang trại có thu nhập thêm từ bên ngoài trang trại, loại này
thường
kinh doanh tổng hợp và xu thế ngày càng
tăng.
* Các phương thức điều hành sản
xuất:
- Chủ trang trại vừa điều hành vừa trực tiếp tham gia sản xuất: Loại
trang
trại này chủ hộ thường là nông dân, hiện nay hình thức này là phổ
biến.
- Chủ trang trại và gia đình không ở trang trại nhưng vẫn
đ
iều hành
sản
xuất: Hình thức này không nhiều nhưng đang có xu hướng phát triển ở
các
nước công nghiệp phát
triển.
- Chủ trang trại nhỏ có ít ruộng đất, không điều hành sản xuất mà uỷ
quyền
cho người thân quản lý trang trại của mình theo từng vụ hay nhiều
năm.
* Phân loại theo tiến trình hình thành và phát
://ww w .l r c
-
t nu . e
d
u . v
n
10
- Hộ nông dân nhỏ: Quy mô sản xuất nhỏ, ruộng đất ít, sản xuất
bằng
công cụ thô sơ, mục đích đảm bảo thức ăn cho cuộc sống gia
đình.
- Trang trại truyền thống: Đất đai được khai khẩn thêm về
d
iện tích,
bắt
đầu có sự tích tụ đất đai, lao động chủ yếu là lao động của gia đình. Sản
phẩm
sản xuất ra phần lớn dùng để tiêu
dùng.
- Trang trại sản xuất trồng trọt hoặc chăn
nuô
i
nhỏ
: Quy mô diện
tích
tổ
chức sản xuất kinh doanh nông sản hàng hoá lớn ở nông nghiệp nông thôn
để
phân biệt với hình thức tiểu nông tự túc, tự
cấp”.
- Theo PGS - TS Lê Trọng: “Kinh tế trang trại (hay kinh tế nông
lâm
ngư trại…) là một hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của nền sản xuất xã
hội,
dựa trên cơ sở hợp tác và phân công lao động xã hội. Bao gồm một số
người
lao động nhất định được chủ trang trại tổ chức, trang bị những tư liệu
sản
xuất
nhất
đ
ịnh để tiến hành sản xuất kinh doanh, phù hợp với yêu cầu
của nền
kinh
tế thị trường và được nhà nước bảo hộ”
[17].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái
Nguyên
h tt p
://ww w .l r c
-
t nu . e
tổ
chức sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp, phổ biến được hình
thành và
phát
triển trên nền tảng kinh tế hộ và về cơ bản giữ bản chất kinh tế
hộ. Quá
trình
hình thành và phát triển kinh tế trang trại là quá trình nâng
cao năng lực
sản
xuất dựa trên cơ sở tích tụ tập trung vốn và các yếu tố sản
xuất khác, nhờ đó
tạo
ra nhiều sản phẩm hàng hoá với năng suất, chất lượng
và hiệu quả
cao”.
Tóm lại: Theo Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP ngày 02/02/2000 về
Kinh
tế trang trại của Chính phủ, kinh tế trang trại là hình thức tổ chức
sản
xuất
hàng hoá trong nông nghiệp, nông thôn, chủ yếu dựa vào hộ gia
đình
nhằm
mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sản xuất trong lĩnh
vực trồng
trọt,
chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, trồng rừng, gắn sản xuất với
chế biến và
tiêu
và
cá nhân. Từ đó, hình thành nên hai loại hình kinh doanh là
trang trại gia
đình
và trang trại cá
nhân.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái
Nguyên
h tt p
://ww w .l r c
-
t nu . e
d
u . v
n
13
Trong phạm vi luận văn này tác giả có giới hạn việc nghiên cứu, chỉ
tập
trung vào loại hình trang trại gia đình trong hệ thống các loại hình trang
trại
đang hoạt động trong cơ chế thị trường ở nước ta. Để làm được điều đó,
một
trong những việc quan trọng đầu tiên phải làm là “nhận dạng” một
cách
giai
cấp nông dân bị thủ tiêu và nông nghiệp sẽ được tổ chức
lại thành nền đại
sản
xuất như trong công nghiệp. Nghĩa là trong nông
nghiệp sẽ hình thành
các
“Đại điền trang” Tư bản chủ nghĩa sử dụng lao
động làm thuê. Quá trình
đó
sẽ tách người nông dân ra
khỏ
i tư liệu sản xuất,
mà trước hết là ruộng
đất.
Sau này kinh nghiệm lịch sử của những nước công nghiệp phát triển
đã
làm chuyển biến nhận thức của Mác và ông phải công nhận là những
tiên
đoán khái quát ban đầu của mình trước kia về thực tiễn đã không được,
không
thiết lập ngay cả ở nước Anh
s
iêu công nghiệp. Bất chấp xu hướng
ban
đầu
theo kiểu “dọn sạch mặt đất”. Ở nước Anh công nghiệp phát triển,
song
nông
trại gia đình trên thực tế không sử dụng lao động làm thuê vẫn
rẻ
hơn ở những nước có phương thức sản xuất Tư bản” [2]. Mác đã khẳng
định
do đặc điểm của sản xuất nông nghiệp nên “hệ thống Tư bản chủ nghĩa
mâu
thuẫn với nghề nông hợp lý hay là nghề nông hợp lý không phù hợp
(trái
ngược) với hệ thống Tư bản chủ nghĩa (mặc dù hệ thống này có hỗ trợ
cho
sự
phát triển kỹ thuật của nông nghiệp) và đòi
hỏ
i phải có hoặc là bàn
tay
của
người tiểu nông sống bằng lao động
c
ủa mình, hoặc là sự kiểm
soát
của
những người sản xuất có liên kết với nhau”
[24].
Sau Mác, Ăng-ghen, C. Cauxlay là người kế tục và có những cấu
hiến
lớn trong việc truyền bá và phát triển Chủ nghĩa Mác. Trong đó cống
hiến
xuất sắc của C. Cauxlay là những công trình nghiên cứu của ông về
vấn
đề
nông nghiệp. Theo C. Cauxlay nông nghiệp phát triển không cùng
đi
sâu vào nghiên cứu những nguyên nhân dẫn đến
sức cạnh tranh đủ mạnh
của
sản xuất nhỏ để chống lại ưu thế của sản xuất
lớn trong nông nghiệp. Đó là
“sự
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái
Nguyên
h tt p
://ww w .l r c
-
t nu . e
d
u . v
n
15
chuyên cần hơn và sự chăm chỉ cần mẫn hơn của người lao động khi anh
làm
cho chính bản thân anh ta (đây là điểm khác căn bản với lao động làm
thuê)
thấp hơn cả nhu cầu của chính bản thân công nhân nông nghiệp
nữa”.
A.V. Trai-a-nốp nhà nông học nổi tiếng của thế giới trong nhiều
“một
chủ
trại tự do trên mảnh đất tự do”, nghĩa là mảnh đất đã dọn sạch khỏi
những
tàn
tích trung cổ. Đó là kiểu Mỹ”
[13].
* Quá trình chuyển từ kinh tế hộ nông dân thành kinh tế trang
trại
Các trang trại gia đình được hình thành từ cơ sở của các hộ tiểu
nông,
sau khi phá vỡ cái vỏ bọc tự túc, tự cấp vươn lên sản xuất hàng hoá. Về
bản
chất kinh tế trang trại là kinh tế sản xuất hàng hoá khác với nền kinh tế
tự
cấp
tự túc, Mác đã phân biệt người chủ trang trại với người tiểu nông:
“Người
chủ
trang trại bán ra thị trường toàn bộ sản phẩm làm ra, còn người
t
iểu nông
thì
dùng đại bộ phận sản phẩm làm ra và mua bán càng ít càng
tốt”.
Trong quá trình phát triển kinh tế hộ sẽ vận động theo quy luật là
mở
rộng sản xuất hàng hoá, tất yếu sẽ diễn ra quá trình phân hoá giữa các hộ
gia
đình. Các hộ sản xuất thành công sẽ trở lên giàu có, những hộ sản xuất
[20].
Ngoài ra dưới sự tác động của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật
nên
lao động thủ công dần dần được thay thế bằng lao động cơ giới, hộ
nông
dân
thoát khỏi tình trạng sản xuất nhỏ chuyển thành hộ sản xuất hàng
hoá.
Sự điều tiết của nền kinh tế thị trường, sự tác động của khoa học
kỹ
thuật, sự phát triển của lực lượng sản xuất làm quá trình phân hoá
d
iễn
ra
ngày càng nhanh hơn, các hộ giàu sẽ phát triển thành kinh tế trang
trại.
Quá trình biến đổi từ hộ nông dân thành kinh tế trang trại là quá trình
tự
phát hợp quy luật phát triển của xã
hội.
* Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về kinh tế hộ và kinh tế trang
trại
Ở Việt Nam, từ năm 1986 đến nay nhờ đường
lố
i đổi mới của Đảng
và
chính sách khuyến khích của Nhà nước, hộ nông dân được thừa nhận là
đơn
vị kinh tế tự chủ đã tạo ra động lực mới khơi dậy tiềm năng đất đai, lao
động,
://ww w .l r c
-
t nu . e
d
u . v
n
17
Đảng Cộng sản Việt Nam đã chỉ rõ: “ở nông thôn hiện nay đang phát triển
mô
hình trang trại nông nghiệp, phổ biến là các trang trại gia đình, thực
chất
là
kinh tế hộ sản xuất hàng hoá với quy mô lớn hơn, sử dụng lao động,
tiền
vốn
của gia đình là chủ yếu để sản xuất kinh doanh có hiệu quả ”. Đảng
và
Nhà
nước cũng đã có những chủ trương, chính sách và bước đầu cũng đã
tạo
dựng
được những cơ sở pháp lý cần thiết tạo điều kiện để các trang
trại gia
đình
- Trang trại gia đình là đơn vị trực tiếp sản xuất ra những sản phẩm
vật
chất cần thiết cho xã
hộ
i, bao gồm nông, lâm, thủy sản, đồng thời quá
trình
kinh tế trong trang trại gia đình là quá trình khép kín với các khâu
của
quá
trình tái sản xuất luôn kế tiếp nhau, bao gồm: sản xuất, phân phối,
trao
đổi,
tiêu
dùng.
- Trang trại gia đình là một đơn vị kinh tế có một cơ cấu thống nhất,
đó
là dựa trên cơ sở hộ gia đình bao gồm chủ hộ và các thành viên khác
trong
gia
đình. Chủ trang trại (thường là chủ hộ) là người đại
d
iện cho
trang trại
gia
đình trong các quan hệ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái
Nguyên
h tt p
://ww w .l r c