Giải quyết việc làm cho người dân bị thu hồi đất tại huyện phú bình tỉnh thái nguyên - Pdf 30


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN QUỐC HOA
GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI DÂN
BỊ THU HỒI ĐẤT TẠI HUYỆN PHÚ BÌNH
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2014

THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận
văn này là trung thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Mọi sự
giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc cám ơn và thông tin trích
dẫn trong luận văn đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.

Thái Nguyên, ngày 10 tháng12 năm
2014
Tác giả
Trần Quốc Hoa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và viết luận văn tôi đã nhận đƣợc sự quan
tâm giúp đỡ của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trƣờng.
Đặc biệt xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Trần Minh Yến,
ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn, định hƣớng và giúp đỡ tôi về chuyên môn trong
suốt thời gian hoàn thành luận văn tốt nghiệp.

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
5. Bố cục của luận văn 3
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI QUYẾT
VIỆC LÀM CHO NGƢỜI DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT 4
1.1. Cơ sở lý luận về giải quyết việc làm cho ngƣời dân bị thu hồi đất 4
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản 4
1.1.2. Tầm quan trọng của việc thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã
hội ở Việt Nam 7
1.1.3. Tác động của thu hồi đất đến đời sống của ngƣời bị thu hồi đất 8
1.1.4. Các hoạt động giải quyết việc làm cho ngƣời lao động bị thu
hồi đất 10
1.1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến giải quyết việc làm cho ngƣời dân bị
thu hồi đất 11
1.2. Cơ sở thực tiễn giải quyết việc làm cho ngƣời dân bị thu hồi đất 19
1.2.1. Kinh nghiệm của một số nƣớc trong khu vực 19
1.2.2. Kinh nghiệm của một số địa phƣơng trong nƣớc 23
1.2.3. Thực trạng giải quyết việc làm cho ngƣời dân bị thu hồi đất tại
Việt Nam 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

iv
1.2.4. Công tác giải quyết việc làm cho ngƣời dân bị thu hồi đất tại
tỉnh Thái Nguyên 28


v
Chƣơng 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
CHO NGƢỜI DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT 77
4.1. Quan điểm, định hƣớng, mục tiêu về giải quyết việc làm cho ngƣời
dân bị thu hồi đất tại huyện Phú Bình 77
4.1.1. Quan điểm 78
4.1.2. Định hƣớng 78
4.1.3. Mục tiêu 78
4.2. Giải pháp 79
4.2.1. Giải pháp về tổ chức và thực hiện chính sách bồi thƣờng giải
phóng mặt bằng 79
4.2.2. Giải pháp về giải quyết việc làm cho ngƣời dân bị thu hồi đất 80
4.3. Kiến nghị 83
4.3.1. Đối với Trung ƣơng 83
4.3.2. Đối với địa phƣơng 84
4.3.3. Đối với các các Chủ đầu tƣ (Doanh nghiệp) 89
4.3.4. Đối với ngƣời bị thu hồi đất 89
KẾT LUẬN 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
PHỤ LỤC 100 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ATGT : An toàn giao thông
CN : Công nghiệp

Bảng 3.5. Giá trị và tốc độ tăng trƣởng GTSX trên địa bàn huyện Phú
Bình giai đoạn 2008 - 2013 45
Bảng 3.6. GTSX bình quân đầu ngƣời trên địa bàn huyện Phú Bình 46
Bảng 3.7. Chuyển dịch cơ cấu GTSX theo ngành Phú Bình 47
Bảng 3.8. Tình hình thu hồi đất và giải phóng mặt bằng thực hiện các
dự án đầu tƣ trên địa bàn huyện Phú Bình từ 2010 - 2013 51
Bảng 3.9. Nghề nghiệp chính của lao động vùng thu hồi đất năm 2010 61
Bảng 3.10. Cơ cấu lao động trong tuổi lao động chia theo thành phần
kinh tế năm 2012 của huyện Phú Bình 62
Bảng 3.11. Thu hồi đất nông nghiệp và nhu cầu đào tạo nghề, giải
quyết việc làm cho lao động bị thu hồi đất 65
Bảng 3.12. Tổng hợp kinh phí bồi thƣờng hỗ trợ GPMB 67
Bảng 3.13. Kết quả phỏng vấn chi tiết về thu hồi đất và bồi thƣờng hỗ trợ 68
Bảng 3.14. Phƣơng thức sử dụng tiền các hộ dân tại Nhà máy may TNG 69
Bảng 3.15. Trình độ văn hóa, chuyên môn của số ngƣời trong độ tuổi
lao động 69
Bảng 3.16. Tình hình lao động và việc làm của các hộ dân bị thu hồi
đất tại Dự án Nhà máy may TNG 71
Bảng 3.17. Về học vấn, giáo dục của các hộ dân bị thu hồi đất tại Dự án
Nhà máy may TNG 71

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

viii
Bảng 3.18. Thu nhập bình quân của các hộ dân bị thu hồi đất tại Dự án
Nhà máy may TNG 72

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

1

2
nƣớc, chƣa tích cực tự đào tạo để đáp ứng nhu cầu chuyển đổi nghề nghiệp
Phú Bình là huyện thuần nông, nhu cầu thu hồi đất, đầu tƣ phát triển
kinh tế xã hội trong thời gian tới là rất cao; cộng đồng dân cƣ bị thu hồi đất
sản xuất ngày càng nhiều, tình trạng thất nghiệp hoặc thiếu việc làm dễ xẩy
ra, thu nhập của một bộ phận dân cƣ giảm sút, nhiều vấn đề xã hội nảy sinh.
Vấn đề giải quyết việc làm gặp nhiều khó khăn, bất cập. Xuất phát từ thực tế
nêu trên, tôi quyết định chọn việc nghiên cứu: “Giải quyết việc làm cho
người dân bị thu hồi đất tại huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên” làm đề tài
luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Kinh tế.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Luận văn nghiên cứu vấn đề giải quyết việc làm cho các hộ dân sau khi
bị Nhà nƣớc thu hồi đất sản xuất nông nghiệp. Từ đó đề xuất một số giải pháp
giải quyết việc làm cho ngƣời dân bị thu hồi đất trên địa bàn huyện Phú Bình
nói riêng và cho tỉnh Thái Nguyên nói chung, góp phần ổn định đời sống cho
những ngƣời dân bị thu hồi đất trên địa bàn.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Làm rõ cơ sở lý luận chung về việc làm và giải quyết việc làm cho
ngƣời dân bị thu hồi đất.
- Nghiên cứu thực trạng giải quyết việc làm cho các hộ dân sau khi bị Nhà
nƣớc thu hồi đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái
Nguyên.
- Đề xuất một số giải pháp giải quyết việc làm cho ngƣời dân bị thu hồi
đất sản xuất nông nghiệp hiện tại và trong những năm tới.
3. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu vấn đề giải
quyết việc làm cho những ngƣời dân bị Nhà nƣớc thu hồi đất sản xuất nông
nghiệp trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu

dân bị thu hồi đất.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
Chƣơng 4: Một số giải pháp nhằm thực hiện chính sách giải quyết việc
làm cho ngƣời dân sau khi bị thu hồi đất. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

4 Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI QUYẾT
VIỆC LÀM CHO NGƢỜI DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT
1.1. Cơ sở lý luận về giải quyết việc làm cho ngƣời dân bị thu hồi đất
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Khái niệm về việc làm; thiếu việc làm; thất nghiệp
* Việc làm
Là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm.
Theo tổ chức Lao động quốc tế (ILO): “Việc làm là những hoạt động lao động
đƣợc trả công bằng tiền và bằng hiện vật”.
Điều 13, chƣơng II Bộ Luật Lao Động nƣớc CHXHCN Việt Nam có ghi
rõ: “Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật cấm
đều đƣợc thừa nhận là việc làm”. [13,tr11] Khái niệm này đƣợc vận dụng
trong các cuộc điều tra về thực trạng lao động và việc làm hàng năm của Việt
Nam và đƣợc cụ thể hóa bằng ba dạng hoạt động sau:
- Làm các công việc để nhận tiền công, tiền lƣơng dƣới dạng bằng tiền
hoặc bằng hiện vật.
- Làm các công việc để thu lợi nhuận cho bản thân. Bao gồm sản xuất

nhập. Ngƣời thiếu việc làm là những ngƣời trong khoảng thời gian xác định
của cuộc điều tra có tổng số giờ làm việc nhỏ hơn số giờ quy định trong tuần,
trong tháng hoặc trong năm và có nhu cầu làm thêm giờ; hoặc là những ngƣời
có tổng số giờ làm việc bằng số giờ quy định trong tuần, tháng, năm nhƣng có
thu nhập quá thấp nên muốn làm thêm để có thu nhập.
*Thất nghiệp
Thất nghiệp là sự mất việc làm hay sự tách rời lao động ra khỏi tƣ liệu
sản xuất.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

6
Định nghĩa thất nghiệp của tổ chức Lao động Quốc tế (ILO): “Thất
nghiệp là tình trạng tồn tại khi một số ngƣời trong độ tuổi lao động muốn làm
việc, nhƣng không thể tìm đƣợc việc làm ở mức lƣơng thịnh hành”. [9,tr27]
Theo P.A.Samuelson và W.D.Nordhaus, người thất nghiệp là những
người trong không có việc làm được trả công và đang cố gắng cụ thể để đi
tìm một công việc trong 4 tuần qua, hoặc bị thôi việc nhưng đang chờ được
gọi làm việc trở lại, hoặc đang chờ đợi đi làm trong tháng tới.
Ở Việt Nam, theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội :
“Người thất nghiệp là những người đủ từ 15 tuổi trở lên, có nhu cầu làm việc
nhưng không việc làm trong tuần lễ điều tra, và tính đến thời điểm điều tra có
đi tìm việc trong 4 tuần lễ qua hoặc không đi tìm việc trong 4 tuần lễ qua với
lý do chờ việc, nghỉ thời vụ, không biết tìm việc ở đâu hoặc trong tuần lễ
trước điều tra có tổng số giờ làm việc dưới 8 giờ, muốn làm thêm nhưng
không tìm được việc”. [13,tr23].
1.1.1.2. Khái niệm về giải quyết việc làm
Giải quyết việc làm là việc tạo ra các cơ hội để ngƣời lao động có việc
làm và tăng đƣợc thu nhập, phù hợp với lợi ích của bản than, gia đình, cộng
đồng và xã hội.

cƣỡng chế và vẫn là đòi hỏi sự "hi sinh", không thể là một sự bồi thƣờng
ngang giá tuyệt đối.
Việc bồi thƣờng có thể vô hình hoặc hữu hình, có thể do các quy định
của pháp luật điều tiết, hoặc do thỏa thuận giữa các chủ thể.
1.1.1.4. Khái niệm về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
Bồi thƣờng về đất là việc Nhà nƣớc trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối
với diện tích đất thu hồi cho ngƣời sử dụng đất. [3,tr2].
Hỗ trợ khi Nhà nƣớc thu hồi đất là việc Nhà nƣớc trợ giúp cho ngƣời
có đất thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển thông qua đào tạo
nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để di dời đến địa điểm mới
[3,tr2].
1.1.2. Tầm quan trọng của việc thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội ở

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

8
Việt Nam
Quyết định thu hồi đất và bồi thƣờng GPMB là khâu then chốt để Nhà
nƣớc thực hiện việc giao đất, cho thuê đất theo quy hoạch và kế hoạch sử
dụng đất đƣợc thực hiện trên thực tế, làm cho đất đai sử dụng ngày càng có
hiệu quả, đây là việc làm lâu dài và liên tục của quá trình công nghiệp hoá và
hiện đại hoá đất nƣớc. Khi tiến hành thực hiện công tác bồi thƣờng, hỗ trợ và
tái định cƣ luôn tồn tại 3 mối quan hệ: Nhà nƣớc, ngƣời bị thu hồi đất, nhà
đầu tƣ. Tuy cùng lúc, cùng địa điểm nhƣng quyền lợi, nghĩa vụ và trách
nhiệm và lợi ích lại khác nhau. Thực hiện bồi thƣờng đất đai, tài sản, vật kiến
trúc, hỗ trợ cho ngƣời bị thu hồi đất phải đảm bảo tính công khai, công bằng,
dân chủ theo chính sách pháp luật, vừa đảm bảo phát triển kinh tế vừa ổn định
tình hình chính trị của đất nƣớc nói chung và của địa phƣơng nói riêng.
Bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ là vấn đề kinh tế xã hội tổng hợp liên
quan đến nhiều mặt kinh tế xã hội, phụ thuộc vào nhiều văn bản quy phạm

hiệu quả hơn trong các hoạt động sản xuất, trao đổi hàng hóa, cải thiện điều
kiện giao lƣu với bên ngoài.
Thu hồi đất và bồi thƣờng GPMB đúng tiến độ sẽ tiết kiệm đƣợc thời
gian, chi phí và sớm đƣa dự án sử dụng mang lại hiệu quả kinh tế xã hội.
Ngƣợc lại, làm chậm tiến độ thực hiện dự án, lãng phí thời gian, tăng chi phí,
giảm hiệu quả dự án.
1.1.3.2. Những tác động tiêu cực
- Làm giảm diện tích đất nông nghiệp: Thực tế cho thấy rằng, nhiều
diện tích đất đã bị thu hồi để phục vụ cho mục đích phát triển kinh tế-xã hội,
trong đó nhiều nhất là đất nông nghiệp. Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn, hàng năm, diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi cho phát
triển công nghiệp là khoảng trên 70.000 ha, chƣa kể cho phát triển đô thị là
khoảng 10.000 ha. Chỉ tính riêng một số tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng nhƣ:
Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hải Phòng và Ninh Bình, số diện tích đất nông nghiệp
bị thu hồi cho phát triển công nghiệp trong những năm vừa qua đã lên hàng
chục nghìn ha (Bắc Ninh gần 2.000 ha, Hải Phòng gần 4.000ha, Ninh Bình là

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

10
một tỉnh nhỏ nhƣng cũng có đến 735 ha….). Diện tích đất nông nghiệp giảm
dẫn đến diện tích đất nông nghiệp trên lao động giảm. Có nơi, diện tích đất
nông nghiệp bình quân giảm từ 2.438m
2
/lao động nông nghiệp xuống còn
384m
2
/lao động nông nghiệp.
- Làm tăng tình trạng thiếu việc làm, thất nghiệp: việc thu hồi đất nông
nghiệp trong những năm qua đã tác động đến đời sống của ngƣời lao động.

- Hỗ trợ giải quyết việc làm (vay vốn, hỗ trợ chuyển đổi nghề…): nhà
nƣớc cho vay vốn để mở rộng sản xuất, tạo thêm nhiều việc làm, hoặc hỗ trợ
tiền cho ngƣời lao động chuyển đổi nghề nghiệp…
1.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến giải quyết việc làm cho người dân bị thu
hồi đất
1.1.5.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên
Vấn đề giải quyết việc làm cho ngƣời lao động chịu tác động rất nhiều
của điều kiện tự nhiên. Trƣớc hết phụ thuộc vào các yếu tố chủ yếu sau:
- Vị trí địa lý
Vị trí địa lý của địa phƣơng là điều kiện tiên quyết ảnh hƣởng tới sự
phát triển và cơ cấu của các ngành kinh tế. Khi địa phƣơng có vị trí địa lý
thuận lợi về giao thông, thông tin liên lạc, điện, nƣớc thì các nhà đầu tƣ sẽ
có điều kiện thuận lợi hơn trong quá trình đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng,
đồng thời tiết kiệm đƣợc nhiều chi phí trong quá trình đầu tƣ, cũng nhƣ khi
doanh nghiệp đi vào hoạt động. Địa phƣơng mà thu hút đƣợc càng nhiều nhà
đầu tƣ, thì nền kinh tế của địa phƣơng càng có điều kiện để phát triển. Sự
phát triển của các ngành kinh tế sẽ tạo nhiều việc làm cho ngƣời lao động và
chuyển dịch cơ cấu lao động của địa phƣơng.
Ngƣợc lại, nếu vị trí địa lý không thuận lợi về giao thông, thông tin liên
lạc thì sẽ làm mất nhiều thời gian, chi phí của nhà đầu tƣ và do đó địa
phƣơng sẽ khó, thậm chí không thu hút nhà đầu tƣ. Khi đó, nền kinh tế của
địa phƣơng sẽ mất đi nhiều cơ hội phát triển và ngƣời lao động cũng không có
thêm việc làm. Để thu hút đƣợc sự quan tâm của nhà đầu tƣ, địa phƣơng cần
khắc phục nhƣợc điểm của vị trí địa lý bằng cách xây dựng các chính sách

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

12
phát triển kinh tế sao cho có lợi và minh bạch hơn cho các nhà đầu tƣ, xây
dựng hệ thống giao thông và cơ sở hạ tầng đồng bộ nhằm tạo điều kiện thuận

lợi sẽ làm giảm quy mô sản xuất, đặc biệt là trƣờng hợp thiên tai, bão lũ còn
ảnh hƣởng tới kết quả cuối cùng của ngƣời lao động. Tại những địa phƣơng
đó, cần chú trọng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển các ngành nghề tiểu
thủ công nghiệp, công nghiệp, dịch vụ để tạo việc làm cho ngƣời lao động.
- Tài nguyên, khoáng sản
Tài nguyên, khoáng sản ảnh hƣởng rất mạnh mẽ đến sự hình thành và
phát triển các khu công nghiệp. Địa phƣơng nào có nhiều tài nguyên, khoáng
sản sẽ có các ngành công nghiệp khai thác phát triển mạnh mẽ. Theo đó còn
có sự phát triển của các ngành vận tải, dịch vụ giúp cho kinh tế địa phƣơng
phát triển, giải quyết đƣợc nhiều việc làm cho ngƣời lao động
1.1.5.2. Đặc điểm kinh tế-xã hội của địa phương
- Điều kiện kinh tế
Điều kiện kinh tế, ở đây đƣợc hiểu là trình độ phát triển kinh tế, là một
trong những nhân tố ảnh hƣởng lớn đến việc làm của ngƣời lao động. Điều
kiện kinh tế ở trình độ cao thì các ngành kinh tế sẽ phát triển mạnh, tạo ra
nhiều việc làm cho ngƣời lao động.
Trình độ phát triển kinh tế của địa phƣơng đƣợc thể hiện rõ nhất qua
tổng giá trị sản xuất và cơ cấu các ngành kinh tế của địa phƣơng đó. Địa
phƣơng có nền kinh tế phát triển thì trong cơ cấu kinh tế các ngành công
nghiệp, thƣơng mại, dịch vụ sẽ chiếm tỷ trọng cao. Sự phát triển của các ngành
này sẽ sử dụng rất nhiều lao động, vì nếu 1 ha đất nông nghiệp chỉ cần 1 - 2 lao
động để tiến hành sản xuất thì nay đối với 1 ha đất dành cho phát triển công
nghiệp, dịch vụ thì cần nhiều lao động hơn, từ đó vấn đề giải quyết việc làm
cho ngƣời lao động sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi hơn. Khi địa phƣơng có nền
kinh tế phát triển, lĩnh vực nông nghiệp cũng sẽ phát triển theo hƣớng sản xuất
hàng hoá thu hút nhiều lao động nông nghiệp tại địa phƣơng. Do trồng lúa chỉ
cần 1 - 2 lao động/ha thì nay khi chuyển sang trồng hoa, cây công nghiệp… thì
lƣợng lao động cần nhiều hơn vì các khâu sản xuất đòi hỏi cao hơn.
Khi nền kinh tế của địa phƣơng không phát triển hoặc phát triển chậm sẽ
dẫn đến sản xuất bị đình đốn và thu hẹp, nhu cầu sử dụng lao động cũng bị thu

số lƣợng việc làm đƣợc tạo ra nhiều hơn, phát triển đa dạng hơn.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

15
+ Mức sinh tăng hay giảm cũng ảnh hƣởng đến tạo việc làm. Mức sinh
cao, số trẻ em mới đƣợc sinh ra nhiều, nhu cầu tiêu dùng, đặc biệt là của trẻ
em tăng lên. Các khoản chi phí cho giáo dục, y tế, chăm sóc sức khoẻ và
nhiều lĩnh vực hoạt động khác đều tăng, các dịch vụ khác ăn theo cũng phát
triển hơn, cơ cấu việc làm thay đổi Nghĩa là cùng với mức sinh tăng lên,
nhiều việc làm mới đƣợc tạo ra, quy mô, cơ cấu việc làm đa dạng hơn. Còn
mức sinh giảm nghĩa là số ngƣời già đông hơn, vì nhiều lý do mà họ phải gia
nhập trở lại thị trƣờng lao động, áp lực về việc làm tăng lên, tạo việc làm cho
ngƣời già trở nên nan giải.
+ Mức chết: sự biến đổi của mức chết cũng tác động đến vấn đề tạo
việc làm. Mức chết tăng lên, nhất là mức chết của dân cƣ trong độ tuổi lao
động cao dẫn đến tình trạng thiếu hụt nguồn nhân lực, nhiều chỗ việc làm
không có ngƣời đảm nhận. Hơn nữa khi mức chết tăng cao, số ngƣời chết
trung bình hàng năm nhiều lên, dịch vụ phục vụ tang lễ và nhiều hoạt động
khác đi kèm cũng thay đổi, cơ cấu việc làm cũng biến đổi theo. Mức chết
giảm xuống, nhất là mức chết của dân số trong độ tuổi lao động giảm, cung
lao động tăng lên tƣơng đối, nhu cầu và áp lực việc làm tăng theo. Mức chết
giảm xuống, dân số có xu hƣớng già hoá, số ngƣời già đông hơn, tuổi thọ
trung bình trong dân cƣ tăng lên việc làm cho ngƣời già, các dịch vụ chăm
sóc ngƣời già cũng tăng theo.
+ Di dân làm cho quy mô, cơ cấu, chất lƣợng và phân bố dân số ở vùng
đi và vùng đến thay đổi. Di dân thƣờng xảy ra đối với những ngƣời đang
trong độ tuổi lao động sẽ dẫn đến cung lao động ở vùng đến tăng lên, ở vùng
đi giảm xuống. Cơ cấu dân số cũng thay đổi: ở vùng đến cơ cấu dân số
thƣờng trẻ hơn, ở vùng đi cơ cấu dân số già đi. Từ đó dẫn đến nhu cầu tiêu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status