Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn huyện Thường Tín – thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 - 2013. - Pdf 29

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
_____

_____

NGUYỄN VĂN CHUNG

Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT
VÀ THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THƯỜNG TÍN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2011 – 2013
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Quản Lý Đất Đai
Khoa : Quản Lý Tài Nguyên
Lớp : K9 -LT QLDD
Khóa học : 2013 - 2015
Giảng viên hướng dẫn : Th.S Dương Thị Thanh Hà

nên khoá luận không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế. Em rất mong
nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên để
giúp em hoàn thành khoá luận được tốt hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 22 tháng 8 năm 2014

Sinh viên Nguyễn Văn Chung

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1. NĐ Nghị định
2. CP Chính phủ
3. TT Thông tư
4. QĐ Quyết định
5. CT Chỉ thị
6. TN&MT Tài nguyên và Môi trường
7. BTC Bộ Tài chính
8. UBND Ủy ban nhân dân
9. HĐND Hội đồng nhân dân
10.GCN QSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
11. VPĐK QSDĐ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
12. GPMB Giải phóng mặt bằng
13. TĐC Tái định cư
14. CĐ Cao đẳng
15. HTX Hợp tác xã

Tên công trình 47
Hình 4.4 Kết quả giao đất phục vụ mục đích công cộng huyện Thường Tín
giai đoạn 2011-2013 47
Hình 4.5 Kết quả giao đất cho các dự án xây dựng huyện Thường Tín giai
đoạn 2011-2013 49
Hình 4.6 Kết quả thu hồi đất theo đối tượng sử dụng đất huyện Thường Tín
giai đoạn 2011-2013 51
Hình 4.7 Kết quả thu hồi đất theo mục đích sử dụng đất huyện Thường Tín
giai đoạn 2011-2013 52 MỤC LỤC

PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1
1.1. Đặt vấn đề
1
1.2. Mục đích, yêu cầu và ý nghĩa của đề tài
1
1.2.1. Mục đích
1
1.2.2. Yêu cầu
2
1.2.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
3
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
3
2.1.1. Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai

2.6.1. Hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
gồm có:
9
2.6.2 Hồ sơ xin giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng,
an ninh gồm có
10
2.6.3. Hồ sơ giao lại đất, cho thuê đất trong khu công nghệ cao, khu kinh tế
gồm có:
10
2.6.4. Hồ sơ đối với trường hợp chuyển từ hình thức thuê sang giao đất có thu
tiền sử dụng đất gồm có:
10
2.7. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất
10
2.7.1. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất
11
2.7.2. Trình tự, thủ tục thu hồi đất
17
2.8. Công tác giao đất, cho thuê đất trên cả nước:
21
2.8.1. Kết quả đạt được
21
2.8.2. Một số tồn tại
22
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
24
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
24

25
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
26
4.1. Sơ lược tình hình cơ bản của huyện Thường Tín
26
4.1.1. Điều kiện tự nhiên:
26
4.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
28
4.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội và môi trường
38
4.2. Hiện trạng sử dụng đất và khái quát công tác quản lý nhà nước về đất đai
của huyện Thường Tín
38
4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Thường Tín
39
4.2.2. Khái quát công tác quản lý nhà nước về đất đai huyện Thường Tín
41
4.3. Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất huyện Thường Tín
giai đoạn 2011 - 2013
44
4.3.1. Công tác giao đất huyện Thường Tín giai đoạn 2011 – 2013
44
4.3.2. Công tác cho thuê đất huyện Thường Tín giai đoạn 2011 – 2013
50
4.3.3. Công tác thu hồi đất huyện Thường Tín giai đoạn 2011 – 2013
50
4.4. Ý kiến của người dân vá cán bộ về công tác giao đất, cho thuê đất và
thu hồi đất.
53

an ninh. Con người luôn quan tâm đặc biệt tới nguồn tài nguyên này vì đất đai
có vai trò rất quan trọng đi đôi với sự phát triển của xã hội, xã hội càng phát
triển thì nhu cầu sử dụng đất ngày càng lớn trong khi đất đai lại có hạn điều
đó đã làm cho quan hệ giữa người với người và với đất đai ngày càng trở nên
căng thẳng. Điều này đòi hỏi Nhà nước phải có những chính sách quản lí đất
đai thích hợp, để việc sử dụng đất đạt hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất.
Trong những năm qua công tác quản lý nhà nước về đất đai ở nước ta,
đặc biệt công tác thu hồi đất, giao đất và cho thuê đất đã từng bước đi vào nề
nếp góp phần ổn định tình hình kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh trật tự. Bên
cạnh những cố gắng, kết quả đã đạt được; trong quá trình chỉ đạo thực hiện,
điều hành công tác vẫn còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc (quy hoạch treo,
chậm thực hiện dự án, quy hoạch không đồng bộ, tính khả thi chưa cao,
không ổn định; người dân thiếu hợp tác trong công tác giải phóng mặt
bằng…) dẫn đến hiệu quả sử dụng đất không cao, trong khi đó nền kinh tế
nước ta đang từng bước hội nhập kinh tế quốc tế, nhu cầu sử dụng đất để phát
triển kinh tế xã hội là vấn đề cấp thiết trong giai đoạn hiện nay. Vì vậy, đánh
giá công tác giao đất, cho thuê đất và quản lý việc sử dụng đất nhằm nâng cao
hiệu quả sử dụng đất có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong quá trình phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước.
Xuất phát từ những vấn đề cấp thiết nêu trên và dựa trên tình hình thực
tế, đồng thời được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên,
trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, cùng với sự hướng dẫn của cô giáo
Th.s Dương Thị Thanh Hà, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá
công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn huyện Thường
Tín – thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 - 2013”.
1.2. Mục đích, yêu cầu và ý nghĩa của đề tài
1.2.1. Mục đích
- Tìm hiểu các quy định của Nhà nước, của các cấp, các ngành và địa
phương về công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất.
2

Luật Đất đai 2003 quy định: Nhà nước thống nhất quản lý về đất đai,
theo đó các nội dung quản lý về đất đai bao gồm:
a) Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất
đai và tổ chức thực hiện văn bản đó.
b) Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành
chính, lập bản đồ hành chính.
c) Khảo sát, đo đạc, đánh giá và phân hạng đất; lập bản đồ địa chính,
bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
d) Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
đ) Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất.
e) Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất.
g) Thống kê, kiểm kê đất đai.
h) Quản lý tài chính về đất đai.
i) Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị
trường bất động sản.
k) Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử
dụng đất.
l) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất
đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
m) Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi
phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai.
n) Quản lý các dịch vụ công về đất đai.
(Điều 6 Luật Đất đai, 2003) [5].
2.1.2. Các căn cứ pháp lý của công tác giao đất cho thuê đất và thu hồi đất
2.1.2.1. Các văn bản pháp luật của nhà nước
- Luật Đất đai 2003.
- Nghị định 181/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính Phủ về
hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003.

- Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây
dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền xét duyệt.
- Căn cứ vào nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư , đơn xin
giao đất, thuê đất.(Quốc hội XI, Luật Đất đai năm 2003) [5].
2.3. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất
2.3.1. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trưc thuộc trung ương quyết định:
Giao đất, cho thuê đất với các tổ chức; Giao đất đối với các cơ sở tôn giáo;
Giao đất, cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài; Cho
thuê đất đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài.
- Ủy bân nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định:
Giao đất, cho thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân; Giao đất đối với cộng
đồng dân cư.
- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quyết định: Cho thuê đất thuộc
quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.
- Các cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất không
được ủy quyền và là cơ quan có thẩm quyền quyết định điều chỉnh đối với
trường hợp người sử dụng đã có quyết định giao đất, cho thuê đất trước ngày 01
tháng 7 năm 2004 .(Quốc hội XI, Luật Đất đai năm 2003) [5].
2.3.2. Thẩm quyền thu hồi đất
- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định:
Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài, trừ trường hợp thuộc đối tượng được mua
nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
- Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định
thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam
định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử
6
dụng đất ở tại Việt Nam.

chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản
xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối không quá hạn
mức giao đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này và không tính vào hạn
mức giao đất nông nghịêp cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại các khoản 1,
2 và 3 Điều này.
7
- Chính phủ quy định cụ thể hạn mức giao đất đối với từng loại đất của từng
vùng .(Quốc hội XI, Luật Đất đai năm 2003) [5].
2.4.2. Hạn mức giao đất phi nông nghiệp
- Đối với đất ở tại nông thôn: Căn cứ vào quỹ đất của địa phương và
quy hoạch phát triển nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét
duyệt, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định hạn
mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở tại nông thôn phù
hợp với điều kiện và tập quán địa phương .(Quốc hội XI, Luật Đất đai năm
2003) [5].
- Đối với đất ở tại đô thị: Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương căn cứ vào quy hoạch xây dựng đô thị và quỹ đất của địa phương
quy định hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở
đối với trường hợp chưa đủ điều kiện để giao đất theo dự án đầu tư xây dựng
nhà ở .(Quốc hội XI, Luật Đất đai năm 2003) [5].
2.5. Các loại hình giao đất, cho thuê đất
2.5.1. Các loại hình giao đất
2.5.1.1. Giao đất đối với đất đang có người sử dụng cho người khác
Điều 32 Luật Đất đai 2003 quy định về giao đất đối với đất đang có
người sử dụng cho người khác như sau:
Việc quyết định giao đất đối với đất đang có người sử dụng cho người
khác chỉ được thực hiện sau khi có quyết định thu hồi đất đó .(Quốc hội XI,
Luật Đất đai năm 2003) [5].
2.5.1.2. Giao đất không thu tiền sử dụng đất
Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

cộng có mục đích kinh doanh.
- Tổ chức kinh tế được giao đất sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở
để bán hoặc cho thuê; được giao đất sử dụng vào mục đích đầu tư xây dựng
kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê; được giao đất để sản xuất
nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối.
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được giao đất để thực hiện các
dự án đầu tư. (Quốc hội XI, Luật Đất đai năm 2003) [5]
2.5.2. Các loại hình cho thuê đất
2.5.2.1. Cho thuê đất đối với đất đang có người sử dụng cho người khác
Việc quyết định cho thuê đất đối với đất đang có người sử dụng cho
người khác chỉ được thực hiện sau khi có quyết định thu hồi đất đó. (Quốc hội
XI, Luật Đất đai năm 2003) [5].
2.5.2.2. Cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm
Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm
trong các trường hợp sau đây:
- Hộ gia đình cá nhân thuê đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,
nuôi trồng thủy sản, làm muối; thuê đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản
xuất kinh doanh, hoạt động khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ
gốm; sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh;
DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 39
Bảng 4.2: Kết quả giao đất theo đối tượng sử dụng huyện Thường Tín giai
đoạn 2011 – 2013 44
Bảng 4.3: Kết quả giao đất theo mục đích sử dụng huyện Thường Tín đoạn
2011 – 2013 45
Bảng 4.4: Kết quả giao đất phục vụ mục đích công cộng huyện Thường Tín
giai đoạn 2011 – 2013 47
Bảng 4.5: Kết quả giao đất cho các dự án xây dựng huyện Thường Tín giai

- Đơn xin giao lại đất, thuê đất;
- Dự án đầu tư đối với tổ chức theo quy định của pháp luật về đầu tư;
- Giấy phép đầu tư, dự án đầu tư đối với người Việt Nam định cư ở
nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp
luật về đầu tư. (Chính phủ, Nghị định 181, 2004) [2].
2.6.4. Hồ sơ đối với trường hợp chuyển từ hình thức thuê sang giao đất có
thu tiền sử dụng đất gồm có:
- Đơn đăng ký chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức giao đất có
thu tiền sử dụng đất;
- Hợp đồng thuê đất và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. (Chính
phủ, Nghị định 181, 2004) [2].
2.7. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất
11
2.7.1. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất
2.7.1.1. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình,
cá nhân
1) Việc giao đất trồng cây hàng năm, đất làm muối cho hộ gia đình, cá
nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, làm muối được thực hiện theo phương án
do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất lập và trình Ủy ban nhân
dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xét duyệt. Trình tự, thủ tục giao
đất được thực hiện theo quy định sau:
a) UBND xã, phường thị trấn lập phương án giải quyết chung cho tất cả
các trường hợp được giao đất tại địa phương; lập hội đồng tư vấn giao đất của
địa phương gồm có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân là Chủ tịch
hội đồng, đại diện của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đại diện Hội Nông dân,
trưởng các điểm dân cư thuộc địa phương và cán bộ địa chính (sau đây gọi là
Hội đồng tư vấn giao đất) để xem xét và đề xuất ý kiến đối với các trường hợp
được giao đất.
b) Căn cứ vào ý kiến của Hội đồng tư vấn giao đất, Uỷ ban nhân dân
xã, phường, thị trấn hoàn chỉnh phương án giao đất, niêm yết công khai danh

đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa
chính và gửi đến phòng Tài nguyên và Môi trường;
d) Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra các trường
hợp xin giao đất, thuê đất, xác minh thực địa khi cần thiết, trình Uỷ ban nhân
dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất
và cấp GCN QSDĐ; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được thuê đất.
3) Thời gian thực hiện các công việc quy định tại Điều này không quá
50 ngày làm việc kể từ ngày Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nhận đủ hồ
sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được GCN QSDĐ. (Chính
phủ, Nghị định 181, 2004) [2].
2.7.1.2. Trình tự, thủ tục giao đất làm nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân tại
nông thôn không thuộc trường hợp phải đấu giá quyền sử dụng đất.
1) Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất để làm nhà ở nộp đơn
xin giao đất tại Ủy ban nhân dân xã nơi có đất.
2) Việc giao đất được quy định như sau:
a) Uỷ ban nhân dân xã căn cứ vào quy hoạch chi tiết, kế hoạch sử dụng
đất chi tiết của địa phương đã được phê duyệt, lập phương án giao đất làm
nhà gửi Hội đồng tư vấn giao đất của xã xem xét, đề xuất ý kiến đối với
phương án giao đất; niêm yết công khai danh sách các trường hợp được giao
đất tại trụ sở Uỷ ban nhân dân xã trong thời hạn 15 ngày làm việc và tổ chức
tiếp nhận ý kiến đóng góp của nhân dân; hoàn chỉnh phương án giao đất, lập
hồ sơ xin giao đất gửi Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài
nguyên và Môi trường. Hồ sơ được lập 2 bộ gồm tờ trình của Uỷ ban nhân
dân xã về việc giao đất làm nhà ở; danh sách kèm theo đơn xin giao đất làm
nhà ở của hộ gia đình, cá nhân; ý kiến của Hội đồng tư vấn giao đất của xã;
b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm xem xét lại
13
hồ sơ; trường hợp đủ điều kiện thì phải làm trích lục bản đồ địa chính hoặc
trích đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ
sơ địa chính và gửi kèm hồ sơ quy định tại điểm a khoản này đến phòng Tài

b) Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất có trách nhiệm gửi số liệu địa
chính cho các cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính;
c) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ địa
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện hiện trạng sử dụng đất của huyện Thường Tín
năm 2013 40
Hình 4.2 Kết quả giao đất theo đối tượng sử dụng huyện Thường Tín giai
đoạn 2011 – 2013 45
Hình 4.3 Kết quả giao đất theo mục đích sử dụng huyện Thường Tín
giai đoạn 2011-2013 46
Tên công trình 47
Hình 4.4 Kết quả giao đất phục vụ mục đích công cộng huyện Thường Tín
giai đoạn 2011-2013 47
Hình 4.5 Kết quả giao đất cho các dự án xây dựng huyện Thường Tín giai
đoạn 2011-2013 49
Hình 4.6 Kết quả thu hồi đất theo đối tượng sử dụng đất huyện Thường Tín
giai đoạn 2011-2013 51
Hình 4.7 Kết quả thu hồi đất theo mục đích sử dụng đất huyện Thường Tín
giai đoạn 2011-2013 52 15
đất phi nông nghiệp cho người đang sử dụng đất biết về lý do thu hồi, thời
gian và kế hoạch di chuyển, phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng.
- Trước khi hết thời gian thông báo ít nhất là hai mươi (20) ngày, Tổ
chức phát triển quỹ đất hoặc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
có trách nhiệm trình phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng và Sở Tài
nguyên Môi trường có trách nhiệm trình quyết định thu hồi lên UBND tỉnh,

16
đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính kèm theo hồ sơ xin giao đất cho Sở Tài
nguyên và Môi trường;
c) Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận
được trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính, Sở Tài nguyên và
Môi trường có trách nhiệm trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương quyết định giao đất và cấp GCN QSDĐ;
d) Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận
hồ sơ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách
nhiệm xem xét, ký và gửi cho Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định
thu hồi đất, giao đất, GCN QSDĐ đối với trường hợp đủ điều kiện; thông
báo cho Uỷ ban huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh để thực hiện
việc bồi thường, giải phóng mặt bằng.
e) Việc thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng được thực hiện
theo trình tự quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 130 của Nghị định
181 và quy định của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày thực hiện
xong việc bồi thường, giải phóng mặt bằng, Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ
đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn
nơi có đất tổ chức bàn giao đất trên thực địa. (Chính phủ, Nghị định 181,
2004) [2].
2.7.1.6. Trình tự, thủ tục giao lại đất, cho thuê đất trong khu công nghệ cao, khu
kinh tế.
1) Người xin giao lại đất, thuê đất nộp hai (02) bộ hồ sơ tại Ban Quản
lý khu cụng nghệ cao hoặc Ban Quản lý khu kinh tế.
2) Việc giao lại đất, cho thuê đất được quy định như sau:
- Trong thời hạn không quá chớn (09) ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ, Ban Quản lý khu công nghệ cao, Ban Quản lý khu kinh tế có trách
nhiệm xem xét; trường hợp đủ điều kiện thì làm trích lục bản đồ địa chính
hoặc trích đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, quyết

3) Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu chuyển từ hình thức thuê
đất sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất kết hợp với việc chuyển
mục đích sử dụng đất thì phải thực hiện thủ tục chuyển mục sử dụng đất trước
khi thực hiện thủ tục chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức giao đất có
thu tiền sử dụng đất. (Chính phủ, Nghị định 181, 2004) [2]
2.7.2. Trình tự, thủ tục thu hồi đất
2.7.2.1. Trình tự, thủ tục thu hồi đất sử dụng vào mục đích uốc phòng, an ninh,
lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế
1) Căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền xét duyệt, Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền có trách
nhiệm giao cho cơ quan tài nguyên và môi trường trực thuộc chỉ đạo Văn
phòng đăng ký quyền sử dụng đất làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo
địa chính khu vực đất thu hồi đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao
hồ sơ địa chính để gửi cho cơ quan, tổ chức có trách nhiệm lập phương án bồi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status