BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------------------------
NGUYỄN HỮU TUYẾN
GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NÔNG DÂN BỊ THU HỒI
ðẤT NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN THUẬN THÀNH,
TỈNH BẮC NINH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60.34.01.02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. ðỖ VĂN VIỆN
HÀ NỘI - 2013
1
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công
bố trong bất kì công trình nào khác.
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã
ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc./.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2013
tháng
năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Hữu Tuyến
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
ii
MỤC LỤC
Lời cam
ñoan………………………………………………………………………..i
Lời cảm
ơn………………………………………………………………………….ii
Mục
lục…………………………………………………………………………….iii
Danh mục
bảng……………………………………………………………………..v
Danh mục ñồ
thị…………………………………………………………………...vi
Danh mục viết
tắt…………………………………………………………………vii
1. MỞ ðẦU ............................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của ñề tài .............................................................................. 9
2.1.
Cơ sở lý luận: ............................................................................................ 12
2.1.1.
Lao ñộng và việc làm ................................................................................ 12
2.1.2.
Thất nghiệp và người thất nghiệp.............................................................. 18
2.1.3.
Thu hồi ñất................................................................................................. 20
2.1.4.
ðất nông nghiêp ........................................................................................ 20
2.3.
Cơ sở thực tiễn .......................................................................................... 22
2.3.1.
Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho người lao ñộng ở các nước
trên thế giới................................................................................................ 22
2.3.2.
Tài nguyên................................................................................................. 33
3.1.4.
ðiều kiện kinh tế xã hội ............................................................................ 35
3.1.5.
Dân số và lao ñộng .................................................................................... 37
3.1.6.
Cơ cấu kinh tế của huyện .......................................................................... 39
3.2.
Phương pháp nghiên cứu ñề tài ................................................................. 43
3.2.1.
Khung phân tích ........................................................................................ 43
3.2.2.
Phương pháp thu thập thông tin ................................................................ 44
3.2.3.
Phương pháp thống kê mô tả.................................................................... 45
Thực trạng giải quyết việc làm cho nông dân trong các vùng bị thu
hồi ñất ở huyện Thuận Thành.................................................................... 52
4.2.1.
Các chính sách của tỉnh Bắc Ninh trước ñây ñối với lao ñộng
vùng thu hồi ñất......................................................................................... 52
4.2.2.
Thực trạng công tác dạy nghề và giải quyết việc làm cho nông dân
trong vùng thu hồi ñất của huyện .............................................................. 57
4.3.
ðịnh hướng và giải pháp giải quyết việc làm cho nông dân bị thu
hồi ñất ñến năm 2015 và những năm tiếp theo ......................................... 81
4.3.1.
ðịnh hướng................................................................................................ 81
4.3.2.
Mục tiêu giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi ñất thời gian
từ 2015-2020 ............................................................................................. 82
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iv
- 2012) ....................................................................................................... 38
Bảng 3.4. Kết quả phát triển kinh tế của huyện Thuận Thành qua 3 năm.............. 41
Bảng 4.1. Tình hình thu hồi ñất của các hộ trong huyện năm 2012 ........................ 49
Bảng 4.2. Biến ñộng diện tích ñất nông nghiệp của huyện qua các năm................. 51
Bảng 4.3. Kết quả ñào tạo nghề tại trường Trung cấp nghề kinh tế kỹ thuật và
thủ công mỹ nghệ huyện Thuận Thành từ năm 2009-2012 ...................... 58
Bảng 4.4. Tình hình ñào tạo nghề qua các năm của Trường Trung cấp nghề
huyện Thuận Thành................................................................................... 60
Bảng 4.5. Kết quả ñào tạo nghề từ công tác khuyến công, nhân cấy nghề mới ...... 61
Bảng 4.6. Tình hình lao ñộng huyện Thuận Thành qua các năm ............................ 62
Bảng 4.7. Việc làm của nông dân bị thu hồi ñất nông nghiệp năm 2012 ............... 65
Bảng 4.8. Việc làm của lao ñộng tại ñịa phương sau khi thu hồi ñất năm 2012 ..... 66
Bảng 4.9. Thu nhập bình quân của nhân khẩu trong vùng thu hồi ñất .................... 67
Bảng 4.10. Mức sống của hộ trong vùng thu hồi ñất của huyện.............................. 68
Bảng 4.11. Nguyên nhân nông dân không tìm ñược việc làm ................................. 69
Bảng 4.12. Tuổi của nông dân vùng thu hồi ñất nông nghiệp ................................. 70
Bảng 4.13. Trình ñộ của nông dân vùng thu thồi ñất............................................... 71
Bảng 4.14. Tình trạng việc làm của người nông dân ñiều tra trước và sau khi
thu hồi ñất.................................................................................................. 72
Bảng 4.15. Nghề nghiệp chính của lao ñộng vùng thu hồi ñất ................................ 73
Bảng 4.16. Số lao ñộng có thể tìm nghề mới ........................................................... 73
Bảng 4.17. Thời gian cần thiết ñể tìm việc làm ....................................................... 74
Bảng 4.18. Thực trạng hỗ trợ tìm việc làm .............................................................. 74
Bảng 4.19. Sử dụng tiền ñền bù của người dân vùng thu hồi ñất ............................ 75
Bảng 4.20. Dự báo biến ñộng về dân số và lao ñộng của huyện năm 2020 ............ 83
Bảng 4.21. Cơ cấu lao ñộng tham gia các ngành kinh tế ñến năm 2020 ................. 90
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vi
CCN
Cụm công nghiệp
SL
Số lượng
THPT
Trung học phổ thông
THCS
Trung học cơ sở
Tr.ñ
Triệu ñồng
UBND
Ủy ban nhân dân
CC
Cơ cấu
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
ñang có nhu cầu ñược ñào tạo nghề, nhu cầu về việc làm, nguồn vốn; tình trạng
lao ñộng trong vùng thu hồi ñất không tìm ñược việc làm, hoặc việc làm không
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
9
ổn ñịnh, tình trạng các doanh nghiệp sau khi tuyển dụng lao ñộng theo cam kết
ñã sa thải lao ñộng hoặc trả lương quá thấp khiến người lao ñộng tự bỏ việc
không phải là hiện tượng cá biệt. Vì vậy, việc tìm ra cách giải quyết việc làm ổn
ñịnh, tăng thu nhập cho người nông dân nhất là ở vùng thu hồi ñất là vấn ñề cấp
thiết có tính bức xúc không phải của huyện Thuận Thành mà là vấn ñề có tính
thời sự cho cả tỉnh Bắc Ninh có ñất chuyển ñổi mục ñích sử dụng sang phát triển
các KCN, CCN và ñô thị…
Việc nghiên cứu ñề tài sẽ góp phần ñánh giá tình hình công tác giải quyết
việc làm, làm tăng thu nhập của người lao ñộng vùng thu hồi ñất nông nghiệp của
huyện, trên cơ sở ñó ñề xuất các biện pháp chủ yếu góp phần tạo công ăn việc làm
và chuyển dịch cơ cấu lao ñộng của huyện ñến năm 2015 và những năm tiếp theo.
Từ vấn ñề trên, câu hỏi ñược ñặt ra là: Các chính sách của Nhà nước khi thu
hồi ñất nông nghiệp ñã giải quyết ñược khó khăn về ñời sống cho người lao ñộng
ñến mức ñộ nào? Vấn ñề chuyển ñổi cơ cấu cây trồng ra sao? Công tác dạy nghề,
ñào tạo nghề cần triển khai như thế nào? Làm thế nào ñể tạo nhiều cơ hội cho
người lao ñộng tìm kiếm ñược việc làm tăng thu nhập, ổn ñịnh ñời sống?
Xuất phát từ ñó tôi chọn nghiên cứu ñề tài: "Giải quyết việc làm cho
nông dân bị thu hồi ñất nông nghiệp ở huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh"
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu thực trạng giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi ñất ở
huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh những năm qua nhằm tìm ra những nhân tố
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
11
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
CHO NÔNG DÂN VÙNG THU HỒI ðẤT
2.1. Cơ sở lý luận:
2.1.1. Lao ñộng và việc làm
“Việc làm” là phạm trù ñể chỉ trạng thái phù hợp giữa sức lao ñộng và
những ñiều kiện cần thiết (vốn, tư liệu sản xuất, công nghệ…) ñể sử dụng sức lao
ñộng ñó.
Theo ðiều 13, Chương II, Bộ Luật lao ñộng nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam quy ñịnh: "Mọi hoạt ñộng lao ñộng tạo ra nguồn thu nhập,
không bị pháp luật ngăn cấm ñều ñược thừa nhận là việc làm ".
Người lao ñộng là người ít nhất ñủ 15 tuổi có khả năng lao ñộng có giao
kết hợp ñồng lao ñộng.
Người lao ñộng là bộ phận dân số trong qui ñịnh thực tế tham gia lao ñộng
(ñang có việc làm) và những người không có việc làm nhưng ñang tích cực tìm
việc làm .
Có hai chỉ tiêu thường dùng khi xem xét, ñánh giá nguồn lao ñộng, ñó là:
- Số lượng lao ñộng: Số lượng lao ñộng là toàn bộ những người trong ñộ
tuổi qui ñịnh (nam từ 15-60 tuổi, nữ từ 15 - 55 tuổi) có khả năng tham gia lao
ñộng. Tuy nhiên, do ñặc thù của sản xuất nông nghiệp, những người không nằm
trong ñộ tưổi lao ñộng nhưng vẫn có khả năng tham gia lao ñộng thì vẫn ñược coi
là bộ phận của nguồn lao ñộng nhưng do khả năng lao ñộng của họ hạn chế nên
họ ñược coi là lao ñộng phụ.
- Chất lượng lao ñộng: Chất lượng lao ñộng chính là sức lao ñộng của bản
thân người lao ñộng, chất lượng lao ñộng thể hiện ở sức khoẻ, trình ñộ văn hoá,
người, mà trước hết là những quan hệ kinh tế và pháp lý về việc ñưa người lao
ñộng vào hợp tác lao ñộng cụ thể trong một chỗ làm việc xác ñịnh. Hoạt ñộng lao
ñộng, trước hết, ñó là một quá trình, còn việc làm là tài sản của chủ thể mà bằng
cách nào ñấy ñược ñưa vào (hay là loại trả ra) từ quá trình ñó. Về góc ñộ kinh tế,
việc làm thể hiện mối tương quan giữa sức lao ñộng và tư liệu sản xuất, giữa yếu
tố con người và yếu tố vật chất trong quá trình sản xuất. Việc làm gắn với quá
trình tăng thu nhập, giảm sự nghèo khổ của người lao ñộng, ñồng thời không ñi
ngược lại với lợi ích cộng ñồng mà pháp luật quy ñịnh. Nói cách khác, việc làm
là công việc, những hoạt ñộng có ích, không bị pháp luật cấm và mang lại thu
nhập cho bản thân hoặc tạo ñiều kiện ñể tăng thu nhập cho các thành viên trong
gia ñình.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
13
Nhà khoa học nổi tiếng trong kinh tế lao ñộng người Nga Kotlia, ñã ñưa ra
khái niệm việc làm như phạm trù kinh tế nói chung tồn tại ở mọi hình thái xã hội.
ðồng thời, việc làm là phạm trù tái sản xuất xã hội, mà không thể ñồng nhất với
lao ñộng và sử dụng sức lao ñộng. Nó ñịnh ra ñặc tính dân số hoạt ñộng kinh tế
so với những yếu tố sản xuất vật chất thể hiện quan hệ giữa con người về việc
tham gia của họ vào trong sản xuất xã hội.
Các nhà khoa học kinh tế Anh thì lại cho rằng “việc làm theo nghĩa rộng
là toàn bộ các hoạt ñộng kinh tế của một xã hội, nghĩa là tất cả những gì quan hệ
ñến cách kiếm sống của một con người, kể cả các quan hệ xã hội và các tiêu
chuẩn hành vi tạo thành khuôn khổ của quá trình kinh tế”. Theo quan ñiểm này
thì tất cả những việc làm tạo ra thu nhập mà không cần phân biệt có ñược pháp
luật thừa nhận hay ngăn cấm ñều ñược gọi là việc làm.
Các nhà kinh tế Sônhin và Grincốp của Liên Xô lại cho rằng, “việc làm là
tính phi pháp hay là những hoạt ñộng lao ñộng của con người vi phạm pháp luật
hoặc bị cho là vi phạm vi phạm ñạo ñức xã hội và bị ngăn cấm ở một số nước. Ví
dụ, việc buôn bán ma túy, mại dâm,… ở các nước như Hà Lan, Côlômbia thì
không cấm, nhưng những hoạt ñộng này bị cấm ở những nước khác, ñặc biệt ở các
nước châu Á như: Việt Nam, Trung Quốc,… Do vậy, khái niệm trên chỉ mang tính
khái quát, là cơ sở nghiên cứu vấn ñề chung cho các nước trên thế giới.
Ở nước ta, trong thời kỳ tập trung bao cấp, nhà nước ñã ñứng ra giải quyết
việc làm, trực tiếp quản lý nguồn lao ñộng kể từ khâu ñào tạo, phân bổ ñến việc
sử dụng ñãi ngộ ñối với người lao ñộng thực hiện theo chỉ tiêu pháp lệnh. Trong
giai ñoạn này, những khái niệm về thiếu việc làm, lao ñộng dư thừa, việc làm
không ñầy ñủ… hầu như không ñược biết ñến. Còn khái niệm “thất nghiệp”
dường như là ñiều cấm kị nói tới dưới bất kỳ hình thức nào, trong nền kinh tế
quốc dân, xu hướng quốc doanh hóa ñược coi là một ñiều tất yếu. Hướng phấn
ñấu của mọi cơ sở sản xuất kinh doanh là chuyển nhanh vào khu vực quốc doanh,
ñối với mỗi công dân là vào ñội ngũ viên chức nhà nước. Do ñó việc làm và
người có việc làm ñược xã hội thừa nhận và trân trọng là những người làm việc
trong thành phần kinh tế quốc doanh, khu vực Nhà nước và kinh tế tập thể.
Khi chuyển sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ
chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, quan ñiểm về việc làm ñược hiểu là
hoạt ñộng lao ñộng không bị pháp luật ngăn cấm tạo thu nhập hoặc tạo ra ñiều
kiện cho các thành viên trong hộ gia ñình có thêm thu nhập. ðiều này cũng phù
hợp với cách nhìn nhận và phân tích của Nhà nước ta, ñược quy ñịnh trong ðiều
13 của Bộ Luật Lao ñộng: “Mọi hoạt ñộng lao ñộng tạo ra nguồn thu nhập,
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
15
không bị pháp luật ngăn cấm ñều ñược thừa nhận là việc làm” .
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
16
trách nhiệm của Nhà nước, Doanh nghiệp, xã hội và của chính bản thân người
lao ñộng. Sự thay ñổi quan niệm về việc làm của Nhà nước phù hợp với nền kinh
tế thị trường, coi hoạt ñộng lao ñộng tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp luật
cấm ñều ñược thừa nhận là việc làm, có vai trò quan trọng trong giải phóng sức
lao ñộng, thúc ñẩy tạo mở việc làm và phát triển thị trường lao ñộng ở nước ta.
Quan niệm về việc làm nêu trên nó mang tính khái quát cao, tuy nhiên vẫn
còn một số hạn chế, cụ thể là:
Thứ nhất, xét trên phạm vi rộng thì tính hợp pháp của một hoạt ñộng lao
ñộng ñược thừa nhận là việc làm tùy thuộc vào luật pháp của mỗi quốc gia và
mỗi thời kỳ. Có hoạt ñộng là việc làm ở nước này nhưng lại không ñược thừa
nhận là việc làm ở nước khác.
Thứ hai, không phải mọi hoạt ñộng có ích và cần thiết cho gia ñình và xã
hội ñều tạo ra thu nhập mặc dù nó góp phần làm giảm chi tiêu cho gia ñình thay
vì thuê người làm công.
Theo giáo trình Kinh tế Lao ñộng của khoa Kinh tế Lao ñộng và Dân số Trường ðại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội, khái niệm việc làm ñược hiểu “là
phạm trù ñể chỉ trạng thái phù hợp giữa sức lao ñộng và những ñiều kiện cần
thiết (vốn, tư liệu sản xuất, công nghệ,…) ñể sử dụng sức lao ñộng ñó” .
Trạng thái phù hợp ñược thể hiện thông qua quan hệ tỷ lệ giữa chi phí ban
ñầu (C) như nhà xưởng, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu … và chi phí về sức
lao ñộng (V). Quan hệ tỷ lệ biểu diễn sự kết hợp giữa sức lao ñộng với trình ñộ
công nghệ sản xuất. Khi công nghệ thay ñổi thì sự kết hợp ñó cũng thay ñổi theo,
có thể công nghệ sử dụng nhiều vốn hoặc công nghệ sử dụng nhiều sức lao ñộng.
Chẳng hạn, trong ñiều kiện kỹ thuật thủ công một ñơn vị chi phí ban ñầu về tư
liệu sản xuất, vốn có thể kết hợp với nhiều ñơn vị sức lao ñộng. Còn trong ñiều
kiện tự ñộng hóa, sản xuất theo dây truyền hiện ñại thì chi phí về vốn, thiết bị,
là những người trong ñộ tuổi lao ñộng có khả năng lao ñộng, có nhu cầu tìm
kiếm việc làm nhưng không có việc làm”.
Tỷ lệ thất nghiệp là tỷ lệ phần trăm giữa tổng số người thất nghiệp và
tổng nguồn nhân lực. Thất nghiệp có thể ñược chia ra làm một số loại chính sau:
- Thất nghiệp tạm thời: là thất nghiệp xảy ra khi một số người lao ñộng
ñang trong thời kỳ tìm kiếm việc làm hoặc chờ làm ở nơi có việc làm tốt hơn.
- Thất nghiệp cơ cấu: là thất nghiệp xảy ra khi có sự mất cân ñối cung cầu
giữa các loại lao ñộng, giữa các ngành nghề trong khu vực.
- Thất nghiệp do thiếu cầu: là thất nghiệp xảy ra khi mức cầu chung về lao
ñộng giảm xuống, nguồn gốc chính là do sự suy giảm tổng cầu.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
18
- Thất nghiệp do yếu tố ngoài thị trường: là loại thất nghiệp theo lý thuyết
cổ ñiển, xảy ra khi tiền lương ñược xác ñịnh không bởi các lực lượng thị trường
và cao hơn mức lương cân bằng thực tế của thị trường lao ñộng.
Thất nghiệp cũng có thể chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp
không tự nguyện:
- Thất nghiệp tự nguyện: là loại thất nghiệp trong ñó những người lao
ñộng không quan tâm ñến một số nghề mặc dù họ có ñủ ñiều kiện ñể làm vì họ
có một phần vốn từ bên ngoài.
- Thất nghiệp không tự nguyện: là loại thất nghiệp trong ñó những người
lao ñộng muốn làm bất kỳ một công việc nào ñó mà họ không quan tâm ñến mức
lương nhưng họ không tìm ñược việc làm.
Thất nghiệp là hiện tượng kinh tế tất yếu, song duy trì ở mức ñộ nào cho
hợp lý còn tuỳ thuộc vào ñiều kiện cụ thể của mỗi quốc gia và khả năng quản lý
nền kinh tế của Chính phủ. Tỷ lệ thất nghiệp thấp ñồng nghĩa với lực lượng lao
ðể ñảm bảo quyền lợi cho người nông dân bị thu hồi ñất thì Nhà nước có
những biện pháp hỗ trợ cho người dân như: chính sách ñền bù, hỗ trợ giải quyết
việc làm, học nghề… Sau khi thu hồi ñất, người dân không có quyền và lợi ích gì
trên diện tích ñất bị thu hồi, mục ñích sử dụng ñất do Nhà nước quyết ñịnh
2.1.4. ðất nông nghiêp
ðất nông nghiệp là ñất ñược xác ñịnh chủ yếu dùng vào sản xuất nông
nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, kể cả nuôi trồng thủy sản hoặc nghiên cứu thí
nghiệm về trồng trọt, chăn nuôi.
2.2. Nội dung chủ yếu của tạo việc làm
2.2.1. Về phía cung việc làm
Cung việc làm là lượng việc làm mà Nhà nước, các doanh nghiệp hay
chính bản thân người lao ñộng tạo ra và chấp nhận thuê ở mức giá có thể chấp
nhận ñược.
Mô hình lựa chọn công nghệ phù hợp, khuyến khích giá là một trong
những mô hình lý thuyết tạo việc làm về phía cung lao ñộng
a. Chuẩn bị các ñiều kiện cho người nông dân tham gia thị trường lao
ñộng:
- Mở rộng cơ cấu ngành nghề
- Trang bị kỹ năng, kiến thức cho người nông dân bị thu hồi ñất nông
nghiệp.
- Hướng dẫn việc sử dụng tiền ñền bù
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
20
b. Xuất khẩu lao ñộng
Việc thực hiện tốt hoạt ñộng xuất khẩu lao ñộng sẽ tạo ra nhiều việc làm
cho người lao ñộng, tạo nguồn thu ngoại tệ thúc ñẩy sự phát triển kinh tế ñất
2.3. Cơ sở thực tiễn
2.3.1. Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho người lao ñộng ở các nước trên thế
giới
- Ở Malaysia
Malaysia có diện tích tự nhiên là 329,8 nghìn km2 với dân số là
27.565.821 triệu người (năm 2010), mật ñộ dân số khoảng 83,5 người/km2,
Malaysia là một nước có trình ñộ phát triển khá cao ở khu vực ðông Nam Á.
Hiện nay cơ cấu lao ñộng có sự chuyển dịch mạnh mẽ, lao ñộng chủ yếu tập
trung vào các ngành phi nông nghiệp (công nghiệp, dịch vụ) nên sức ép về dân
số/ñất ñai không lớn
Trong thời kỳ ñầu công nghiệp hóa Malaysia cũng là nước dư thừa lao
ñộng ở nông thôn, tuy nhiên với chính sách phát triển nguồn nhân lực và giải
quyết việc làm của mình Malaysia ñã giải quyết thành công bài toán về lao ñộng,
việc làm. Hiện tại, do sự phát triển của nền kinh tế, Malaysia không ñủ lao ñộng
nên phải nhập khẩu lao ñộng từ nước ngoài.
Từ thực tiễn giải quyết việc làm cho lao ñông nông thôn ta có thể rút ra mhững
kinh nghiệm của Malaysia :
- Do ñặc ñiểm tự nhiên và khí hậu, thời gian ñầu của quá trình công
nghiệp hoá, Malaysia chú trọng phát triển nông nghiệp, trong ñó ñặc biệt chú ý
ñến phát triển cây công nghiệp dài ngày. Cùng với phát triển nông nghiệp,
Malaysia còn tập trung phát triển công nghiệp chế biến, vừa giải quyết ñầu ra cho
sản xuất nông nghiệp, vừa giải quyết việc làm và thu nhập cho nông dân. Trong
những năm 1960, Malaysia ñã chú trọng ñầu tư theo chiều sâu, ứng dụng tiến bộ
khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp và chú ý ñến phát triển công
nghiệp phục vụ nông nghiệp như: công nghiệp cơ khí, chế tạo máy phục vụ cơ
giới hoá nông nghiệp. Cơ khí hóa ngành nông nghiệp ñồng nghĩa với việc một
lượng lớn lao ñộng nông nghiệp nông thôn bị dư thừa (Năm 1996 lao ñộng trong
ngành nông, lâm nghiệp chỉ còn chiếm 16,84% tổng lao ñộng ñang làm việc
trong nền kinh tế), tuy nhiên song song với việc phát triển ngành nông nghiệp thì
Thực hiện mối quan hệ gắn kết chặt chẽ giữa nghiên cứu khoa học, các
trung tâm ñào tạo của quốc gia, bang với các tổ chức công nghiệp chế biến và các
hộ nông dân (ñặc biệt là chủ ñồn ñiền cỡ lớn và trung) tại các vùng nguyên liệu
ñể ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ mới, cung cấp lao ñộng ñã qua ñào tạo
nhằm phát triển ñồng bộ công nghiệp chế biến sản phẩm nông nghiệp, xây dựng
công nghiệp nông thôn.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
23
- Ở Trung Quốc
Trung Quốc là nước ñông dân nhất thế giới với 1,35 tỷ dân nhưng 70%
dân số ở khu vực nông thôn. Hàng năm, Trung Quốc có trên 10 triệu lao ñộng
ñến tuổi tham gia lực lượng lao ñộng do vậy vấn ñề việc làm trở thành vấn ñề cấp
thiết của Trung Quốc trong giai ñoạn hiện nay. Trước tình hình ñó Trung Quốc
ñã quan tâm xây dựng cơ sở hạ tầng trong nông thôn, ñặc biệt là hệ thống giao
thông, thuỷ lợi, hệ thống thị trấn, thị tứ…tạo ñiều kiện cho sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm thuận lợi. Trung Quốc còn hết sức quan tâm phát triển nền nông nghiệp
thâm canh với trình ñộ kỹ thuật cao, ñặc biệt quan tâm nghiên cứu sản xuất các
loại giống cây trồng, vật nuôi mới có năng suất và chất lượng cao cùng với kỹ
thuật canh tác tiên tiến. Trước ñòi hỏi cấp bách của thực tế, ngay từ năm 1978
sau khi cải cách mở cửa nền kinh tế, Trung Quốc thực hiện phương trâm “ly nông
bất ly hương, nhập xưởng bất nhập thành” thông qua chính sách khuyến khích
phát triển mạnh mẽ công nghiệp Hương Trấn ñây là loại hình xí nghiệp kinh tế
do nông dân tự nguyện thành lập ngay trên quê hương mình trên cơ sở những lợi
thế về nguồn tài nguyên, lao ñộng và các nguồn lực kinh tế khác dưới sự quản lý
của chính quyền các cấp, sự lãnh ñạo của ðảng và quan tâm giúp ñỡ của Nhà
nước nhằm phát triển và ñẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân công lại