Giải pháp tạo việc làm cho nông dân bị thu hồi đất tại huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên - Pdf 37

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐẶNG DUY HƢNG

ĐẶNG DUY HƢNG

GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO NÔNG DÂN
BỊ THU HỒI ĐẤT TẠI HUYỆN PHÚ LƢƠNG,
TỈNH THÁI NGUYÊN

GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO NÔNG DÂN
BỊ THU HỒI ĐẤT TẠI HUYỆN PHÚ LƢƠNG,
TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ THU THƢƠNG

THÁI NGUYÊN - 2015

THÁI NGUYÊN - 2015


đề tài này.

thƣ̣c hiê ̣n luâ ̣n văn này đã đƣơ ̣c cảm ơn.

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo cũng nhƣ
các khoa chuyên môn, phòng ban của Trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị
Tác giả đề tài

Kinh doanh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và
nghiên cứu tại trƣờng.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Phòng thống kê
huyện Phú Lƣơng, Phòng Lao động Thƣơng binh - Xã hội huyện Phú Lƣơng,

Đặng Duy Hƣng

Trung tâm dạy nghề và Ban bồi thƣờng giải phóng mặt bằng huyện Phú
Lƣơng; Cấp ủy, chính quyền và các tổ chức xã hội tại xã Sơn Cẩm, Thị trấn
Đu, xã Động Đạt đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong việc thu thập số liệu
thứ cấp, sơ cấp và các thông tin hữu ích phục vụ nghiên cứu.
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tôi
trong suốt quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp.
Thái Nguyên, ngày tháng 6 năm 2015
Tác giả

Đặng Duy Hƣng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƢỜI DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT ......... 4
1.1. Cơ sở lý luận về giải quyết việc làm cho nông dân vùng bị thu hồi đất .......... 4
1.1.1. Nông dân, hộ nông dân và đặc điểm kinh tế của hộ nông dân ............ 4
1.1.2. Khái niệm về lao động và việc làm...................................................... 8
1.1.3. Thu hồi đất trong phát triển kinh tế xã hội ........................................ 15
1.2. Các nhân tố ảnh hƣởng tới giải quyết việc làm cho ngƣời nông dân ...... 25
1.2.1. Điều kiện tự nhiên .............................................................................. 25
1.2.2. Điều kiện kinh tế ................................................................................ 27
1.2.3. Điều kiện xã hội ................................................................................. 27
1.3. Cơ sở thực tiễn về giải quyết việc làm cho ngƣời nông dân bị thu
hồi đất .............................................................................................................. 29
1.3.1. Kinh nghiệm của một số tỉnh trong việc giải quyết việc làm cho
nông dân bị thu hồi đất tại Việt Nam ........................................................... 29
1.3.2. Kinh nghiệm của một số huyện trong việc giải quyết việc làm
cho nông dân bị thu hồi đất trong tỉnh Thái Nguyên ................................... 31

2.2.1. Chọn điểm nghiên cứu ....................................................................... 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>
2.2.2. Thu thập dữ liệu ................................................................................. 35
2.2.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu và phân tích thông tin, số liệu ................. 37
2.3. Hê ̣ thố ng chỉ tiêu nghiên cƣ́u t ạo việc làm cho ngƣời nông dân bị
thu hồi đất tại huyện Phú Lƣơng ..................................................................... 38
2.3.1. Hệ thống chỉ tiêu đo lƣờng thực trạng lao động, việc làm ................ 38
2.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá ảnh hƣởng của thu hồi đất tới việc làm
của nông dân ................................................................................................ 38
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG TẠO VIỆC LÀM CHO NGƢỜI
NÔNG DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT Ở HUYỆN PHÚ LƢƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN........................................................................... 40

Chƣơng 4. PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM
CHO NGƢỜI NÔNG DÂN KHI THU HỒI ĐẤT Ở HUYỆN PHÚ
LƢƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN ................................................................ 80
4.1. Quan điểm, phƣơng hƣớng và mục tiêu giải quyết việc làm cho
ngƣời nông dân khi thu hồi đất nông nghiệp tại huyện Phú Lƣơng ............... 80
4.1.1. Quan điểm về giải quyết việc làm cho ngƣời nông dân tại Phú
Lƣơng khi thu hồi đất nông nghiệp .............................................................. 81
4.1.2. Phƣơng hƣớng và mục tiêu của Phú Lƣơng về tạo việc làm cho
ngƣời nông dân sau khi thu hồi đất đến năm 2020 ...................................... 82
4.2. Một số giải pháp đối với huyện Phú Lƣơng tỉnh Thái nguyên trong
việc giải quyết việc làm cho ngƣời nông dân khi thu hồi đất ......................... 84
4.2.1. Khuyến khích phát triển đa dạng các loại hình tổ chức sản xuất
kinh doanh trong giải quyết việc làm........................................................... 84
4.2.2. Đẩy mạnh xuất khẩu lao động ........................................................... 86
4.2.3. Tiếp tục định hƣớng, khuyến khích khôi phục và phát triển các
làng nghề truyền thống trên địa bàn huyện .................................................. 87
4.2.4. Phát triển và nâng cao hiệu quả thông tin về thị trƣờng lao động
ở nông thôn để ngƣời lao động tiếp cận kịp thời nhu cầu về việc làm
trong xã hội .................................................................................................. 88
4.2.5. Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề trên địa bàn huyện ........................ 89
4.2.6. Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực tại nông thôn .......................... 91
4.2.7. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ tín dụng cho ngƣời nông dân tìm
và tự tạo việc làm ......................................................................................... 92
4.2.8. Ngƣời lao động cần nâng cao tính chủ động về tự tạo, tìm kiếm
việc làm, nâng cao thu nhập cho bản thân và gia đình sau khi thu hồi
đất nông nghiệp ............................................................................................ 95
4.2.9. Nâng cao năng lực, vai trò lãnh đạo, quản lý Nhà nƣớc đối với
việc thực hiện mục tiêu giải quyết việc làm ................................................ 95
4.3. Kiến nghị các điều kiện để thực hiện giải pháp ....................................... 96
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN


Tiểu thủ công nghiệp

XD

:

Xây dựng

CNH

:

Công nghiệp hóa

HĐH

:

Hiện đại hóa

ĐTH

:

Đô thị hóa

GQVL

:


Tiểu học

THCS

:

Trung học cơ sở

PTTH

:

Phổ thông trung học

UBND

:

Ủy ban nhân dân

QLNN

:

Quản lý nhà nƣớc

VL

:

Thực trạng sử dụng đất tại huyện Phú Lƣơng ........................... 43

Bảng 3.2:

Tình hình dân số huyện Phú Lƣơng .......................................... 44

Bảng 3.3:

Cơ cấu lao động trong độ tuổi lao động ở Phú Lƣơng,
Thái Nguyên .............................................................................. 45

Bảng 3.4:

Giá trị và tốc độ tăng trƣởng GTSX trên địa bàn huyện
Phú Lƣơng giai đoạn 2012 - 2014 ............................................. 47

Bảng 3.5:

Chuyển dịch cơ cấu GTSX theo ngành ở Phú Lƣơng ............... 49

Bảng 3.6:
Bảng 3.7:

Hình 1.1.

Cây mục tiêu của chính sách việc làm cho nông dân
vùng thu hồi đất....................................................................... 25

Hình 3.1.


làm nông nghiệp ........................................................................ 56

Bảng 3.9:

Tổng hợp số liệu thu hồi đất năm 2014 ..................................... 58

Bảng 3.10:

Trình độ văn hóa của ngƣời nông dân theo giới tính ................ 59

Bảng 3.11:

Trình độ chuyên môn của ngƣời nông dân theo giới tính ......... 60

Bảng 3.12:

Trình độ của ngƣời nông dân phân theo độ tuổi ....................... 62

Bảng 3.13:

Việc làm của ngƣời lao động sau khi thu hồi đất ...................... 68

Bảng 3.14:

Đánh giá tác động của chính sách đào tạo nghề đến chuyển

Tỷ lệ chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản trƣớc và sau khi bị
thu hồi đất qua kết quả nghiên cứu ......................................... 76

Biểu đồ 3.5:


MỞ ĐẦU

nông dân không biết sử dụng số tiền đền bù, nên sau khi tiêu hết không còn
nguồn thu nhập, đời sống không ổn định, thậm chí rơi vào cảnh nghèo túng.

1. Tính cấp thiết của đề tài
Thu hồi đất nông nghiệp phục vụ mục đích CNH, HĐH và ĐTH diễn
ra mạnh mẽ đã mang đến những thay đổi lớn ở các vùng nông thôn Việt Nam.
Báo cáo từ những đề tài nghiên cứu của nhiều nhà khoa học trong nƣớc cho
thấy sau khi thu hồi đất nông nghiệp, ngân sách của địa phƣơng tăng lên, cơ
sở hạ tầng nông thôn đƣợc cải thiện, thu nhập bình quân đầu ngƣời của địa
phƣơng tăng lên hàng năm, tỉ lệ hộ nghèo giảm đi đáng kể. Tuy nhiên thu hồi
đất làm giảm đi nhanh chóng diện tích đất sản xuất nông nghiệp, ảnh hƣởng
trực tiếp đến việc làm của các hộ nông dân và đe dọa an ninh lƣơng thực.
Trong 10 năm từ năm 2001 đến 2010, trung bình mỗi năm khu vực nông thôn
nƣớc ta phải nhƣờng 50 nghìn ha đất nông nghiệp. Theo tính toán của các nhà
phân tích, mỗi ha đất nông nghiệp bị thu hồi sẽ làm cho khoảng 10 ngƣời lao
động mất việc làm; và với nửa triệu ha đất bị thu hồi từ năm 2001-2010, số
lao động mất việc làm lên đến hàng triệu ngƣời.
Phú Lƣơng là một huyện nông nghiệp thuộc tỉnh Thái Nguyên, với thế
mạnh là sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa và chăn nuôi gia súc, gia
cầm. Nhƣng cùng với sự phát triển của tỉnh, cùng với quá trình đô thị hoá
nông thôn, diện tích đất nông nghiệp của huyện cũng đang phải nhƣờng chỗ
cho các khu công nghiệp, khu đô thị và nhà máy mới mọc lên. Ngƣời nông
dân quanh năm chỉ bám với đồng ruộng, hoạt động lúc nông nhàn của họ
cũng gắn liền với cánh đồng, thu nhập chỉ trông chờ vào sản xuất nông
nghiệp. Việc sản xuất lại phụ thuộc phần lớn vào tự nhiên. Mặt khác, việc thu
hồi đất do thực hiện không tốt đã gây ra những hệ quả xấu nhƣ: không ít
ngƣời nông dân mất đất canh tác gặp khó khăn trong việc chuyển đổi nghề

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

3

4

- Thực trạng lao động, việc làm của ngƣời nông dân trƣớc và sau khi bị
thu hồi đất.

Chƣơng IV: Một số giải pháp tạo việc làm cho nông dân bị thu hồi đất
huyện Phú Lƣơng tỉnh Thái Nguyên.

- Các nhân tố ảnh hƣởng tới việc làm của nông dân sau khi bị thu hồi đất.

Chƣơng 1

- Nghiên cứu, đề xuất giải pháp tạo việc làm cho nông dân sau khi bị

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC LÀM VÀ

thu hồi đất.

GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƢỜI DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT

+ Về không gian: Nghiên cứu tại địa bàn huyện Phú Lƣơng.
+ Về thời gian: Nghiên cứu số liệu từ năm 2012 đến năm 2014.

1.1. Cơ sở lý luận về giải quyết việc làm cho nông dân vùng bị thu hồi đất


tính đại diện ở Phú Lƣơng để từ đó căn cứ vào tình hình thực tiễn phát triển

Hộ nông dân là đối tƣợng nghiên cứu chủ yếu của khoa học nông nghiệp và

kinh tế xã hội của huyện, tác giả đƣa ra quan điểm và đề xuất các nhóm giải

phát triển nông thôn, vì tất cả các hoạt động nông nghiệp và phi nông nghiệp ở

pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tạo việc làm cho nông dân bị

nông thôn chủ yếu đƣợc thực hiện qua sự hoạt động của hộ nông dân.
Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp theo nghĩa

thu hồi đất.

rộng bao gồm cả nghề rừng, nghề cá, và hoạt động phi nông nghiệp ở nông

5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo,

liên quan với nông nghiệp và không có liên quan với nông nghiệp. Cho đến

luận văn gồm 4 chƣơng:
Chƣơng I: Cở sở lý luận và thực tiễn về việc làm và giải quyết việc làm
cho ngƣời dân bị thu hồi đất.

gần đây có một khái niệm rộng hơn là hộ nông thôn, tuy vậy giới hạn giữa
nông thôn và thành thị cũng là một vấn đề còn tranh luận.


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

5

6

nhƣng về cơ bản đƣợc đặc trƣng bằng việc tham gia một phần trong thị trƣờng
hoạt động với một trình độ hoàn chỉnh không cao" (Ellis - 1988).

- Khả năng của nông dân thắng đƣợc áp lực của thị trƣờng bằng cách
tăng thời gian lao động vào sản xuất (khả năng tự bóc lột sức lao động).
- Đặc trƣng của nông nghiệp không thu hút việc đầu tƣ vốn do có tính

1.1.1.2. Đặc điểm của hộ nông dân


sản xuất khác nhau.
- Các hộ nông dân ngoài hoạt động nông nghiệp còn tham gia vào hoạt

xuất hàng hoá ở các mức độ khác nhau. Trong quá trình tiến hoá ấy hộ nông dân
thay đổi mục tiêu và cách thức kinh doanh cũng nhƣ phản ứng với thị trƣờng.

động phi nông nghiệp với các mức độ rất khác nhau.
- Cơ cấu sản xuất của hộ nông dân chủ yếu là sản xuất nông nghiệp.
- Kinh tế hộ nông dân có khả năng điều chỉnh theo sự vận động của cơ

Hộ nông dân hoàn toàn tự cấp theo lý thuyết của Tchayanov có mục tiêu
tối đa hoá lợi ích. Lợi ích ở đây là sản phẩm cần để tiêu dùng trong gia đình.

hế thị trƣờng, dƣới sự quản lý của Nhà nƣớc.

Ngƣời nông dân phải lao động để sản xuất lƣợng sản phẩm cho đến lúc không đủ

1.1.1.3. Vai trò và đặc trưng của kinh tế hộ nông dân trong phát triển kinh tế

sức để sản xuất nữa, do vậy nông nhàn (thời gian không lao động) cũng đƣợc coi

xã hội ở nông thôn

nhƣ một lợi ích. Nhân tố ảnh hƣởng nhất đến nhu cầu và khả năng lao động của

Nền kinh tế nông dân vẫn tồn tại nhƣ một hình thái sản xuất đặc thù

Hộ nông dân tự cấp hoạt động nhƣ thế nào còn phụ thuộc vào các điều



cũng rất linh hoạt và hợp lý cho từng ngƣời, từng việc tạo nên việc thống nhất
cao trong tổ chức sản xuất của hộ.
- Sự gắn bó giữa lao động quản lý và lao động sản xuất. Trong nông hộ,
mọi thành viên thƣờng gắn bó chặt chẽ với nhau theo quan hệ huyết thống.

Tiến lên một bƣớc nữa, hộ nông dân bắt đầu phản ứng với thị trƣờng, tuy

Hơn nữa, kinh tế hộ lại tổ chức ở quy mô nhỏ, ngƣời quản lý điều hành và

vậy mục tiêu chủ yếu vẫn là tự cấp. Đây là kiểu hộ nông dân “nửa tự cấp” có tiếp

đồng thời cũng là ngƣời tham gia lao động sản xuất. Cho nên, tính thống nhất

xúc với thị trƣờng sản phẩm, thị trƣờng lao động, thị trƣờng vật tƣ. Hộ nông dân
thuộc kiểu này vẫn chƣa phải một xí nghiệp kiểu tƣ bản chủ nghĩa hoàn toàn phụ
thuộc vào thị trƣờng. Các yếu tố tự cấp vẫn còn lại rất nhiều và vẫn quyết định
cách sản xuất của hộ. Vì vậy, trong điều kiện này nông dân có phản ứng với giá
cả, với thị trƣờng chƣa nhiều. Tuy vậy, thị trƣờng ở nông thôn là những thị
trƣờng chƣa hoàn chỉnh, đó đây vẫn có những giới hạn nhất định.

giữa lao động quản lý và lao động là rất cao.
- Kinh tế hộ có khả năng thích nghi và tự điều chỉnh cao. Do kinh tế hộ
có quy mô nhỏ nên bao giờ cũng thích nghi nhanh hơn so với các hình thức
sản xuất khác có quy mô sản xuất lớn hơn, do vậy mà có thể mở rộng sản xuất
khi có điều kiện thuận lợi và thu hẹp quy mô khi gặp điều kiện bất lợi.
- Có sự gắn bó chặt chẽ giữa quá trình sản xuất với lợi ích của những
ngƣời lao động. Trong khi kinh tế hộ, mọi ngƣời gắn bó với nhau không chỉ trên

Cuối cùng đến kiểu hộ nông dân sản xuất hàng hoá là chủ yếu: Ngƣời

trồng và vật nuôi. Thực tế phát triển sản xuất nông nghiệp trên thế giới đã chứng

Những đặc trưng cơ bản của kinh tế hộ nông dân
- Sự thống nhất chặt chẽ giữa việc sở hữu quản lý và sử dụng các yếu tố
sản xuất. Sở hữu trong kinh tế hộ là sở hữu chung, tất cả mọi thành viên trong
hộ đều có quyền sở hữu tƣ liệu sản xuất vốn có cũng nhƣ các tài sản khác của

minh cho chúng ta thấy rõ: kinh tế nông hộ có quy mô nhỏ chủ yếu sử dụng lao
động gia đình gắn bó với vật nuôi và cây trồng là đơn vị sản xuất có hiệu quả.
1.1.2. Khái niệm về lao động và việc làm
1.1.2.1. Lao động
Khái niệm về lao động

hộ. Mặt khác, do dựa trên cơ sở kinh tế chung và có ngân quỹ nên các thành
viên trong hộ có ý thức trách nhiệm cao và bố trí sắp xếp công việc trong hộ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

9

10

Theo C.Mac: “Lao động trƣớc hết là một quá trình diễn ra giữa con ngƣời
và tự nhiên, một quá trình trong đó bằng hoạt động của chính mình, con ngƣời
làm trung gian, điều tiết và kiểm tra sự trao đổi chất giữa họ và tự nhiên”.
Nhƣ vậy, lao động là một dạng hoạt động có mục đích, có ý thức của

bất cứ quá trình sản xuất và tái sản xuất nào. Nhƣ vậy, động lực của quá trình

động và cho các thành viên trong gia đình. Điều này chỉ rõ tính hữu ích và

phát triển kinh tế, xã hội quy tụ lại là ở con ngƣời. Con ngƣời với lao động

nhấn mạnh tiêu thức tạo ra thu nhập của việc làm.

sáng tạo của họ đang là vấn đề trung tâm của chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã
hội của mỗi quốc gia, mỗi địa phƣơng. Vì vậy, phải thực sự giải phóng sức

- Hai là, hoạt động đó không bị pháp luật ngăn cấm. Điều này chỉ rõ
tính pháp lý của việc làm.

sản xuất, khai thác có hiệu quả tiềm năng thiên nhiên, trƣớc hết phải giải

Các hoạt động lao động đƣợc xác định là việc làm bao gồm:

phóng ngƣời lao động, phát triển kiến thức và khả năng sáng tạo của còn

- Làm các công việc đƣợc trả công dƣới dạng bằng tiền hoặc hiện vật.

ngƣời. Vai trò của lao động đối với phát triển nền kinh tế đất nƣớc nói chung

- Những công việc tự làm để thu lợi nhuận cho bản thân hoặc thu nhập

và kinh tế nông thôn nói riêng là rất quan trọng.

cho gia đình mình, nhƣng không đƣợc trả công (bằng tiền hoặc hiện vật) cho


/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

11

12

tối ƣu hoá lợi nhuận, các nhà sản xuất phải lựa chon công nghệ phù hợp (công

* Mô hình thu nhập dự kiến về sự di cư nông thôn - thành thị (Harris - Todaro)

nghệ sử dụng nhiều vốn hay công nghệ sử dụng nhiều lao động). Nếu giá vốn

Quá trình đô thị hoá diễn ra đồng thời với quá trình công nghiệp hoá. Do

cao hơn giá lao động thì nhà sản xuất sẽ lựa chọn công nghệ sử dụng nhiều

đó, di dân từ nông thôn ra thành thị là xu hƣớng tất yếu khách quan của các nƣớc

lao động. Ngƣợc lại, nếu giá lao động tƣơng đối cao thì nhà sản xuất sẽ lựa

trong quá trình phát triển. Những ngƣời di cƣ so sánh mức thu nhập dự kiến có

chọn công nghệ sử dụng nhiều vốn.

đƣợc trong một khoảng thời gian nhất định ở thành thị với mức thu nhập trung

Trong bối cảnh các nƣớc đang phát triển thƣờng có nguồn lao động dồi


mô hình phổ biến nhất trong tất cả các mô hình tạo việc làm có liên hệ cụ thể

Điều kiện tự nhiên của một quốc gia, một vùng, một thành phố, một địa

với các nƣớc đang phát triển. Tác giả cho rằng: “một nền kinh tế kém phát triển

phƣơng đã có sẵn, ngoài ý muốn chủ quan của con ngƣời. Đó có thể là đất

bao gồm hai khu vực: một là khu vực nông nghiệp tự cung, tự cấp truyền

đai, màu mỡ hay không màu mỡ, phù hợp với loại cây trồng nào; hay điều

thống, lao động dƣ thừa có năng suất bằng không hoặc rất thấp; hai là khu vực

kiện khí hậu, thuỷ văn thuận lợi hay bất lợi cho phát triển các loại cây trồng,

công nghiệp thành thị hiện đại có năng suất cao mà lao động khu vực nông
nghiệp dần chuyển sang. Tăng sản lƣợng trong khu vực hiện đại dẫn đến lao
động di cƣ từ nông thôn ra thành thị và gia tăng công ăn việc làm tại thành thị.
Mô hình này dựa trên ba giả định:
- Một là, tốc độ di chuyển lao động và tăng công ăn việc làm tỷ lệ thuận

vật nuôi; các nguồn tài nguyên khoáng sản nhiều hay ít, địa hình bằng phẳng
hay không bằng phẳng, thuận lợi phát triển ngành sản xuất nào, tạo ra bao
nhiêu chỗ làm việc mới.....Trên thế giới có nhiều nƣớc rất giàu tài nguyên
thiên nhiên, đất đai rộng lớn thuận lợi cho phát triển các ngành sản xuất và
thu hút lao động. Còn đối với những nƣớc không đƣợc thiên nhiên ƣu đãi, đất
đai chật hẹp, nghèo tài nguyên, họ có vốn, có công nghệ kỹ thuật hiện đại,


ngành nghề, các lĩnh vực sản xuất của xã hội. Sản xuất cho ai; sản xuất cái gì,

trong lĩnh vực hoạt động, trong sản xuất kinh doanh. Nếu khai thác và sử

khi nào, ở đâu, chất lƣợng sản phẩm hàng hoá ra sao...là do số lƣợng, cơ cấu,

dụng hiệu quả thế mạnh từ khía cạnh tuổi và giới tính của ngƣời lao động sẽ

chất lƣợng dân số quy định. Cụ thể:

mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Khi cơ cấu lao động thay đổi, cơ cấu các

- Quy mô dân số tăng, nhu cầu về lƣợng hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng

ngành nghề trong nền kinh tế quốc dân nói chung, nhiều lĩnh vực khác nói

tăng lên. Để thoả mãn nhu cầu tiêu dùng tăng lên đó đòi hỏi phải mở rộng sản

riêng tất yếu phải có sự điều chỉnh cho phù hợp. Điều đó dẫn đến đặc điểm

xuất, đa dạng hoá các ngành nghề hoạt động. Điều đó dẫn đến nhiều ngành

hoạt động nghề nghiệp, tính chất của việc làm sẽ thay đổi.

nghề mới ra đời, dẫn đến số chỗ làm việc mới cũng đƣợc tạo ra nhiều hơn, cơ
cấu việc làm cũng biến đổi theo.

Chất lƣợng lao động đƣợc đánh giá trên các mặt về sức khoẻ, trình độ,
phẩm chất. Vấn đề đƣợc nói đến nhiều khi đề cập đến chất lƣợng lao động là


và hoàn cảnh cụ thể của mình, tranh thủ các nguồn tài trợ để tham gia giáo dục,
đào tạo, phát triển sức lao động nhằm nâng cao kiến thức, nhận thức, kinh

dùng hàng hoá, dịch vụ sẽ thay đổi. Vùng đến nhu cầu tiêu dùng tăng lên đòi

nghiệm. Đó cũng chính là điều kiện cần thiết để duy trì việc làm, tạo cơ hội

hỏi phải mở rộng sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm. Nhiều ngành nghề mới ra

việc làm có thu nhập, nâng cao vị thế bản thân mỗi ngƣời lao động.
Cơ chế, chính sách kinh tế - xã hội của nhà nước.

đời, tạo ra ra nhiều chỗ làm mới.

Cơ chế chính sách của chính phủ quốc gia, của chính quyền địa phƣơng,

Cung - cầu lao động.
Cung cầu lao động có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau. Quy mô,

các quy định của chủ doanh nghiệp là nhóm nhân tố quan trọng tạo việc làm

cơ cấu, phân bố và chất lƣợng lao động quy định quy mô, phân bố, cơ cấu và

cho ngƣời lao động. Trong mỗi thời kỳ khác nhau, chính phủ sẽ đề ra những

chất lƣợng việc làm. Ở đâu và khi nào lao động đƣợc cung ứng lớn thì nơi đó,

chính sách cụ thể, tạo hành lang pháp lý cho phát triển sản xuất, cải thiện đời

khi đó việc làm đƣợc tạo ra nhiều hơn và ngƣợc lại.


nền kinh tế, ảnh hƣởng trực tiếp tới đời sống của ngƣời lao động nƣớc ta. Đặc

pháp luật không cấm”(khoản 1, điều 16). Điều 13 ghi rõ: “Giải quyết việc

biệt, ngày 7/11/2006, nƣớc ta đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của

làm, bảo đảm cho mọi ngƣời có khả năng lao động đều có cơ hội có việc làm

Tổ chức Thƣơng mại Thế giới WTO. Đây là một sự kiện trọng đại mang tính

là trách nhiệm của nhà nƣớc, của các doanh nghiệp và toàn xã hội”.

lịch sử, mở ra cho nƣớc ta những thời cơ mới, thuận lợi mới, tạo điều kiện

1.1.2.5. Vai trò của việc làm

thúc đẩy quá trình CNH, HĐH của đất nƣớc.

Việc làm có vai trò quan trọng quyết định đến sự phát triển kinh tế xã hội.

Công nghiệp hoá và đô thị hoá có mối quan hệ khá chặt chẽ, tốc độ
công nghiệp hoá càng nhanh thì trình độ đô thị hóa càng đƣợc đẩy nhanh và

Việc làm thƣờng xuyên giúp cho ngƣời dân có đời sống thu nhập ổn

ngƣợc lại. Sự hình thành các vùng kinh tế trọng điểm, các khu công nghiệp

định, giúp cho họ có khả năng dễ dàng tiếp cận với khoa học công nghệ hiện



triển khi không có đất đai, không có địa điểm hoạt động. Đất đai là nơi xây

thƣ̣c hiê ̣n các dƣ̣ án phát triể n kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, viê ̣c thu hồ i đấ t để

dựng các công trình, cơ sở hạ tầng phục vụ cho hoạt động của ngành công

thƣ̣c hiê ̣n các dƣ̣ án phát triể n

nghiệp: nhà xƣởng, hệ thống điện, nƣớc, giao thông, thông tin liên lạc… Sự

kinh tế - xã hội gắn trực tiếp với lợi ích của

ngƣời sƣ̉ du ̣ng đấ t và doanh nghiê ̣p nên cầ n phải quy đinh
̣ chă ̣t chẽ , bảo đảm

phát triển nhanh chóng của các ngành công nghiệp đòi hỏi mở rộng quy mô,

nguyên tắ c công khai, minh ba ̣ch và có bồ i thƣờng.

diện tích đất đai dành cho các nhu cầu này.

1.1.3.2. Mục tiêu thu hồi đất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

Việc thu hồi đất để xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị, kết cấu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

sử dụng đất đƣợc hoạch định theo nguyên tắc đảm bảo hiệu quả sử dụng cao,
cần đến đâu sử dụng đến đó, hạn chế tối đa lấy đất nông nghiệp, nhất là đất
lúa nƣớc để sử dụng cho các khu công nghiệp và kết cấu hạ tầng, đô thị và các
yêu cầu phi nông nghiệp khác. Một khi bắt buộc phải dùng đất nông - lâm
nghiệp vào mục đích khác thì cần có đầu tƣ để chuyển đất hoang hoá chƣa sử

sống ngƣời lao động làm việc trong khu công nghiệp. Nhà nƣớc thực hiện
việc thu hồi đất để sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế: đầu tƣ xây dựng
khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế và các dự án đầu tƣ lớn theo
quy định của Chính phủ.
Hơn nữa, thực hiện theo đúng chủ trƣơng, đƣờng lối của Đảng ta là
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng giảm tỷ trọng lao động nông nghiệp,
tăng tỷ trọng lao động công nghiệp và dịch vụ, do vậy diện tích đất nông
nghiệp phải thu hẹp để mở rộng các ngành khác. Bởi vậy, thu hồi đất nông
nghiệp chính là để phục vụ cho sự phát triển của các ngành khác.
Việc thu hồi đất không diễn ra đồng đều ở các địa phƣơng mà chỉ tập

dụng bù vào đất nông - lâm nghiệp đã mất. Hạn chế tối đa việc chuyển đổi

trung ở một số vùng có điều kiện thuận lợi, nhất là gần các sân bay, bến cảng,

mục đích sử dụng các vùng đất màu mỡ thuận lợi cho nông nghiệp sang đất

các đầu mối giao thông đƣờng sắt và đƣờng bộ, gần các trung tâm kinh tế lớn

phi nông nghiệp, khuyến khích chuyển mục đích sử dụng những vùng đất đồi,

của của cả nƣớc. Mức độ thu hồi đất cũng còn phụ thuộc lớn vào những tỉnh,

đất mà sản lƣợng lƣơng thực thấp, giữ đất nông nghiệp cho năng suất cao, đất


người nông dân

dụng đất sang làm đất phi nông nghiệp có thu tiền sử dụng đất; chuyển đất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

19

20

Ngân sách địa phương

nhanh chóng do diện tích đất canh tác trung bình của mỗi hộ giảm đi. Thu

Ngân sách bao gồm các khoản thu theo qui định của nhà nƣớc trong

nhập từ các hoạt động phi nông nghiệp tăng lên. Tuy nhiên thu nhập bình

đó có thuế và các loại phí. Trƣớc thu hồi đất, nguồn thu chủ yếu cho ngân

quân đầu ngƣời của các xã nghiên cứu đều có xu hƣớng tăng lên. Các hoạt

sách từ đất đai là thuế đất nông nghiệp. Từ 2003, thuế đất nông nghiệp đã

động phi nông nghiệp trên vùng công nghiệp hóa chủ yếu là làm các nghề phụ


trình thu hồi đất. Đây là một nguồn thu đáng kể cho ngân sách đặc biệt là

lĩnh vực nông nghiệp của các hộ điều tra so với trƣớc khi thu hồi đất có giảm

trong năm đầu tiên khi doanh nghiệp đến địa phƣơng đầu tƣ. Việc thu hồi

đi. Thông thƣờng mỗi hộ chỉ còn từ 1 đến 2 lao động làm nghề nông, trồng

đất nông nghiệp cho phát triển công nghiệp cũng làm phát triển hơn nữa thị

cấy trên diện tích đất còn lại hoặc chăn nuôi theo qui mô nhỏ. Một số hộ thuê

trƣờng đất đai tại địa phƣơng. Việc chuyển đổi quyền sử dụng đất tại địa

đất của các hộ khác trong thôn hoặc các thôn trong xã hoặc các xã lân cận để

phƣơng diễn ra thƣờng xuyên hơn. Do đó, nguồn thu cho ngân sách từ phí và

làm nông nghiệp. Một phần lớn lao động ở các hộ phải tìm kiếm việc làm

lệ phí chuyển đổi mục đích sử dụng đất cũng tăng lên.

trong lĩnh vực khác. Lao động làm thuê dƣới nhiều hình thức nhƣ làm thuê

Cơ sở hạ tầng của những vùng công nghiệp hóa

trong nông nghiệp, làm việc gia đình, phụ hồ, làm thuê trong các xƣởng, bán

Ngân sách của đƣợc tăng thêm trong quá trình thu hồi đất và phát triển


Việc thu hồi đất cho phát triển công nghiệp làm thúc đẩy quá trình đa

lƣợng lao động địa phƣơng có việc làm trong các doanh nghiệp là rất thấp. Yêu

dạng hóa các nguồn thu nhập. Trong khi thu nhập từ nông nghiệp bị giảm đi

cầu cao về trình độ, đặc biệt là học vấn, điều kiện và kỷ luật lao động chặt chẽ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

21

22

là những nguyên nhân chủ yếu của việc rất ít lao động trong các hộ nông dân

động xuất khẩu. Họ khả năng mua ô tô, xây biệt thự, có tài sản cố định hoặc

vùng công nghiệp hóa tìm đƣợc việc làm trong các nhà máy. Một số lao động

bất động sản. Những hộ nghèo là những nông dân mất đất, nông dân làm thuê,

đƣợc nhận vào làm trong các công ty nhƣng do sức khỏe kém, không chấp


lƣơng thực cho các hộ. Ngoài trồng lúa, các hộ còn trồng các loại cây hoa màu

Những tệ nạn xã hội cũng xảy ra ngày càng nhiều trong các vùng nông

khác và chăn nuôi ở qui mô gia đình, các nghề phụ khác cũng khá phát triển để

thôn công nghiệp hóa. Việc thu hồi đất nông nghiệp để phát triển các nhà

phụ thêm với thu nhập từ trồng lúa. Trƣớc thu hồi đất nông nghiệp, các hộ có

máy, xí nghiệp công nghiệp trên địa bàn dân cƣ đông đúc, lƣợng lao động

khả năng tự chủ về lƣơng thực. Sau khi thu hồi đất, kết quả điều tra cho thấy, ở
các xã bị thu hồi đất để phát triển công nghiệp, diện tích đất nông nghiệp của
xã, đặc biệt là đất trồng các cây lƣơng thực nhƣ lúa, ngô, khoai giảm đi rất
nhiều. Ở một số xã, diện tích đất nông nghiệp chỉ còn khoảng 50%. Trong khi
dân số ngày càng tăng, việc giảm đất nông nghiệp nếu không có biện pháp khắc
phục nhanh chóng sẽ dẫn đến mất an toàn lƣơng thực.

nhập cƣ vào các địa phƣơng này ngày càng tăng. Việc quản lý lao động nhập
cƣ còn yếu kém, mới chỉ dừng lại ở việc đăng ký tạm trú, thiếu các qui định
chặt chẽ đối với ngƣời nhập cƣ. Tình hình an ninh trật tự và an toàn xã hội trở
nên rất phức tạp. Các tệ nạn xã hội nhƣ cờ bạc, nghiện hút đã xuất hiện. Nếp
sống văn hóa của ngƣời dân nông thôn cũng bị thay đổi.
Tác động đến môi trường

Các vấn đề xã hội
Việc thu hồi đất nông nghiệp cũng mang lại một sự biến đổi xã hội rất

Một trong những tác động rất lớn của việc thu hồi đất nông nghiệp cho


/>

23

24

để không chờ giá đất lên cao thì nhƣợng bán cho các công ty khác hoặc chậm

đƣợc giải quyết tốt, nạn thất nghiệp sẽ tăng và các tệ nạn xã hội sẽ dễ dàng phát

chễ hoạt động trong khi nông dân không có đất canh tác làm lãng phí rất lớn

sinh, gánh nặng của các chính sách bảo đảm an ninh, xã hội sẽ tăng lên. Một hệ

nguồn đất đai quí giá. Ngoài ra việc phát triển các làng nghề truyền thống
nhằm thu hút lao động nông nghiệp nhƣ nghề sản xuất chè đặc sản cũng là

thống các chính sách việc làm đồng bộ sẽ tạo môi trƣờng thuận lợi để việc làm
hình thành, ổn định và phát triển, từ đó cho công tác giải quyết việc làm sẽ gặp
nhiều thuận lợi và có kết quả tốt.

nguyên nhân của tình trạng ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng. Lƣợng thuốc

Chính sách việc làm cho nông dân vùng thu hồi đất là một bộ phận của

bảo vệ thực vật đƣợc sử dụng để phun tƣới cho cây chè ngày càng tăng, một

chính sách việc làm nói chung nhằm góp phần đảm bảo ASXH, ổn định và



- Chuyển dịch cơ cấu lao động và việc làm của nông dân theo hướng tăng tỉ
trọng việc làm trong khu vực công nghiệp, dịch vụ, bảo đảm có việc làm ổn định.
- Nâng cao thu nhập từ việc làm, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần
cho người nông dân. Việc làm có thu nhập cao không chỉ giúp họ thoát nghèo,
ổn định cuộc sống, mà còn phải nâng cao chất lƣợng cuộc sống. Mục tiêu này
đƣợc cụ thể hóa thành thu nhập bình quân đầu ngƣời, tri thức, sức khỏe.
Từ các mục tiêu chung nêu trên, mỗi chính sách trong hệ thống chính sách
việc làm sẽ có các mục tiêu bộ phận (Xem mô hình cây mục tiêu mô tả ở hình 1.1).

quyền làm việc cho bất kỳ ngƣời sử dụng lao động nào và bất kỳ chỗ nào mà

Mục đích của chính sách
ASXH, ổn định và phát triển KT- XH

pháp luật không cấm” (khoản 1, điều 16). Điều 13 ghi rõ: “Giải quyết việc
làm, bảo đảm cho mọi ngƣời có khả năng lao động đều có cơ hội có việc làm

Mục tiêu chung của chính sách
- Toàn dụng lao động
- Chuyển dịch cơ cấu lao động và việc làm theo
hƣớng tiến bộ, bảo đảm có việc làm ổn định
- Nâng cao thu nhập từ việc làm, cải thiện đời
sống vật chất và tinh thần của lao động nông thôn

là trách nhiệm của nhà nƣớc, của các doanh nghiệp và toàn xã hội”.
Chính sách việc làm có mối quan hệ biện chứng với các chính sách xã
hội và các chính sách kinh tế. Thực hiện tốt chính sách việc làm thì nguồn lao
động đƣợc sử dụng hiệu quả, thất nghiệp sẽ giảm, thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế,
đảm bảo ổn định chính trị và xã hội. Ngƣợc lại, khi chính sách việc làm chƣa

phát triển DN
và làng nghề
Tăng
số lƣợng
để tạo việc làm
lao động đƣợc
tại chỗ


25

26
lợi hơn cho các nhà đầu tƣ, xây dựng hệ thống giao thông và cơ sở hạ tầng
đồng bộ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tƣ khi thực hiện dự án tại
địa phƣơng từ đó mà tạo thêm việc làm cho ngƣời nông dân.
Diện tích đất đai: địa phƣơng quỹ đất lớn sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho
các ngành kinh tế phát triển mạnh hơn, tạo thêm nhiều việc làm cho nông dân.
Mặt khác khi tiến hành thu hồi đất nông nghiệp để chuyển đổi mục đích sử
dụng mà địa phƣơng có diện tích đất nông nghiệp lớn, có quỹ đất dự phòng
thì có thể đền bù cho ngƣời nông dân bằng đất cùng loại ở vị trí khác, làm cho
ngƣời nông dân có đất bị thu hồi vẫn có thể tiếp tục sản xuất nông nghiệp và
không bị ảnh hƣởng đến việc làm. Còn nếu địa phƣơng không có quỹ đất dự

Hình 1.1. Cây mục tiêu của chính sách việc làm cho nông dân vùng thu hồi đất
(Nguồn: Giáo trình Chính sách kinh tế - xã hội, NXB Khoa học và Kĩ thuật 2012)

1.2. Các nhân tố ảnh hƣởng tới giải quyết việc làm cho ngƣời nông dân
1.2.1. Điều kiện tự nhiên
Vấn đề giải quyết việc làm cho ngƣời nông dân chịu tác động rất nhiều
của điều kiện tự nhiên. Trƣớc hết phụ thuộc vào các nhân tố chủ yếu sau:

cho ngƣời nông dân và chuyển dịch cơ cấu lao động của địa phƣơng.
Ngƣợc lại, nếu vị trí địa lý không thuận lợi về giao thông, thông tin liên
lạc... sẽ làm mất nhiều thời gian, chi phí của nhà đầu tƣ thì địa phƣơng sẽ

lĩnh vực nông nghiệp. Sản xuất nông nghiệp phát triển cũng sẽ thu hút các
ngành công nghiệp chế biến sử dụng nguyên liệu vào từ sản phẩm đầu ra của
nông nghiệp phát triển, tạo thêm nhiều việc làm cho nông dân địa phƣơng.
Tài nguyên, khoáng sản: tài nguyên, khoáng sản ảnh hƣởng rất mạnh

không thu hút nhà đầu tƣ. Khi đó, nền kinh tế của địa phƣơng sẽ mất đi nhiều

mẽ đến sự hình thành và phát triển các khu công nghiệp. Địa phƣơng nào có

cơ hội phát triển mà ngƣời nông dân cũng không có thêm việc làm. Để thu hút

nhiều tài nguyên, khoáng sản sẽ có các ngành công nghiệp khai thác phát triển

đƣợc sự quan tâm của nhà đầu tƣ, địa phƣơng nên khắc phục nhƣợc điểm của

mạnh mẽ. Theo đó còn có sự phát triển của các ngành vận tải, dịch vụ... giúp

vị trí địa lý bằng cách xây dựng các chính sách phát triển kinh tế sao cho có

cho kinh tế địa phƣơng phát triển, giải quyết việc làm cho ngƣời nông dân.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN


phƣơng có nền kinh tế phát triển thì trong cơ cấu kinh tế các ngành công

đến nhu cầu thị hiếu ngƣời tiêu dùng. Nếu lƣợng hàng hoá bán ra nhiều, các

nghiệp, thƣơng mại, dịch vụ sẽ chiếm tỷ trọng cao. Sự phát triển của các ngành
này sẽ sử dụng rất nhiều lao động, vì nếu 1 ha đất nông nghiệp chỉ cần 1 - 2 lao
động để tiến hành sản xuất thì nay đối với 1 ha đất dành cho phát triển công
nghiệp, dịch vụ thì cần nhiều lao động hơn, từ đó vấn đề giải quyết việc làm
cho ngƣời nông dân sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi hơn. Khi địa phƣơng có nền
kinh tế phát triển, lĩnh vực nông nghiệp cũng sẽ phát triển theo hƣớng sản xuất
hàng hoá thu hút nhiều lao động nông nghiệp tại địa phƣơng. Do trồng lúa chỉ
cần 1 - 2 lao động/ha thì nay khi chuyển sang trồng hoa, cây công nghiệp… thì
lƣợng lao động cần nhiều hơn vì các khâu sản xuất đòi hỏi cao hơn.

nhà sản xuất phải tăng thêm công lao động, ngƣợc lại, nếu không có ngƣời
mua, các doanh nghiệp buộc phải sa thải một số lƣợng lao động để cân bằng
chi phí sản xuất nhằm tránh tình trạng lỗ vốn. Quá trình di dân cũng làm cho
dân số ở từng nơi thay đổi. Khi cơ cấu dân số thay đổi sẽ dẫn đến nhu cầu tiêu
dùng hàng hoá ở từng nơi thay đổi. Những vùng có ngƣời di dân di cƣ đến
nhiều sẽ buộc phải tăng thêm lƣợng sản xuất để đáp ứng nhu cầu của ngƣời
dân, từ đó tăng thêm nhiều ngành nghề mới, góp phần tạo ra nhiều chỗ làm
mới. Trong khi những vùng có dân di cƣ đi lại phải giảm số lƣợng sản xuất
xuống dẫn đến tình trạng lao động bị thất nghiệp.
Chất lượng lao động: chất lƣợng lao động cũng là một tố đặc biệt quan

Khi nền kinh tế của địa phƣơng không phát triển hoặc phát triển chậm sẽ

trọng ảnh hƣởng đến quá trình tạo việc làm cho ngƣời nông dân. Trong thời

dẫn đến sản xuất bị đình đốn và thu hẹp, nhu cầu sử dụng lao động cũng bị thu

Dân số: dân số vừa là yếu tố của sản xuất, vừa là yếu tố của tiêu dùng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

đào tạo, nâng cao tay nghề để có thêm kinh nghiệm, kiến thức và nhận thức.

/>
ngƣời nông dân phụ thuộc rất nhiều vào môi trƣờng xã hội, an ninh trật tự. Môi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

29

30

trƣờng xã hội tốt, ngƣời nông dân sẽ có điều kiện chăm sóc sức khoẻ, học tập

cuộc CNH - ĐTH cũng diễn ra nhanh không kém. Và với tốc độ thu hồi đất

nâng cao trình độ văn hoá, chuyên môn từ đó mà nâng cao khả năng giải quyết

nhanh nhƣ vậy, sẽ dẫn đến số lƣợng nông dân mất đất sản xuất ngày càng gia

việc làm của ngƣời nông dân. Tình hình an ninh trật tự tốt sẽ giúp cho ngƣời

tăng nhanh, tỉ lệ ngƣời thất nghiệp, mất việc làm do bị thu hồi đất cũng theo

dân yên tâm học tập văn hoá chuyên môn, chú trọng sản xuất giúp cho sản xuất

đó mà gia tăng nhanh chóng. Trƣớc tình hình đó, để ngƣời dân đồng thuận với

chịu ảnh hƣởng của quá trình đô thị hóa buộc phải chuyển qua sản xuất kinh
doanh ở những ngành nghề khác.
Điều đó đã góp phần nhất định vào việc giải quyết việc làm cho ngƣời
nông dân bị mất đất nông nghiệp, giảm thiểu các hệ quả từ quá trình thu hồi
đất, giúp ngƣời dân ổn định cuộc sống phát triển kinh tế - xã hội.
1.3.1.2. Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất của
huyện Nghi Lộc - Nghệ An
Trên địa bàn huyện Nghi Lộc có gần 2.752.000 m2 đất sản xuất bị thu hồi
để xây dựng khu công nghiệp. Tổng số hộ thuộc diện bị thu hồi đất gần 3.200
hộ, với hơn 13.780 ngƣời nông dân, trong số đó chỉ có khoảng 2% đã qua đào
tạo từ sơ cấp trở lên, số còn lại là lao động phổ thông chƣa qua đào tạo nghề.
Để giải quyết việc làm ổn định cho nông dân bị thu hồi đất, huyện Nghi

1.3.1. Kinh nghiệm của một số tỉnh trong việc giải quyết việc làm cho nông

Lộc phối hợp với các địa phƣơng bị thu hồi đất sản xuất, triển khai thực hiện

dân bị thu hồi đất tại Việt Nam

nhiều biện pháp đào tạo nghề gắn giải quyết việc làm cho nông dân trên địa

1.3.1.1. Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất của

bàn nhƣ: điều tra, rà soát thực trạng cho ngƣời nông dân đăng ký nguyện vọng

thành phố Đà Nẵng

đào tạo nghề và tổ chức đào tạo nghề miễn phí cho nông dân bị thu hồi đất.

Đà Nẵng là một trong những địa phƣơng có tốc độ tăng trƣởng kinh tế


trợ xây dựng các mô hình phát triển kinh tế hộ phù hợp với điều kiện địa

Trƣờng trung cấp nghề của huyện phối hợp với Trung tâm ứng dụng

phƣơng, tiêu biểu nhƣ mô hình trồng chè an toàn sinh học, trồng nấm, nuôi

khoa học công nghệ sở (Sở khoa học Công nghệ Nghệ An) tổ chức hƣớng dẫn

nhím; thành lập các cơ sở địa phƣơng cung ứng dịch vụ cho Công ty Núi

kỹ thuật trồng hoa cúc, hoa lay ơn cho gần 150 ngƣời… Ngoài ra, các doanh

Pháo, tổ hợp chè Hà Thƣợng, cơ sở sản xuất túi đựng quặng, giá đỡ quặng…

nghiệp đóng trên địa bàn tổ chức ký cam kết liên kết đào tạo những nghề mà

1.3.2.2. Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất của

doanh nghiệp cần tuyển dụng.

huyện Phổ Yên - Thái Nguyên

Đến nay, Nghi Lộc đã tập trung đẩy mạnh các loại hình đào tạo nghề,

Phổ Yên là địa phƣơng có tốc độ thu hồi đất khá lớn trong vài năm trở

tạo điều kiện thuận lợi về cơ chế chính sách, đất đai để các đơn vị, cá nhân

lại đây, đặc biệt là khi có dự án xây dựng khu công nghiệp Yên Bình trên địa

- Đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu ngành nghề, tăng dần
tỷ trọng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.

trong quá trình lập nghiệp. Chính sách này đƣợc triển khai rộng rãi, có hiệu

- Thực hiện tốt chính sách đào tạo nghề, bồi dƣỡng nhằm nâng cao chất

quả đến các huyện thông qua nguồn vốn của các chƣơng trình, dự án. Trong

lƣợng nguồn nhân lực, đặc biệt có chính sách đào tạo cho ngƣời nông dân bị

đó, Tỉnh dành ƣu tiên thỏa đáng cho vay để lập nghiệp và tự tạo việc làm đối

thu hồi đất. Định hƣớng vào làm việc trong các nhà máy thuộc khu công

với dự án khả thi và có khả năng tạo nhiều việc làm.

nghiệp đang xây dựng tại địa phƣơng, đặc biệt là hệ thống nhà máy Samsung

1.3.2. Kinh nghiệm của một số huyện trong việc giải quyết việc làm cho

tại Thái Nguyên có nhà máy chính và các nhà máy vệ tinh trong khu công

nông dân bị thu hồi đất trong tỉnh Thái Nguyên

nghiệp Yên Bình đang đƣợc xây dựng.

1.3.2.1. Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất của

1.3.3. Bài học rút ra cho việc giải quyết việc làm cho người nông dân bị thu

đẩy thị trƣờng lao động phát triển, trong đó nhấn mạnh xuất khẩu lao động về
giải quyết VL cho ngƣời dân

2.1. Câu hỏi nghiên cứu
Để giải quyết đƣợc mục tiêu và nội dung nghiên cứu đề ra, luận văn tập
trung giải đáp các câu hỏi sau:
- Thực trạng việc làm của ngƣời nông dân sau khi thu hồi đất trên địa
bàn huyện Phú Lƣơng - tỉnh Thái Nguyên nhƣ thế nào?
- Những nhân tố nào ảnh hƣởng đến việc làm và tạo việc làm cho
ngƣời nông dân sau khi bị thu hồi đất trên địa bàn huyện Phú Lƣơng - tỉnh

Thứ tư tăng cƣờng mối quan hệ giữa doanh nghiệp và ngƣời nông dân
để các doanh nghiệp có chính sách ƣu tiên, thu hút và sử dụng nông dân lao
động tại chỗ, nông dân bị mất đất.

Thái Nguyên?
- Những giải pháp nào nhằm tạo việc làm cho ngƣời nông dân sau khi
thu hồi đất trên địa bàn huyện Phú Lƣơng - tỉnh Thái Nguyên? Giải pháp nào
là chủ yếu, trọng điểm cần phải áp dụng triển khai ngay?
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.2.1. Chọn điểm nghiên cứu
Căn cứ vào đặc điểm riêng và điều kiện của các vùng trong huyện Phú
Lƣơng nên tôi chọn 3 xã đại diện cho 3 vùng nghiên cứu:
- Vùng 1 chọn xã Sơn Cẩm: Xã Sơn Cẩm có diện tích 16,52 km² và dân
số là 11.929 ngƣời, mật độ dân cƣ đạt 722 ngƣời/km². Sơn Cẩm là địa bàn
đông dân nhất và có mật độ dân số chỉ đứng sau hai thị trấn Giang Tiên và Đu
tại huyện Phú Lƣơng, đồng thời là vùng tiếp giáp với thành phố Thái Nguyên,
giao thông thuận lợi, có đƣờng tránh thành phố chạy qua nối tiếp với cao tốc
Hà Nội - Thái Nguyên và là vùng có tiềm năng nhất để phát triển các nhà máy
công nghiệp mới.


trí cao và là vùng có tiềm năng phát triển các nhà máy công nghiệp thứ nhì.

nông dân vùng thu hồi đất đang là vấn đề rất đƣợc quan tâm. Đề tài dự định

2

- Vùng 3 chọn xã Động Đạt: Xã Động Đạt có diện tích 36,4894 km và

điều tra 150 đối tƣợng lao động thuộc hộ nông dân có đất bị thu hồi tại 3 xã

7.968 nhân khẩu. Động Đạt đại diện cho vùng có điều kiện kinh tế còn khó

này. Trong đó các xã có điều kiện kinh tế khá giả, có điều kiện hơn trong việc

khăn, địa hình khá bằng phẳng, dân cƣ thƣa thớt, điều kiện giao thông còn

tự tìm việc làm thì số lƣợng phiếu ít hơn. Còn lại tại các xã có tình hình biến

khó khăn, khó phát triển các nhà máy công nghiệp mới.

động về việc làm của ngƣời nông dân tại các hộ bị thu hồi đất còn cao, nên số

2.2.2. Thu thập dữ liệu

phiếu phân bổ cho điều tra là cao hơn. Đề tài dự định điều tra khoảng 60% số

2

- Thu thập d ữ liê ̣u thứ cấ p : Đề tài đã tiến hành tổng quan kết quả các


- Thu thập d ữ liê ̣u sơ cấ p : Để có đƣợc những đánh giá khách quan về

Bảng 2.1: Bảng tổng hợp số mẫu điều tra

chính sách việc làm cho nông dân vùng thu hồi đất trên địa bàn huyện Phú
Lƣơng, Đề tài tiến hành xây dựng hai bộ phiếu điều tra.

TT

Xã điều tra
Tổng cộng

Bộ phiếu thứ nhất sẽ thực hiện điều tra đối tƣợng lao động là ngƣời

Số lƣợng phiếu
phát ra
150

Số lƣợng phiếu
hợp lệ
150

nông dân thuộc hộ có đất bị thu hồi tại 3 xã là xã Sơn Cẩm, thị trấn Đu và xã

1

Xã Sơn Cẩm

70

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

37

38

nông dân đƣợc điều tra. Phiếu điều tra đƣợc chia đều cho cán bộ chính quyền

Phƣơng pháp này áp dụng trong việc mô tả các tình hình chung của

huyện và xã làm việc trong các cơ quan công quyền và chính trị xã hội trên

huyện, tình hình thu hồi đất của huyện và các xã đƣợc lừa chọn làm địa bàn

địa bàn. Đối với bộ phiếu thứ hai, ngoài việc điều tra, để có cái nhìn đa chiều

nghiên cứu, mô tả điều kiện cơ bản của các hộ điều tra, tình hình việc thực

về nhận định, đánh giá của họ về các chính sách hiện hành, bộ phiếu còn

hiện các chính sách hỗ trợ của Nhà nƣớc đối với các hộ có đất bị thu hồi, về

hƣớng tới việc xem xét quan điểm của nhóm đối tƣợng này về hoạt động hỗ

tình hình tìm kiếm việc làm và những khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm

cũng nhƣ cán bộ quản lý địa phƣơng.

2.3. Hê ̣ thố ng chỉ tiêu nghiên cƣ́u tạo việc làm cho ngƣời nông dân bị thu

- Nhóm câu hỏi thứ tư: câu hỏi mở. Đây cũng là nhóm câu hỏi đƣợc
thiết kế chung cho toàn bộ đối tƣợng điều tra, nhằm giúp chúng ta hiểu đƣợc

hồi đất tại huyện Phú Lƣơng
2.3.1. Hệ thống chỉ tiêu đo lường thực trạng lao động, việc làm

thái độ, phản ứng, ý kiến mở rộng của đối tƣợng đƣợc điều tra đối với các

- Tổng số lao động là nông dân bị thu hồi đất tại huyện Phú Lƣơng;

chính sách hiện hành liên quan đến GQVL cho ngƣời nông dân ở vùng thu

- Cơ cấu lao động theo ngành nghề, độ tuổi, giới tính;

hồi đất ngoài những nội dung đƣợc tác giả liệt kê.

- Tỷ lệ ngƣời nông dân bị thu hồi đất có việc làm có việc làm;

2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu và phân tích thông tin, số liệu

- Tỷ lệ ngƣời nông dân bị thu hồi đất thất nghiệp;
- Tốc độ gia tăng lao động là nông dân bị thu hồi đất tại huyện Phú Lƣơng.

* Phương pháp xử lý dữ liệu
Toàn bộ số liệu thu thập đƣợc sử dụng chƣơng trình hỗ trợ trên máy
tính để tính toán tổng hợp, tính toán các chỉ tiêu cần thiết.

THỰC TRẠNG TẠO VIỆC LÀM CHO

=

NGƢỜI NÔNG DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT Ở HUYỆN PHÚ LƢƠNG
- Cơ cấu nông dân mất đất có việc
làm chia theo ngành kinh tế (%)

=

Kinh tế (NN, CN, DV)

- TỈNH THÁI NGUYÊN

Tổng số nông dân mât đất có việc làm
3.1. Tổng quan về huyện Phú Lƣơng - tỉnh Thái Nguyên

- Thu nhập bình quân 1 nông dân

Tổng thu nhập của nông dân

=

Tổng số nông dân

3.1.1. Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1. Vị trí địa lý
Phú Lƣơng là một huyện miền núi nằm ở phái Bắc của tỉnh Thái

- Tỷ lệ nông dân bị mất đất

=

Số nông dân đƣợc tạo việc làm

huyện là nông nghiệp-công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp-thƣơng mại và dịch

Tổng số nông dân

vụ trong đó nông nghiệp chiếm tỷ trọng 51,5%, công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp 22,8.%, thƣơng mại dịch vụ 25,7 %. Phú Lƣơng có điều kiện vƣơn lên
phát triển kinh tế theo hƣớng toàn diện trên cơ sở nền nông nghiệp phát triển
bền vững. Nghề nghiệp và thu nhập chính của đa số nhân dân các dân tộc trên
địa bàn huyện là làm nông nghiệp kết hợp với trồng chè và trồng cây lâm
nghiệp. (Nguồn: Văn kiện Đại hội Đảng bộ huyện)
Với vị trí địa lý nói trên, huyện Phú Lƣơng rất phù hợp để phát triển
kinh tế trang trại, phát triển theo hƣớng Nông - Lâm - Ngƣ nghiệp. Cùng với
đó các ngành nghề công nghiệp, xây dựng và tiểu thủ công nghiệp cũng có
điều kiện phát triển, đặc biệt là là các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và
khai khoáng. Huyện Phú Lƣơng có khá nhiều trữ lƣợng khoáng sản tự nhiên
nhƣ quặng sắt, than... Do đó, công nghiệp khai khoáng tại huyện Phú Lƣơng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status