Phân tích đánh giá nhu cầu hợp tác của nông hộ và đề xuất giải pháp phát triển kinh tế hợp tác ở tỉnh hậu giang - Pdf 32

Phân tích đánh giá nhu cầu hợp tác của nông hộ……….. .Luận Văn Tốt nghiệp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ NHU CẦU HỢP TÁC
CỦA NÔNG HỘ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỢP TÁC Ở TỈNH
HẬU GIANG
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
TS. BÙI VĂN TRỊNH NGUYỄN THANH TRƯỜNG
Mã số sinh viên: 4043487
Lớp: Tài chính – Ngân hàng 2
Khóa: 30 (2004 – 2008)
Cần Thơ - 2008
GVHD: Ts. Bùi Văn Trịnh SVTH: Nguyễn Thanh Trường
i
Phân tích đánh giá nhu cầu hợp tác của nông hộ……….. .Luận Văn Tốt nghiệp

LỜI CẢM TẠ
Sau hơn 4 năm được học tập và rèn luyện dưới mái trường Đại học Cần
Thơ, chúng em đã được quý thầy cô truyền đạt những kiến thức quý báu, bổ ích,
đặc biệt là thầy cô khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh tận tình truyền đạt kiến
thức để từ đây em vững bước vào đời.
Em xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh
Doanh trường Đại học Cần Thơ cùng quý thầy cô đã tạo điều kiện thuận lợi cho
chúng em trong suốt quá trình học tập, cũng như trong suốt thời gian thực hiện
luận văn tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của
thầy Bùi Văn Trịnh đã tạo điều kiện cho em hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Do thời gian thực hiện luận văn ngắn và kiến thức còn hạn chế, nên luận
văn tốt nghiệp không tránh được những sai sót. Em rất mong nhận được sự đóng

1.4.3 Phạm vi nội dung...................................................................................6
1.5 Lược khảo tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu........................................6
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Phương pháp luận.........................................................................................9
2.1.1 Khái niệm nông hộ, kinh tế nông hộ.......................................................9
2.1.1.1 Khái niệm nông hộ...........................................................................9
2.1.1.2 Khái niệm kinh tế nông hộ...............................................................9
2.1.2 Vai trò của kinh tế nông hộ và kinh tế hợp tác.......................................11
2.1.2.1 Vai trò của kinh tế nông hộ............................................................11
2.1.2.2 Vai trò của kinh tế hợp tác.............................................................12
2.1.3 Cơ sở lý luận về HTX............................................................................12
2.1.3.1 Khái niệm về HTX..........................................................................12
2.1.3.2 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của HTX....................................12
2.1.3.3 Quyền của HTX..............................................................................13
2.1.3.4 Nghĩa vụ của HTX..........................................................................14
2.2 Phương pháp nghiên cứu.............................................................................15
GVHD: Ts. Bùi Văn Trịnh SVTH: Nguyễn Thanh Trường
iv
Phân tích đánh giá nhu cầu hợp tác của nông hộ……….. .Luận Văn Tốt nghiệp
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu......................................................15
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu.................................................................15
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu...............................................................16
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ NHU CẦU HỢP TÁC CỦA NÔNG HỘ
3.1 Tổng quan về tỉnh Hậu Giang......................................................................17
3.1.1 Vị trí địa lý............................................................................................17
3.1.2 Điều kiện tự nhiên.................................................................................17
3.1.3 Địa hình................................................................................................17
3.1.4 Sông ngòi..............................................................................................17
3.1.5 Khí hậu và nhiệt độ...............................................................................18
3.1.6 Dân số và lao động................................................................................18

45
47
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CÁC HTX NN TRÊN ĐỊA BÀN
51
51
53
50
55
55
56
58
59
60
61
62
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HTX NN Ở HẬU GIANG
5.1 Phương hướng phát triển HTX của Liên Minh HTX Việt Nam 63
64
5.2.1 Điểm mạnh và những tồn tại của các HTX NN ở Hậu Giang 64
64
65
66
66
GVHD: Ts. Bùi Văn Trịnh SVTH: Nguyễn Thanh Trường
vi
Phân tích đánh giá nhu cầu hợp tác của nông hộ……….. .Luận Văn Tốt nghiệp
67
68
69
70

Bảng 19: BẢNG XẾP HẠNG KHÓ KHĂN TRONG CỦA NÔNG DÂN
TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP ...........................................................38
Bảng 20: NHU CẦU HỢP TÁC TÍN DỤNG...................................................40
Bảng 21: NHU CẦU HỢP TÁC SẢN XUẤT .................................................41
Bảng 22: NHU CẦU HỢP TÁC SẢN XUẤT GIỐNG.....................................42
Bảng 23: NHU CẦU HỢP TÁC Ở KHÂU VẬT TƯ........................................43
Bảng 24: NHU CẦU HỢP TÁC KỸ THUẬT..................................................45
Bảng 25: NHU CẦU HỢP TÁC TIÊU THỤ....................................................46
Bảng 26: SỐ LƯỢNG, TỶ LỆ PHÂN BỐ CỦA CÁC HTX NN......................52
GVHD: Ts. Bùi Văn Trịnh SVTH: Nguyễn Thanh Trường
viii
Phân tích đánh giá nhu cầu hợp tác của nông hộ……….. .Luận Văn Tốt nghiệp
Bảng 27: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA HTX NN.....................................52
Bảng 28: THỐNG KÊ SỐ NĂM THÀNH LẬP CỦA CÁC HTX....................53
Bảng 29: ĐỘNG CƠ GIA NHẬP HTX............................................................54
Bảng 30: TỔNG HỢP TUỔI BAN QUẢN TRỊ...............................................55
Bảng 31: TỔNG HỢP TRÌNH ĐỘ VĂN HÓA CỦA BAN QUẢN TRỊ..........56
Bảng 32: TỔNG HỢP TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN CỦA BAN QUẢN TRỊ. .57
Bảng 33: TÌNH HÌNH LƯƠNG CỦA BAN QUẢN TRỊ.................................58
Bảng 34: TÌNH HÌNH VỐN CỦA HTX..........................................................59
Bảng 35: THỐNG KÊ TRỤ SỞ HOẠT ĐỘNG CỦA HTX.............................61
Bảng 36: KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CẢU HTX QUA 2 NĂM
2006 – 2007......................................................................................................61
GVHD: Ts. Bùi Văn Trịnh SVTH: Nguyễn Thanh Trường
ix
Phân tích đánh giá nhu cầu hợp tác của nông hộ……….. .Luận Văn Tốt nghiệp
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
▼▲▼▲
Biểu đồ 1: TÌNH HÌNH DIỆN TÍCH ĐẤT NÔNG NGHIỆP CỦA HỘ...........27
Biểu đồ 2: NHU CẦU HỢP TÁC TÍN DỤNG.................................................40

một tất yếu cả về lí luận lẫn thực tiễn. Và người còn giải thích rõ: “Vì nông nghiệp
là nguồn cung cấp lương thực và nguyên liệu, đồng thời là nguồn xuất khẩu quan
trọng, nông thôn là thị trường tiêu thụ to nhất hiện nay, cho nên cần phải cải tạo và
phát triển nông nghiệp thì mới có cơ sở để phát triển các ngành nghề kinh tế
khác…” [4, 28]. Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, cơ sở để phát triển được một nền
nông nghiêp mạnh thì yếu tố cốt lõi chính là làm sao phải phát triển được kinh tế
nông hộ - hạt nhân trong hoạt động nông nghiêp được vững chắc.
Nhận thức được điều đó, nên trong những năm qua Đảng và nhà nước ta đã
có nhiều chính sách ưu đãi đăc biệt đối với thành phần kinh tế này. Tuy nhiên, đối
với nước ta mà đăc biệt là khu vực đồng bằng sông Cửu Long tốc độ phát triển sản
xuất hàng hóa nông sản tăng nhanh đã bộc lộ mâu thuẩn ngày càng tăng giữa cung
cầu do thị trường nông thôn bị bỏ ngỏ, lưu thông hàng hóa nông sản phải qua nhiều
khâu trung gian. Người sản xuất bị thua thiệt, nhưng do còn nặng độc canh cây lúa
buộc họ phải tăng đầu tư để tăng khả năng cạnh tranh.
Thông tin giá cho các hộ sản xuất thì chiếm 80% là từ truyền miệng, còn
thông tin giá cho các doanh nghiệp thì 100% là từ điện thoại, fax của các đầu mối
thông tin thị trường. Hệ thống các doanh nghiệp và thương lái đã chiếm lợi thế rất
lớn về mặt thông tin giá đối với các hộ nông dân.
Đứng trước các yếu tố phát sinh đó, các nông hộ buộc phải tìm đến sự liên kết
kinh tế bằng các hình thức đa dạng cả bề rộng và bề sâu để phát triển sản xuất, thực
GVHD: Ts. Bùi Văn Trịnh SVTH: Nguyễn Thanh Trường
1
Phân tích đánh giá nhu cầu hợp tác của nông hộ……….. .Luận Văn Tốt nghiệp
hiện mục tiêu nâng cao thu nhập và tự bảo vệ. Tuy nhiên, nhu cầu hợp tác còn tùy
thuộc vào nhiều yếu tố như: Mức độ phát triển của lực lượng sản xuất, tiềm năng tài
nguyên, mức độ khuyến khích của chính sách kinh tế vĩ mô, mức độ phát triển của
kinh tế thị trường, sự chín muồi về nhận thức và trình độ của nông dân…Bởi vậy
nhu cầu đó xuất hiện một cách không đồng đều giữa các vùng sinh thái nông nghiệp,
giữa các loại hộ gia đình, các thời kỳ phát triển kinh tế. Cho nên chúng ta cần căn cứ
vào thực tế của từng địa phương, từng huyện xã để xác lập cho đúng các hình thức

với người mang tính chất trực tiếp, nên hợp tác xuất hiện dưới hình thức là đổi công
lao động cho nhau. Trong điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa, thì hợp tác xuất
hiện dưới nhiều hình thức đa dạng, phong phú, ngày càng có ý nghĩa quan trọng
hơn.
Vai trò quan trọng trong việc hợp tác về kinh tế lẫn đường lối chính trị đã
được Đảng và Nhà nước tiếp thu và đang từng bước phát triển để góp phần vào
công cuộc đổi mới của đất nước. Trong Nghị quyết số 13-NQ/TW Hội nghị lần thứ
năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá IX về tiếp tục đổi mới, phát triển và
nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể đã xác định: “Kinh tế tập thể phát triển với nhiều
hình thức hợp tác đa dạng, trong đó hợp tác xã là nòng cốt”, “kinh tế nhà nước cùng
với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc
dân". Theo hướng đó, cần củng cố những tổ hợp tác và hợp tác xã hiện có, tiếp tục
phát triển rộng rãi kinh tế hợp tác xã với hiều hình thức, quy mô, trình độ khác nhau
trong các ngành, lĩnh vực địa bàn có điều kiện. Kinh tế tập thể với hình thức phổ
biến là các tổ hợp tác và hợp tác xã; trong lĩnh vực nông nghiệp, trước hết tập trung
làm các dịch vụ đầu vào, đầu ra phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của các hộ
thành viên, từng bước mở rộng ngành nghề, sản xuất, kinh doanh, tổng hợp; trong
lĩnh vực phi nông nghiệp, vừa tổ chức sản xuất vừa kinh doanh dịch vụ. Mở rộng
các hình thức liên doanh, liên kết kinh tế giữa các tổ hợp tác, hợp tác xã với các
doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, nhất là với doanh nghiệp nhà nước. Khi
hợp tác xã phát triển đến trình độ cao hơn thì sẽ hình thành các doanh nghiệp của
hợp tác xã, các liên hiệp hợp tác xã. Mục tiêu từ nay đến năm 2010 là: Đưa kinh tế
tập thể thoát khỏi những yếu kém hiện nay, phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng cao
hơn, tiến tới có tỷ trọng ngày càng lớn hơn trong GDP của nền kinh tế từ đó nâng
cao được lòng tin của nông dân đối với sự hiệp tác trong lao động.
Khi chuyển sang kinh tế hàng hóa, phân công lao động xã hội phát triển, nhất
là trong điều kiện sản xuất hàng hóa mang tính phổ biến dưới thời kỳ thống trị của
chủ nghĩa tư bản, hợp tác kinh tế dưới mọi hình thức trở thành phương thức thống
GVHD: Ts. Bùi Văn Trịnh SVTH: Nguyễn Thanh Trường
3

4
Phân tích đánh giá nhu cầu hợp tác của nông hộ……….. .Luận Văn Tốt nghiệp
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài đánh giá nhu cầu hợp tác của nông hộ ở tỉnh Hậu Giang từ những khó
khăn trong sản xuất nông nghiệp mà bản thân hộ không giải quyết được. Bên cạnh
đó, đề tài cũng đánh giá thực trạng khó khăn trong hoạt động của các HTX NN để
có phương hướng đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện và nhân rộng mô hình HTX
NN ở tỉnh Hậu Giang phù hợp với nguyện vọng của các thành viên cộng đồng.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
 Đánh giá tổng quan về tình hình hoạt động nông nghiệp của nông hộ.
 Tìm hiểu những khó khăn mà người nông dân gặp phải trong quá trình sản
xuất nông nghiệp, những khó khăn mà nông hộ không giải được. Từ đó, đánh giá
nhu cầu hợp tác của nông hộ.
 Đánh giá thực trạng hoạt động của các HTX trong toàn tỉnh và đề xuất giải
pháp đối với các HTX.
1.3 GIẢ ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Giả thuyết kiểm định
Giả thuyết 1: Các nông hộ đều có nhu cầu hợp tác ở một số lĩnh vực
Giả thuyết 2: Các nông hộ có trình độ, độ tuổi, giới tính và nhận được sự
quan tâm của chính quyền khác nhau sẽ có nhu cầu hợp tác như nhau.
Giả thuyết 3: Thu nhập giữa hộ vào hợp tác xã và không vào hợp tác xã là
như nhau.
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu
Trong hoạt động sản xuất nông nghiệp, bà con đang gặp những khó khăn gì?
Những khó khăn nào bà con không giải quyết được?
Bà con cần hợp tác ở những lĩnh vực nào để giải quyết những khó khăn trên?
Thực trạng hoạt động của HTX có những khó khăn gì?
Những câu hỏi được lập ra trên cơ sở để thu thập những thông tin cơ bản về
tình hình sản xuất cũng như những khó khăn mà các nông hộ hiện nay đang gặp

Chương VI: trình bày kết luận lại những kết quả vừa phân tích và kiến nghị
đối với bản thân HTX và các cấp chính quyền.
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
Đề tài luận văn thạc sỹ của tác giả Diệp Thanh Tùng năm 2007 “Giải pháp
phát triển hợp tác xã nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp ở tỉnh Trà Vinh”
GVHD: Ts. Bùi Văn Trịnh SVTH: Nguyễn Thanh Trường
6
Phân tích đánh giá nhu cầu hợp tác của nông hộ……….. .Luận Văn Tốt nghiệp
Phương pháp nghiên cứu: Tác giả đã sử dụng phương pháp thống kê mô tả
để trình bày cụ thể các hiện trạng của HTX như hiệu quả kinh tế, sử dụng lao động,
đất đai,..; phương pháp nhân quả để đánh giá quan điểm về mô hình HTX NN kiểu
mới và tìm ra những nguyên nhân cản trở sự phát triển của nó; Phương pháp thu
thập số liệu bao gồm thu thập số liệu thứ cấp, thu thập số liệu sơ cấp, phương pháp
hội thảo PRA, Phương pháp chuyên gia; và phương pháp xử lý số liệu bằng các
phần mềm SPSS, EXCEL.
Nội dung: Trình bày tổng quan về tình hình hoạt động của 2 loại hình HTX ở
tỉnh Trà Vinh là HTX NN và HTX tiểu thủ công nghiệp. Đề tài đã tập trung đánh
giá thực trạng về mặt kinh tế, xã hội và các quan điểm về mô hình hợp tác xã kiểu
mới. Phân tích những yếu tố nội tại cũng như là môi trường bên ngoài – những nhân
tố nào có lợi hoặc gây bất lợi, cản trở sự phát triển của HTX. Từ kết quả nghiên cứu
đó, tác giả đã đề xuất những phướng hướng giải quyết tức thời đồng thời tác giả đã
đề xuất các giải pháp mang tính chất định hướng cho để có thể củng cố, phát triển
và nhân rộng mô hình HTX vừa nói trên.
Những vấn đề được giải quyết: đề tài đã đi sâu vào hoạt động của các HTX
NN và các HTX tiểu thủ công nghiệp ở tỉnh Trà Vinh từ hiệu quả kinh tế, hiệu quả
xã hội, những tồn tại, hạn chế đã kìm hãm sự phát triển chung của 2 loại hình HTX
này. Từ đó đề xuất ra biện pháp giải quyết, khắc phục những hạn chế để các HTX ở
Trà Vinh phát triển mạnh.
Dự án VIE/98/004/B/01/99 “ Nghiên cứu nhu cầu nông dân” do Bộ nông
nghiệp và nông thôn phát hành vào năm 2003

Giang. Từ đây ta sẽ có cái nhìn toàn diện và tổng quát hơn để có thể đưa ra được
những giải pháp sát đáng và thích hợp.
Chương 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
GVHD: Ts. Bùi Văn Trịnh SVTH: Nguyễn Thanh Trường
8
Phân tích đánh giá nhu cầu hợp tác của nông hộ……….. .Luận Văn Tốt nghiệp
2.1.1 Khái niệm nông hộ, kinh tế nông hộ
2.1.1.1 Khái niệm nông hộ
Nông hộ (hộ nông dân) là những hộ nông dân làm nông nghiệp, lâm nghiệp,
ngư nghiệp, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp,… hoặc kết hợp làm nhiều nghề, sử dụng
lao động, tiền vốn của gia đình là chủ yếu để sản xuất kinh doanh. Nông hộ là gia
đình sống bằng nghề nông, được kể là một đơn vị về mặt chính quyền. Nông hộ có
những đặc trưng riêng, có một cơ chế vận hành khá đặt biệt, không giống như
những đơn vị kinh tế khác: ở nông hộ có sự thống nhất chặt chẽ giữa việc sở hữu,
quản lý, sử dụng các yếu tố sản xuất, có sự thống nhất giữa quá trình sản xuất, trao
đổi, phân phối, sử dụng và tiêu dùng.
Nông hộ là đơn vị tái sản xuất chứa đựng các yếu tố hay nguồn lực của quá
trình tái sản xuất (lao động, đất đai, vốn, kỹ thuật..), là đơn vị sản xuất tự thực hiện
tái sản xuất dựa trên việc phân bổ các nguồn lực vào các ngành sản xuất để thực
hiện tốt các chức năng của nó. Trong quá trình đó, nó có mối liên hệ chặt chẽ với
các đơn vị khác và với hệ thống kinh tế quốc dân. Khai thác đầy đủ những khả năng
và tiềm lực của nông hộ sẽ góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nền kinh tế quốc
dân.
2.1.1.2 Khái niệm về kinh tế nông hộ
• Khái niệm về kinh tế nông hộ của Alexander Tchayanov:
Theo Alexander Tchayanov, nhà nông học người Nga vào những năm 20,
“Kinh tế nông hộ” được hiểu là một hình thức tổ chức kinh tế nông nghiệp chủ yếu

đình.
Như vậy, đặc trưng bao trùm của kinh tế nông hộ là các thành viên trong
nông hộ làm việc một cách tự chủ, tự nguyện vì lợi ích kinh tế của bản thân và của
gia đình mình. Mặt khác, kinh tế nông hộ là nền sản xuất nhỏ mang tính tự cấp, tự
túc hoặc có sản xuất hàng hóa với năng suất lao động thấp nhưng lại có vai trò quan
trọng trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp ở các nước đang phát triển nói
chung và ở nước ta nói riêng.
2.1.2 Vai trò của kinh tế hộ và kinh tế hợp tác trong quá trình phát triển ngày
nay
2.1.2.1 Vai trò của kinh tế nông hộ
Nông hộ là tế bào kinh tế xã hội, là hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của nông
nghiệp và nông thôn. Các thành viên trong nông hộ gắn bó với nhau chặt chẽ trước
tiên bằng quan hệ hôn nhân và dòng máu, dựa trên cơ sở huyết thống, ngoài ra còn
GVHD: Ts. Bùi Văn Trịnh SVTH: Nguyễn Thanh Trường
10
Phân tích đánh giá nhu cầu hợp tác của nông hộ……….. .Luận Văn Tốt nghiệp
do truyền thống qua nhiều đời, do phong tục tập quán, tâm lí đạo đức gia đình, dòng
họ. Về kinh tế, các thành viên trong nông hộ gắn bó với nhau trên các mặt quan hệ
sở hữu, quan hệ quản lí và quan hệ phân phối, mà cốt lõi của nó là quan hệ lợi ích
kinh tế. Các thành viên trong nông hộ có cùng mục đích và cùng lợi ích chung là
làm cho hộ mình ngày càng phát triển, ngày càng giàu có. Trong mỗi nông hộ
thường bố mẹ vừa là chủ hộ, vừa là người tổ chức việc hiệp tác và phân công lao
động trong gia đình, vừa là người lao động trực tiếp. Các thành viên trong hộ cùng
lao động, gần gũi nhau về khả năng, trình độ, tình hình và hoàn cảnh, tạo điều kiện
thuận lợi cho việc phân công và hiệp tác lao động một cách hợp lí.
Kinh tế nông hộ trong quá trình phát triển nông hộ của nhiều nước có vai trò
hết sức quan trọng. Ở Mỹ - nước có nền nông nghiệp phát triển cao - phần lớn nông
sản vẫn là do nông trại gia đình sản xuất bằng lao động của chính chủ nông trại và
các thành viên trong gia đình. Động lực lớn nhất thúc đẩy sản xuất ở nông trại gia
đình là lợi ích kinh tế của các thành viên trong gia đình. Ở Việt Nam, kinh tế nông

dụng làm công cụ đáng tin cậy để quản lý và giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa
trong khu vực kinh tế nông thôn.
2.1.3 Cơ sở lý luận về hợp tác xã
2.1.3.1 Khái niệm về HTX
HTX là tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân (gọi
chung là xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyên góp vốn theo qui định của
Luật HTX để phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên tham gia HTX, cùng giúp
nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và nâng cao đời sống
vật chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước [8, 8].
HTX hoạt động như một loại hình doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, tự chủ,
tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích lũy
và các nguồn vốn khác của HTX theo qui định của pháp luât [8, 8].
2.1.3.2 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của HTX
HTX tổ chức và hoạt động theo các nguyên tắc sau đây:
- Tự nguyện: mọi cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có đủ điều kiện theo qui
định của Luật HTX, tán thành điều lệ HTX đều có quyền gia nhập HTX; Xã viên có
quyền ra HTX theo qui định của điều lệ HTX;
- Dân chủ, bình đẳng và công khai: xã viên có quyền tham gia quản lý, kiểm
tra, giám sát HTX và có quyền ngang nhau trong biểu quyết; Thực hiện công khai
GVHD: Ts. Bùi Văn Trịnh SVTH: Nguyễn Thanh Trường
12
Phân tích đánh giá nhu cầu hợp tác của nông hộ……….. .Luận Văn Tốt nghiệp
phương hướng sản xuất, kinh doanh, tài chính, phân phối và những vấn đề khác qui
định trong điều lệ HTX;
- Tự chủ, tự chịu trách nhiệm và cùng có lơi: HTX tự chủ và tự chịu trách
nhiệm về kết quả sản xuất, kinh doanh; Tự quyết định về phân phối thu nhập; Sau
khi thực hiện xong nghĩa vụ nộp thuế và trang trải các khoản lỗ của HTX, lãi được
trích một phần vào các quĩ của HTX, một phần chia theo vốn góp và công sức đóng
góp của xã viên, phần còn lại chia cho xã viên theo mức độ sử dụng dịch vụ của
HTX;

- Thực hiện đúng qui định của pháp luật về kế toán, thống kê và kiểm toán;
- Nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính khác theo qui định của pháp luật;
- Bảo toàn và phát triển vốn hoạt động của HTX; Quản lý và sử dụng đất được
Nhà nước giao theo qui định của pháp luật;
- Chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn
tích lũy và các nguồn vốn khác của HTX theo qui định của pháp luât;
- Bảo vệ môi trường, môi sinh, cảnh quan, di tích lịch sử - văn hóa và các công
trình quốc phòng, an ninh theo qui định của pháp luật;
- Bảo đảm các quyền của xã viên và thực hiện các cam kết kinh tế đối với xã
viên;
- Thực hiện các nghĩa vụ đối với xã viên trực tiếp lao động cho HTX và người
lao động do HTX thuê theo qui định của pháp luật về lao động; Khuyến khích và tạo
điều kiện để người lao động trở thành xã viên;
- Đóng bảo hiểm bắt bưộc cho xã viên và người lao động thường xuyên cho
HTX theo qui định của điều lệ HTX phù hợp với qui định của pháp luật về bảo
hiểm; Tổ chức cho xã viên không thuộc đối tượng trên tham gia đóng bảo hiểm tự
nguyện. Chính phủ qui định cụ thể về việc đóng bảo hiểm xã hội đối với xã viên
HTX;
- Chăm lo giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ hiểu biết của xã
viên, cung cấp thông tin để mọi xã viên tích cực tham gia xây dựng HTX;
GVHD: Ts. Bùi Văn Trịnh SVTH: Nguyễn Thanh Trường
14

Trích đoạn Nghĩa vụ của HTX
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status