Giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp ở Huyện Từ Liêm, Thành phố Hà Nội - Pdf 29



ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Trần Thị Hồng Bích

GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NÔNG DÂN
BỊ THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP
Ở HUYỆN TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2014

Trang
Danh mục các chữ viết tắt
i
Danh mục các bảng
ii
MỞ ĐẦU
1
Chƣơng 1:Cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề giải quyết việc làm cho
ngƣời lao động
6
1.1. Khái luận về việc làm và giải quyết việc làm cho ngƣời lao động bị
thu hồi đất nông nghiệp
6
1.1.1. Các khái niệm
6
1.1.2. Một số mô hình lý thuyết tạo việc làm
9
1.1.3. Sự cần thiết giải quyết việc làm cho nông dân bị THĐ nông
nghiệp
12
1.2. Nội dung giải quyết việc làm cho nông dân bị THĐ nông nghiệp
14
1.2.1. Khuyến khích đầu tư, tăng cầu về lao động
14
1.2.2. Hỗ trợ chuyển đổi, đào tạo nghề cho người lao động
14
1.2.3. Hỗ trợ người dân tự tạo việc làm
16
1.2.4. Kiểm soát tốc độ tăng dân số

22
1.5.3. Đánh giá chung
24
Chƣơng 2: Thực trạng việc làm cho ngƣời lao động thuộc diện thu
hồi đất nông nghiệp ở huỵên Từ Liêm
25
2.1. Khái quát chung tình hình phát triển kinh tế - xã hội huyện Từ
Liêm
25
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
25
2.1.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội
26
2.1.3. Tình hình thu hồi đất nông nghiệp ở Từ Liêm giai đoạn 2004 - 2012
29
2.2. Thực trạng GQVL cho nông dân bị THĐ tại huyện Từ Liêm giai
đoạn 2004 -2012
31
2.2.1. Khuyến khích đầu tư, tăng cầu về lao động
31
2.2.2.Tổ chức đào tạo nghề cho nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp
34
2.2.3. Thực trạng hỗ trợ tạo việc làm mới
42
2.2.4. Xuất khẩu lao động
44
2.2.5. Kiểm soát tốc độ tăng dân số
44
2.3. Đánh giá chung công tác giải quyết việc làm cho nông dân bị thu
hồi đất trên địa bàn Huyện Từ Liêm

3.3.1. Hoàn thiện môi trường đầu tư
55
3.3.2. Tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động bị thu hồi đất
chuyển đổi nghề, học nghề mới
56
3.3.3. Phát huy tiềm năng, lợi thế của địa phương trong giải quyết
việc làm
58
3.3.4. Xuất khẩu lao động
61
3.3.5. Kiểm soát chặt chẽ tốc độ tăng trưởng dân số
62
3.3.6. Phát triển dịch vụ môi giới việc làm
63
3.3.7. Liên doanh, liên kết với các địa phương khác trong sản xuất,
kinh doanh
64
Kết luận
65
Tài liệu tham khảo
66 i

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT
Chữ viết tắt
Nguyên nghĩa

11
VL
Việc làm
ii

DANH MỤC BẢNG
STT
Số
hiệu
Tên bảng
Trang
1
2.1
Giá trị sản xuất các ngành của Huyện năm 2011
27
2
2.2
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành của Huyện Từ Liêm
qua các năm
27
3
2.3
Tổng hợp kết quả thu hồi đất nông nghiệp giai đoạn 2000-
2010

46
10
2.10
Tình hình lao động thất nghiệp giai đoạn 2009-2013

48

1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nước ta đang trong quá trình CNH – HĐH. Các khu công nghiệp, khu
chế xuất, các đô thị đang mọc lên hàng ngày. Đây là một tất yếu khách quan.
Ở tầm vĩ mô, đô thị hoá tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
hướng tiến bộ: giảm dần tỷ trọng của nông nghiệp, tăng dần tỷ trọng công
nghiệp, xây dựng và thương mại, dịch vụ mà Đảng và Nhà nước đã đề ra
trong giai đoạn từ nay đến năm 2020. Mặt khác, đô thị hoá cũng là một trong
những chỉ tiêu quan trọng phản ánh sự phát triển của một đất nước. Về lâu
dài, sự thay đổi này vừa mang tính tích cực vừa có những hệ lụy nhất định.
Đó là vấn đề lao động - việc làm đối với một bộ phận lớn dân cư nông thôn bị
rơi vào tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm sau khi bị THĐ nông nghiệp.
Hà Nội là một thành phố có tốc độ đô thị hoá thuộc loại nhanh nhất so
với các địa phương khác trong cả nước. Điều này được thể hiện qua sự mở
rộng phạm vi địa giới và sự tăng trưởng các khu công nghiệp tập trung, các
cụm công nghiệp vừa và nhỏ, các khu đô thị mới.
Từ Liêm là một huyện ngoại thành Hà Nội, có tốc độ đô thị hoá nhanh
với hàng trăm dự án đầu tư, trong đó chủ yếu là phát triển các khu đô thị với
tổng diện tích đất thu hồi hàng ngàn ha. Đời sống của người dân có nhiều thay
đổi theo chiều hướng tích cực, hạ tầng cơ sở và hệ thống (y tế, giáo dục, giao
thông…) ngày càng được cải thiện hơn. Tuy nhiên, bên cạnh những tác động

của huyện Hoài Đức, trên cơ sở đánh giá những thành tựu và hạn chế của
Huyện, Nguyễn Sáng đã đưa ra vấn đề “ly nông bất ly hương” để định hướng
cho Huyện có những cái nhìn mới về việc đẩy mạnh công tác đào tạo nghề
cho nông dân mất đất của Huyện.
- “ Giải quyết việc làm cho lao động ngoại thành Hà Nội trong quá
trình đô thị hóa”, Luận văn thạc sĩ của tác giả Phạm Thị Thủy trường Đại
học kinh tế - ĐHQG Hà Nội, năm 2007. Trên cơ sở lý luận về vấn đề việc
làm, xem xét kinh nghiệm GQVL của một số quốc gia trên thế giới, phân tích
3

thực trạng thu hồi ĐNN ở các huyện ngoại thành Hà Nội. Phạm Thị Thủy đã
đưa ra các giải pháp GQVL cho lao động nông nghiệp bị THĐ ở ngoại thành
Hà Nội.
- “Vấn đề giải quyết việc làm cho nông dân bị THĐ tại quận Long
Biên – Hà Nội”, luận văn thạc sĩ của Đinh Thị Như Trang, Trung tâm đào tạo
bồi dưỡng giảng viên lý luận chính trị, Đại học quốc gia Hà Nội, năm 2012.
Trên cơ sở phân tích thực trạng THĐ ở địa phương này, luận văn đã đưa ra
những giải pháp tạo việc làm mới cho nông dân bị THĐ ở Quận Long Biên
nói riêng và thành phố Hà Nội nói chung.
- “Giải quyết việc làm cho nông dân bị THĐ ở Huyện Hoài Đức,
Thành phố Hà Nội”, luận văn thạc sĩ của Nguyễn Tiến Trí, Đại học Kinh tế,
Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2013. Sau khi phân tích thực trạng giải quyết
việc làm cho nông dân bị THĐ ở Huyện Hoài Đức từ năm 2008 đến nay, luận
văn đã đưa ra quan điểm và giải pháp GQVL cho nông dân bị THĐ.
- “Đánh giá việc thực hiện chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề và
tạo việc làm khi thu hồi đất nông nghiệp ở Huyện Từ Liêm, Thành phố Hà
Nội”, luận văn thạc sĩ của Doãn Thị Bình, Đại học Khoa học Tự Nhiên, Đại
học Quốc gia Hà Nội, năm 2010. Trên cơ sở phân tích chính sách hỗ trợ
chuyển đổi nghề, chính sách thu hồi đất, luận văn đề xuất một số giải pháp
cho vấn đề chuyển đổi nghề của Huyện Từ Liêm.

huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
- Phạm vi nghiên cứu: địa bàn huyện Từ Liêm – Hà Nội
- Thời gian nghiên cứu: từ năm 2004 - 2012
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trên cơ sở chủ trương, đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước
thông qua các Thông tư, Nghị định cùng với số liệu thứ cấp từ các luận văn,
luận án, sách báo, tài liệu đã công bố có liên quan và các số liệu về vấn đề
việc làm, THĐ của Uỷ ban nhân dân huyện Từ Liêm, luận văn sử dụng kết
5

hợp các phương pháp thống kê - so sánh, phân tích - tổng hợp, suy luận để
đánh giá thực trạng việc làm của nông dân mất đất và tìm ra giải pháp cho vấn
đề này trong thời gian tới.
Luận văn kế thừa và sử dụng có chọn lọc một số đề xuất và các số liệu
thống kê trong một số công trình nghiên cứu có liên quan.
6. Những đóng góp mới của luận văn
- Từ đặc thù của địa bàn nghiên cứu, tác giả đưa ra cái nhìn mới về vấn
đề việc làm của nông dân bị THĐ.
- Phân tích thực trạng của vấn đề THĐ và GQVL của Huyện Từ Liêm
từ năm 2004 đến nay.
- Đề xuất các giải pháp GQVL cho nông dân bị THĐ ở Huyện Từ Liêm
– Hà Nội
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn việc làm cho nông dân bị THĐ
nông nghiệp.
Chương 2: Thực trạng việc làm cho người lao động thuộc diện THĐ
nông nghiệp ở huyện Từ
Chương 3: Phương hướng và giải pháp giải quyết việc làm cho nông
dân bị THĐ ở Từ Liêm (Hà Nội).

cuộc sống, giảm bớt khó khăn về kinh tế. Tiền này không nhằm mục đích giải
quyết toàn bộ kinh phí cho các hoạt động tạo việc làm mới mà chỉ mang tính
hỗ trợ một phần.

7

1.1.1.2. Việc làm cho người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp
Việc làm là nội dung chính của hoạt động con người. Có nhiều quan
niệm khác nhau về việc làm tùy thuộc vào chế độ chính trị, văn hóa xã hội
của mỗi quốc gia, mỗi thời đại.
Theo từ điển tiếng Việt: “ Việc làm là công việc được giao cho làm và
được trả công”[22]. Đây là một khái niệm vừa rộng lại vừa hẹp. Khi người
lao động tự tạo việc làm cho mình thì họ không được trả công mặc dù vẫn tạo
ra thu nhập. Nhưng người lao động làm những việc pháp luật ngăn cấm thì đó
không được coi là việc làm.
Điều 3 chương II của Bộ luật Lao động của nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam được Quốc hội khóa IX thông qua ngày 23/6/1994 có nêu
“Mọi họat động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật cấm đều
được thừa nhận là việc làm”. Như vậy xét dưới góc độ kinh tế, việc làm là
hoạt động của con người tạo ra thu nhập; xét dưới góc độ pháp luật, những
việc tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm thì đó là việc làm.
Trong quá trình thực tế có nhiều hoạt động tạo ra thu nhập nhưng
không được coi là việc làm bởi nó bị pháp luật cấm, bên cạnh đó có những
hoạt động không bị pháp luật cấm nhưng không đem lại thu nhập thì cũng
không được coi là việc làm.
Vấn đề phân loại việc làm căn cứ vào nhiều yếu tố khác nhau như thời
gian có việc làm thường xuyên trong một năm, nguồn gốc thu nhập, mức độ
đầu tư thời gian cho việc làm…
Như vậy, việc làm là hoạt động lao động sản xuất mang lại thu nhập
cho người lao động mà không bị pháp luật ngăn cấm.

nguồn nhân lực nhằm mục tiêu tăng trưởng kinh tế.
Theo nghĩa hẹp, GQVL hướng vào đối tượng chính là những người thất
nghiệp, chưa có việc làm, thiếu việc làm nhằm làm giảm tỷ lệ thất nghiệp, nâng
cao thu nhập. Như vậy GQVL chỉ giới hạn trong nội dung các chính sách xã hội
9

của Nhà nước, tính xã hội hóa cao. Mục tiêu là hình thành các chương trình việc
làm quốc gia, tách khỏi chương trình phát triển kinh tế. GQVL trở thành vấn đề
mang ý nghĩa xã hội, chống thất nghiệp, tăng thu nhập.
Hai khái niệm này tuy khác nhau nhưng đều hướng đến mục tiêu là phát
huy tối đa tiềm năng lao động của con người, tạo ra của cải vật chất, tăng thu nhập.
1.1.2. Một số mô hình lý thuyết tạo việc làm
Để điều tiết, tạo lập việc làm, các nhà nghiên cứu kinh tế đã phân tích
một số lý thuyết kinh tế trong lĩnh vực việc làm trên cơ sở thiết lập mối quan
hệ cung cầu về lao động, việc làm.
1.1.2.1. Lý thuyết tạo việc làm của John Maynard Keynes
J.M. Keynes (1883- 1946) là nhà kinh tế người Anh. Tác phẩm nổi
tiếng của ông là cuốn "Lý luận chung về việc làm, lãi suất và tiền tệ" xuất bản
năm 1936. Trong tác phẩm này, J.M Keynes xem xét việc làm trong mối quan
hệ giữa sản lượng - thu nhập - tiêu dùng - đầu tư - tiết kiệm- việc làm. Theo
ông, trong một nền kinh tế, khi sản lượng tăng, thu nhập tăng, đầu tư tăng thì
việc làm tăng và ngược lại. Tâm lý của quần chúng là khi tổng thu nhập tăng
thì cũng tăng tiêu dùng, nhưng tốc độ tăng tiêu dùng chậm hơn so với tăng thu
nhập và có khuynh hướng tiết kiệm một phần thu nhập, làm cho cầu tiêu dùng
có hiệu quả hay cầu tiêu dùng thực tế giảm tương đối so với thu nhập dẫn đến
một bộ phận hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng không có khả năng bán được.
Thừa hàng hóa là nguyên nhân gây ra khủng hoảng, ảnh hưởng tới quy mô
sản xuất ở chu kỳ tiếp theo, nên việc làm giảm, thất nghiệp tăng. Mặt khác,
trong nền kinh tế thị trường, khi quy mô đầu tư tư bản tăng thì hiệu quả giới
hạn của tư bản đầu tư có xu hướng giảm sút tạo nên giới hạn chật hẹp về thu

là chuyển số lao động dư thừa từ khu vực nông nghiệp sang khu vực công
nghiệp hiện đại do hệ thống tư bản nước ngoài đầu tư vào các nước lạc hậu.
Quá trình này sẽ tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển. Bởi vì trong khu vực
nông nghiệp, đất đai chật hẹp, lao động lại quá dư thừa. Ngoài số lao động
11

cần đủ cho sản xuất nông nghiệp, còn có lao động thừa làm các ngành nghề
lặt vặt, buôn bán nhỏ, phục vụ trong gia đình và lao động phụ nữ. Số lao động
dôi dư này không có công ăn việc làm. Nói cách khác, họ không có tiền lương
và thu nhập. Vì vậy, việc di chuyển lao động từ khu vực nông nghiệp sang
khu vực công nghiệp có hai tác dụng. Một là, chuyển bớt lao động ra khỏi
lĩnh vực nông nghiệp, chỉ để lại lượng lao động đủ để tạo ra sản lượng cố định.
Từ đó nâng cao sản lượng theo đầu người đồng thời tạo việc làm cho số lao động
dôi dư trong nông nghiệp. Mặt khác, việc di chuyển này sẽ làm tăng lợi nhuận
trong lĩnh vực công nghiệp, tạo điều kiện nâng cao sức tăng trưởng và phát triển
kinh tế nói chung.
1.1.2.3. Lý thuyết của Harry Toshima
Harry Toshima là nhà kinh tế học Nhật Bản, ông nghiên cứu mối quan
hệ giữa hai khu vực nông nghiệp và công nghiệp dựa trên những đặc điểm
khác biệt của các nước đang phát triển châu Á- gió mùa. Đó là nền nông
nghiệp lúa nước có tính thời vụ cao. Nền nông nghiệp lúa nước vẫn thiếu lao
động lúc đỉnh cao của thời vụ và chỉ dư thừa lao động trong mùa nhàn rỗi. Vì
vậy, ông cho rằng cần giữ lại lao động nông nghiệp và chỉ tạo thêm việc làm
trong những tháng nhàn rỗi bằng cách tăng vụ, đa dạng hoá cây trồng vật
nuôi Đồng thời, sử dụng lao động nhàn rỗi trong nông nghiệp vào các ngành
sản xuất công nghiệp cần nhiều lao động. Việc tạo thuận lợi hơn nữa để có
việc làm đầy đủ cho mọi thành viên gia đình nông dân trong những tháng nhàn
rỗi sẽ nâng cao mức thu nhập hàng năm của họ và sẽ mở rộng được thị trường
trong nước cho các ngành công nghiệp và dịch vụ. Như vậy, lực lượng lao động
sẽ được sử dụng hết.

nghiệp
CNH – HĐH là xu hướng tất yếu của các nước chậm phát triển muốn
nhanh chóng thoát ra khỏi tình trạng nghèo nàn lạc hậu. Trong quá trình CNH
13

– HĐH, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế sẽ kéo theo sự chuyển dịch cơ cấu lao
động. Nhiều ngành nghề mới ra đời đòi hỏi lực lượng lao động có trình độ
chuyên môn kỹ thuật cao dẫn tới tình trạng lao động có trình độ thấp sẽ rơi
vào thất nghiệp, thiếu việc làm. Do đó tạo việc làm cho người lao động là vo
cùng quan trọng và cần thiết. Người lao động có việc làm làm giảm tình trạng
thất nghiệp, tăng sản lượng của nền kinh tế, là cơ sở để một nền kinh tế phát
triển bền vững.
Vấn đề việc làm và GQVL không chỉ là vấn đề của một quốc gia mà
còn là vấn đề mang tính chất quốc tế. Về kinh tế, việc làm có ý nghĩa to lớn
trong việc tạo ra của cải vật chất, nuôi sống con người. Người lao động có
việc làm sẽ có thu nhập, góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng
cuộc sống.
Về xã hội, thất nghiệp là nguồn gốc của các tệ nạn xã hội như mại dâm,
cờ bạc, trộm cắp…. GQVL sẽ giúp hạn chế tình trạng thất nghiệp, đẩy lùi các
tệ nạn xã hội, giúp người lao động sáng tạo, thúc đẩy xã hội phát triển.
Ở mọi thời kỳ, vấn đề việc làm luôn là vấn đề cần thiết, đặc biệt với
những lao động thuộc đối tượng bị thu hồi đất. Họ là những người lao động
trình độ thấp, quanh năm gắn bó với đồng ruộng, thiếu thông tin, thiếu kỹ
thuật … nên khả năng tìm việc là rất thấp.
CNH – HĐH khiến hàng nghìn hộ dân bị mất đất, mất tư liệu sản xuất
khiến họ rơi vào tình trạng mất việc làm, đời sống khó khăn. Chỉ một bộ phận
nhỏ nông dân có nghề truyền thống, có kinh nghiệm, kỹ thuật có việc làm và
ổn định cuộc sống số còn lại lúng túng trước sự phát triển của đất nước,
không bắt kịp cơ chế thị trường…
Sự hạn chế về nhận thức, văn hóa, thiếu thông tin, sức khỏe không đáp

có đất để sản xuất do quá trình THĐ, chuyển đổi mục đích sản xuất rơi vào
tình trạng thất nghiệp.
15

Ở nước ta lao động nông thôn chiếm 3/4 tổng số lao động cả nước, tập
trung chủ yếu trong ngành nông nghiệp, nơi quỹ đất canh tác ngày càng hạn
hẹp. Theo khảo sát gần đây cho thấy, mỗi hecta đất bị thu hồi có 10 lao động
bị ảnh hưởng. Do đó lao động bị mất đất hoặc thiếu việc làm sẽ phải chuyển
hướng tìm việc làm mới. Vì vậy để đáp ứng yêu cầu của quá trình CNH –
HĐH, người nông dân mất đất rất cần được chuyển đổi nghề, hỗ trợ dạy nghề,
đào tạo nghề. Họ cần có trình độ chuyên môn để đáp ứng nhu cầu phát triển
kinh tế của đất nước.
Nhận thấy vai trò to lớn của việc GQVL cho nông dân bị THĐ, những
năm qua Nhà nước đã có những chính sách nhằm hỗ trợ học nghề, đào tạo
nghề cho nông dân bên cạnh chính sách đền bù sau THĐ.
Quyết định 1956/QĐ – TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày
27/11/2009 phê duyệt đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm
2020”. Quyết định đã dành ưu tiên cho đối tượng bị THĐ khi có nhu cầu học
nghề được hỗ trợ học nghề ngắn hạn với mức tối đa là 3 triệu
đồng/người/khóa học.
Nghị định 64/NĐ - CP ban hành ngày 13/8/2009 khẳng định: người
được hỗ trợ có nhu cầu đào tạo, học nghề thì được nhận vào các cơ sở đào tạo
nghề và được miễn học phí đào tạo cho một khóa học đối với các đối tượng
trong độ tuổi lao động.
Hà Nội cũng ban hành Quyết định số 2328/QĐ – UBND ngày
23/6/2008 về việc phê duyệt đề án: “Hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động
nông thôn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2008 -2010” và sau đó là Quyết định
2526/QĐ – UBND ngày 1/7/2008 về việc phê duyệt đề án “Một số giải pháp
hỗ trợ ổn định đời sống, học tập, đào tạo nghề và việc làm cho các hộ dân
vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp”. Theo đề án, hỗ trợ kinh

nghề nghiệp trước khi tham gia thị trường lao động, được ưu tiên tuyển chọn
vào các doanh nghiệp… Đồng thời đưa người lao động đi làm việc tại nước
ngoài, giảm sức ép cung lao động trong nước [23].
17

1.2.6. Đẩy mạnh xuất khẩu lao động
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hình thành thị trường lao động quốc tế,
xuất khẩu lao động là kênh quan trọng để giải quyết việc làm cho người dân.
Phát triển, nâng cao hiệu quả của xuất khẩu lao động cũng là một kênh hiệu
quả để tăng cầu về lao động. Người lao động khi đi xuất khẩu lao động cần
chuẩn bị cho bản thân những kiến thức nhất định về nghề nghiệp để đáp ứng
nhu cầu xuất khẩu.
1.3. Những nhân tố ảnh hƣởng đến giải quyết việc làm cho nông dân bị
thu hồi đất
1.3.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý có ảnh hưởng hai mặt đến vấn đề GQVL, nếu vị trí địa lý
thuận lợi sẽ kích thích các doanh nghiệp đến đầu tư, tạo công ăn việc làm cho
người lao động. Vị trí địa lý không thuận lợi gây khó khăn cho quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế đồng thời khó khăn trong việc chuyển dịch cơ cấu
lao động.
Điều kiện tự nhiên, đất đai màu mỡ làm đa dạng hóa các ngành nghề sản
xuất, thúc đẩy sự đa dạng về việc làm cho người lao động.
1.3.2. Trình độ phát triển kinh tế - xã hội
Dân số và tốc độ tăng dân số có ảnh hưởng trực tiếp đến vấn đề GQVL,
dân số tăng nhanh, cung vượt cầu sẽ tạo sức ép đến vấn đề GQVL. Dân số già
hoặc dân số quá trẻ cũng là một bài toán đối với vấn đề bố trí công ăn việc
làm cho người lao động.
Cơ sở hạ tầng có tác động hai mặt đến vấn đề GQVL. Cơ sở hạ tầng hoàn
chỉnh sẽ thu hút các nhà đầu tư, phát triển các doanh nghiệp địa phương, tăng
cầu về lao động. Cơ sở hạ tầng yếu kém ảnh hưởng trực tiếp đến việc thu hút

Trích đoạn Thực trạng hỗ trợ tạo việc làm mớ Đánh giá chung công tác giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất trên địa bàn Huyện Từ Liêm Bối cảnh chung Hoàn thiện môi trường đầu tư Tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động bị thu hồi đất chuyển đổi nghề, học nghề mớ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status