Nghiên cứu đầu tư công trong phát triển sản xuất nông nghiệp ở huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh - Pdf 30


Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
0

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI






 NGUYỄN THỊ THU HÀ NGHIÊN CỨU ðẦU TƯ CÔNG TRONG PHÁT TRIỂN
SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN THUẬN THÀNH,
TỈNH BẮC NINH



NGUYỄN THỊ THU HÀ

NGHIÊN CỨU ðẦU TƯ CÔNG TRONG PHÁT TRIỂN
SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN THUẬN THÀNH,
TỈNH BẮC NINH

CHUYÊN NGÀNH : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ : 60.62.01.15

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. TRẦN ðÌNH THAO
HÀ NỘI – 2013

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iii

LỜI CẢM ƠN

Trước hết cho cá nhân tôi được gửi lời cảm ơn đến toàn thể các thầy cô giáo
trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, các thầy cô giáo trong Khoa Kinh tế & Phát
Triển Nông Thôn đã trang bị cho tôi những kiến thức cơ bản và có định hướng đúng
đắn trong học tập cũng như trong tu dưỡng đạo đức.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới thầy giáo PGS.TS.Trần
Đình Thao đã dành nhiều thời gian trực tiếp chỉ bảo tận tình, hướng dẫn tôi những
hướng đi cụ thể, giúp tôi hoàn thành nghiên cứu này.
Tôi xin cảm ơn UBND huyện Thuận Thành, ban lãnh đạo các ngành các cấp,
các phòng ban của huyện, các đơn vị hoạt động kinh tế, hoạt động sự nghiệp đóng
trên địa bàn cùng những người dân tại địa phương đã giúp đỡ tôi trong quá trình tìm
hiểu cũng như cung cấp những thông tin cần thiết cho tôi trong quá trình nghiên cứu
đề tài tại địa bàn.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi
trong thời gian học tập và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2013
Học viên thực hiện


2.1 Cơ sở lý luận của đề tài 4
2.1.1 Các khái niệm cơ bản 4
2.1.2 Đầu tư công cho phát triển nông nghiệp 7
2.2 Cơ sở thực tiễn 18
2.2.1 Kinh nghiệm đầu tư công cho phát triển nông nghiệp của một số nước
trên thế giới 18
2.2.2 Thực trạng về đầu tư công cho phát triển nông nghiệp ở Việt Nam 22
2.3 Một số bài học kinh nghiệm về đầu tư công cho phát triển nông
nghiệp ở Việt Nam. 25
PHẦN III - ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.1 Đặc điểm huyện Thuận Thành 27

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
v

3.1.1 Điều kiện tự nhiên của huyện Thuận Thành 27
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 32
3.1.3 Nhận xét chung 43
3.2 Phương pháp nghiên cứu 43
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 43
3.2.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 48
3.2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu 48
PHẦN VI - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 50
4.1 Thực trạng đầu tư công trong phát triển sản xuất nông nghiệp ở huyện
Thuận Thành. 50
4.1.1 Tình hình đầu tư công trong phát triển sản xuất nông nghiệp. 50
4.1.2 Tình hình đầu tư công cho ngành thủy sản 54
4.1.4 Đầu tư cho các lĩnh vực khác trong triển khai nông nghiệp huyện 55
4.2 Kết quả đầu tư công cho phát triển nông nghiệp tại huyện Thuận Thành 60
4.2.1 Kết quả đầu tư cho ngành trồng trọt 60

KHCN Khoa học công nghệ
NN Nông nghiệp
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NSĐP Ngân sách địa phương
NSNN Ngân sách nhà nước
NSTW Ngân sách trung ương
SL Số lượng
TM-DV Thương mại-dịch vụ
UBND Ủy ban nhân dân

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU STT Tên bảng Trang

3.1 Tình hình sử dụng đất tại huyện Thuận Thành giai đoạn 2010-2012
(tại thời điểm 31/12 các năm 2010-2012) 31
3.2 Tình hình dân số và lao động của huyện Thuận Thành giai đoạn (2010
– 2012) 37
3.3 Một số cơ sở hạ tầng chủ yếu của huyện 38
3.4 Tình hình tăng trưởng và cơ cấu kinh tế của huyện Thuận Thành qua 3
năm (2010 - 2012) 42
3.5 Thông tin thứ cấp được thu thập 44
3.6 Đối tượng và phương pháp thu thập thông tin sơ cấp 47
4.1 Tình hình đầu tư công cho phát triển ngành trồng trọt tại huyện Thuận
Thành từ năm 2010 – 2012 51
4.2 Tình hình đầu tư công cho phát triển ngành chăn nuôi huyện Thuận

4.20 Ảnh hưởng của đầu tư công đến phát triển sản xuất ngành nuôi trồng
thủy sản tại huyện Thuận Thành giai đoạn 2010 – 2012 77
4.21 Đánh giá của người dân về tác động đầu tư công cho nông nghiệp 78
4.22 Dự báo giá trị sản xuất ngành nông nghiệp huyện Thuận Thành 81

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
ix

DANH MỤC ðỒ THỊ STT Tên đồ thị Trang

4.1 Đầu tư công cho các lĩnh vực ngành công nghiệp 56
4.2 Cơ cấu nguồn vốn đầu tư cho phát triển nông nghiệp 57
4.3 Tình hình đầu tư nguồn vốn cho phát triển nông nghiệp huyện Thuận
Thành từ năm 2010-2013 58

DANH MỤC HỘP STT Tên hộp Trang

4.1 Khuyến nông đã đưa giống ngô năng suất cao về cho bà con 71
4.2 Ý kiến của cán bộ khuyễn nông 83
căn bản tiền đề cho sự phát triển “cất cánh”. Đầu tư công sẽ tạo ra môi trường thuận
lợi, khuyến khích các thành phần kinh tế, đặc biệt là khu vực kinh tế tư nhân phát huy
hết khả năng của mình, cùng tham gia vào quá trình phát triển chung của cộng đồng.
Xuất phát từ một nền nông nghiệp truyền thống lâu đời, huyện Thuận Thành
tỉnh Bắc Ninh không ngừng phát triển, góp phần chung cùng các huyện, thị xã,
thành phố trong tỉnh đã và đang tạo ra bước ngoặt mới, tạo nền tảng vững chắc để
tỉnh Bắc Ninh phấn đấu trở thành một tỉnh công nghiệp vào năm 2015.
Thuận Thành là một huyện đồng bằng, nằm ở Phía Nam của Tỉnh Bắc Ninh,
trung tâm huyện cách Thủ đô Hà Nội 25 km về phía Tây Nam, cách trung tâm thành
phố Bắc Ninh khoảng hơn 10 km, là đơn vị hành chính cấp huyện rộng thứ hai và
đông dân thứ hai ở Bắc Ninh với diện tích đất tự nhiên là 117,910 km
2,
, dân số là
153.216 người. Với rất nhiều các điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất nông
nông ngiệp.
Trong những năm qua, huyện Thuận Thành đã được sự quan tâm hỗ trợ, đầu tư
của Nhà nước, các cấp chính quyền bằng nhiều hình thức, nhiều chương trình dự án
lớn. Nhưng do các cấp các ngành tại địa phương vẫn chưa quan tâm đúng mức đến
phát triển sản xuất nông nghiệp lên dẫn tới trong thời gian vừa qua đã xảy ra tình trạng:
Công tác tuyên truyền về xây dựng nông thôn mới còn hạn chế, chuyển dịch cơ cấu

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
2

cây trồng trong nội bộ đất nông nghiệp còn chậm, diện tích một số cây trồng không
đạt kế hoạch đề ra Đã từ lâu, các chương trình đầu tư công đã được các tạp chí,
phương tiện truyền thông và các hội thảo phân tích rất nhiều, nhưng chưa có một
nghiên cứu nào thực sự đi sâu vào đánh giá và đề ra định hướng nhằm tăng hiệu quả
đầu tư công cho sản xuất nông nghiệp ở huyện Thuận Thành. Như vậy, bên cạnh
những kết quả đã đạt được, đầu tư công cho phát triển sản xuất nông nghiệp của

hiện nay như thế nào? có những bất cập gì?
- Ba là, Những giải pháp nhằm tăng cường tính hiệu quả đầu tư công cho
nông nghiệp ở huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh là gì?
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu.
Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về đầu tư công
cho phát triển nông nghiệp, đánh giá kết quả và hiệu quả của đầu tư công cho phát
triển nông nghiệp ở huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
Đối tượng khảo sát là các đơn vị cung cấp tiếp nhận và thực hiện nguồn đầu
tư công cho phát triển nông nghiệp ở huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi nội dung
Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về đầu tư công cho nông
nghiệp, những vấn đề và thực trạng đầu tư công cho nông nghiệp ở huyện Thuận
Thành tỉnh Bắc Ninh, tập trung vào một số chương trình trọng điểm đã và đang
được triển khai ở huyện.
*Phạm vi không gian
Đề tài được nghiên cứu tại huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
*Phạm vi thời gian
- Các dữ liệu phục vụ đánh giá ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp thu
thập tại huyện Thuận Thành ở các tài liệu đã được công bố từ năm 2000 – 2012,
- Các dữ liệu phục vụ cho khảo sát ở xã đại diện sẽ thu thập trong năm 2010–
2012 và số liệu thu thập điều tra trực tiếp từ các cơ quan đầu tư và đối tượng tiếp
nhận đầu tư (thông qua phỏng vấn, phiếu điều tra ).
- Các giải pháp đề xuất sẽ áp dụng từ nay cho đến 2015.
- Thời gian nghiên cứu đề tài: Từ tháng 6/2012 đến tháng 11/2013

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
4



Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
5

- Chương trình mực tiêu, dự án phát triển kết cấu hạ tầng - kỹ thuật, kinh tế,
xã hội, an ninh, quốc phòng; các dự án đầu tư không có điều kiện xã hội hóa thuộc
các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục, đào tạo và các lĩnh vực khác.
- Chương trình mục tiêu, dự án phục vụ hoạt động của các cơ quan nhà nước,
đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội, kể cả việc mua sắm, sửa chữa các tài
sản cố định của tổ chức này.
- Các dự án đầu tư của cộng đồng dân cư, tổ chức chính trị - xã hội được hỗ
trợ từ vốn nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Chương trình mục tiêu, dự án đầu tư công khác theo quyết định của Chính
phủ. Tuy nhiên, theo quan niệm này thì đầu tư nhằm mục đích kinh doanh của
doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước không nằm trong đầu tư công, như vậy là
không hoàn toàn chính xác vì DNNN có nguồn vốn chủ yếu và quan trọng từ ngân
sách nhà nước, do đó không thể coi đó là đầu tư tư nhân được. Hiện nay, khái niệm
“đầu tư công” trước khi được luật hóa thì vẫn được quan niệm một cách đơn giản
như sau: Đầu tư công bao gồm các khoản đầu tư do Chính phủ và các doanh nghiệp
thuộc khu vực kinh tế nhà nước thực hiện. Trong quan niệm này, đầu tư công được
xét từ góc độ sở hữu của nguồn vốn dùng để đầu tư. Như vậy đầu tư công là đầu tư
bằng nguồn vốn nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành, bao gồm:
- Vốn ngân sách nhà nước
- Vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh
- Vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước
- Vốn đầu tư sản xuất của các DNNN và các vốn khác do nhà nước quản
lý. Cách hiểu này là phổ biến, dễ hiểu và đã phản ánh được đúng bản chất của
đầu tư công và thể hiện được đầu tư công là đối tượng của chính sách đầu tư nhà
nước hiện nay.
Theo điều 70, chương VII, Luật đầu tư (2005) của nước ta quy định: “Tổ

môn hóa trong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sử dụng máy móc
trong trồng trọt, chăn nuôi, hoặc trong quá trình chế biến sản phẩm nông nghiệp. Nông
nghiệp chuyên sâu có nguồn đầu vào sản xuất lớn, bao gồm cả việc sử dụng hóa chất
diệt sâu, diệt cỏ, phân bón, chọn lọc, lai tạo giống, nghiên cứu các giống mới và mức
độ cơ giới hóa cao. Sản phẩm đầu ra chủ yếu dùng vào mục đích thương mại, làm hàng
hóa bán ra trên thị trường hay xuất khẩu. Các hoạt động trên trong sản xuất nông
nghiệp chuyên sâu là sự cố gắng tìm mọi cách để có nguồn thu nhập tài chính cao nhất
từ ngũ cốc, các sản phẩm được chế biến từ ngũ cốc hay vật nuôi

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
7

2.1.2 ðầu tư công cho phát triển nông nghiệp
2.1.2.1 Khái niệm
Đầu tư công cho phát triển nông nghiệp là quá trình sử dụng vốn đầu tư
của nhà nước cho xây dựng hệ thống thủy lợi, khuyến nông, thú y, bảo vệ thực
vật và vốn tín dụng. Nhằm tạo điều kiện cho nông nghiệp phát triển theo hướng
sản xuất hàng hóa, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, góp phần tăng năng
suất, sản lượng lương thực, tăng thu nhập và cải thiện đời sống cho các hộ nông
dân đặc biệt là các hộ nghèo ở miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo.
2.1.2.2 ðặc ñiểm của ñầu tư công cho phát triển nông nghiệp
Nông nghiệp là một ngành kinh tế dặc thù với những đặc điểm riêng biệt, vì
vậy mà đầu tư trong nông nghiệp cũng có những nét đặc trưng riêng, không giống
bất cứ một ngành kinh tế nào trong nền kinh tế.
Đặc trưng đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp là quá trình thực hiện một công
cuộc đầu tư cũng như việc thu hoạch những kết quả của nó chịu ảnh huởng nhiều
của các điều kiện tự nhiên. Điều đặc trưng này là do đặc điểm ngành nông nghiệp
chi phối. Đầu tiên, khi đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, do đất đai là tư liệu sản
xuất chủ yếu nên chúng ta phải nghiên cứu rất kĩ về các điều kiện của đất , chất
lượng và đặc điểm của đất và đặc điểm về địa hình. Bởi vì đất tốt hay xấu ảnh

Một đặc trưng nổi rõ của đầu tư trong nông nghiệp đó là nó đỏi hỏi một
lượng vốn đầu tư khá lớn, có độ rủi ro cao nhưng tỷ suất lợi nhuận lại thấp hơn
nhiều so với các ngành , lĩnh vực khác. Cụ thể, khi ta tiến hành đầu tư vào hệ
thống cơ sở hạ tầng (như hệ thống thuỷ lợi) hay khoa học công nghệ thì lượng
vốn đầu tư không nhỏ. Ví dụ như để phát hiện ra một loại giống mới cho sản
xuất nông nghiệp thì lượng vốn bỏ ra và số nhà khoa học cần cho nghiên cứu
không thua kém để cho một sản phẩm công nghiệp mới ra đời. Hoặc chi phí để
xây một hệ thống thuỷ lợi cũng không kém việc xây dựng một nhà máy hay
một khách sạn du lịch. Vì vậy mà khi đầu tư , đỏi hỏi các nhà đầu tư phải có
những chính sách biện pháp huy động đủ vốn và kịp tiến độ.
Đầu tư trong nông nghiệp có độ rủi ro cao, đây là vấn đề thiệt thòi cho nông
nghiệp. Sở dĩ rủi ro cao vì đầu tư trong ngành nông nghiệp một mặt chịu những rủi
ro chung của các công cuộc đầu tư mặt khác nó còn chịu ảnh hưởng cực mạnh của
những biến đổi tự nhiên xấu. Ngoài ra việc kiểm soát và hạn chế những loại rủi ro
này là rất khó, đôi khi không thể ngăn chặn nổi. Một thiệt thòi lớn của đầu tư là tỷ
suất lợi nhuận của hoạt động đầu tư trong nông nghiệp rất thấp thường chỉ vài phần

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
9

trăm một năm trong khi các ngành khác đạt hơn 10 %, do nông nghiệp có tốc độ
tăng trưởng không cao. Khi đầu tư thời gian thu hồi vốn cũng rất lâu. Còn một số
công trình đầu tư trong nông là hoà vốn, thậm chí nhiều công trình không thu đủ số
vốn đầu tư ban đầu bỏ ra.
Tóm lại, hoạt động đầu tư trong nông nghiệp có những nét riêng, chính vì
những nét này mà các nhà đầu tư thường không muốn bỏ vốn của mình đầu tư vào
ngành nồng nghiệp, hoặc có thì cũng rất ít. Do vậy để thúc đẩy nền nông nghiệp
phát triển thì đòi hỏi chính phủ cần phải có những chính sách khuyến khích, hỗ trợ
đầu tư nhằm thu hút vốn đầu tư và bản thân nhà nước phải bỏ vốn đầu tư xây dựng
hạ tầng cơ sở.

bộ quản lý cho ngành nông
nghiệp.

Đ
ầu
tư công cho nông nghiệp gồm nhiều nguồn đầu tư khác nhau
nhưng
chia theo từng lĩnh vực, vì vậy từng ngành phải có sự lồng ghép, phối hợp để đạt
được hiệu quả đầu tư cao. Nguồn vốn đầu tư công cho nông nghiệp chủ yếu là từ
ngân sách Nhà nước, bên cạnh đ
ó
còn huy động nội lực của nhân dân, các tổ chức
kinh tế, nhà tài trợ, tổ chức quốc
tế. Đ
ầu
tư công cho phát triển nông nghiệp bao
gồm
rất nhiều chương trình, dự án theo những lĩnh vực, những ngành khác nhau
trên
từng địa bàn. Vì vậy rất cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các chương trình, dự
án trên từng địa
bàn nhằm đem lại hiệu quả thiết thực nhất cho người nông dân, cộng
đồng và xã hội.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
10

2.1.2.3 Vai trò của ñầu tư công cho phát triển nông nghiệp
Ở bất kỳ quốc gia nào nông nghiệp cũng là ngành sản xuất vật chất chủ yếu
của nền kinh tế, cung cấp những sản phẩm thiết yếu cho con người, nguyên liệu cho

- Trong nền kinh tế, khu vực kinh tế tư nhân thường không muốn tham gia
vào việc cung cấp các hàng hóa công do khó thu lợi đặc biệt là hàng hóa công trong
ngành nông nghiệp (đầu tư trong nông nghiệp là khu vực sinh lời thấp, chi phí cao
và nhiều rủi ro). Những hàng hóa công này thường là các công trình hạ tầng phục
vụ cho phát triển kinh tế - xã hội như: đường xá, cầu cống, trạm bơm, kênh
mương… Vai trò của những hàng hóa công này là vô cùng quan trọng. Hoạt động
đầu tư công cho phát triển nông nghiệp của Nhà nước là nhằm cung cấp những hàng
hóa công nên vai trò của hoạt động này đối với người nông dân, nhất là nông dân
nghèo là hết sức quan trọng. Tác động của việc sản xuất những hàng hóa công
không thể đo trực tiếp bằng các chỉ tiêu thông thường như đối với các hàng hóa do
doanh nghiệp tư nhân kinh doanh mà phải thông qua lợi ích đem lại cho toàn bộ nền
kinh tế - xã hội.
- Đầu tư công cho nông nghiệp được thực hiện bình đẳng giữa các vùng, các
nhóm dân cư, tăng cường sự tiếp cận của nhóm dễ bị tổn thương.
Nông nghiệp có vị trí đặc biệt quan trọng trong tiến trình phát triển kinh tế.
Cần nhận thức rõ vị trí sản xuất nông nghiệp, thực thi biện pháp đẩy mạnh đầu tư
công cho nông nghiệp hướng tới phát triển sản xuất nông nghiệp bền vững nâng
cao đời sống cho người dân.
* Lợi ích của ñầu tư công cho phát triển nông nghiệp tại một huyện:
- Cung cấp thông tin về thực trạng đầu tư công cho phát triển nông nghiệp
của huyện, làm cơ sở cho việc ra các quyết định và hoạch định đúng đắn cho chính
sách đầu tư và thực hiện đầu tư cho sự phát triển nông nghiệp của huyện.
- Đưa ra các khuyến nghị cho định hướng chiến lược, chính sách, định hướng
giải pháp nhằm tăng tính hiệu quả của đầu tư công cho sự phát triển nông nghiệp
của huyện.
2.1.2.4 Nội dung nghiên cứu ñầu tư công cho phát triển nông nghiệp
Nội dung đầu tư công cho nông nghiệp chính là sự cụ thể hóa các Chính sách
đầu tư công trong thực tiễn. Nghiên cứu nội dung đầu tư công cho phát triển nông
nghiệp bao gồm nghiên cứu lượng vốn đầu tư công, phân bố nguồn đầu tư theo ngành
đầu tư, kết quả thực hiện các hoạt động đầu tư và hiệu quả kinh tế nguồn vốn đầu tư

c- ðầu tư phát triển ngành thủy sản
Tương tự như ngành chăn nuôi, đầu tư công cho ngành nuôi trổng thủy sản
bao gồm đầu tư cung cấp giống, đầu tư cung cấp dịch vụ công như khuyến nông về
phương thức chăn nuôi, đầu tư chi phí tham quan mô hình sản xuất…

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
13

Trong từng lĩnh vực trên lại tiến hành nghiên cứu đầu tư công cho dịch vụ
công (Thủy lợi, khuyến nông, BVTV, thú y, tín dụng, ), cho tài sản công (thủy
lợi, ) và cho hành chính công (cấp phép, cấp giấy chứng nhận, ). Nội dung nghiên
cứu giải pháp đầu tư công cho nông nghiệp của huyện đã triển khai được cụ thể hóa
như sau:
* Hệ thống thủy lợi
Là hoạt động đầu tư xây dựng hệ thống kênh mương, các trạm bơm, đập
ngăn, hồ chứa và ngầm để bảo vệ dân sinh, thoát nước nhanh vào mùa mưa lũ, chủ
động tưới tiêu vào mùa khô tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất nông
nghiệp của người dân địa phương.
* Khuyến nông
Tuyên truyền khoa học kỹ thuật tiến bộ; Đào tạo khuyến nông (phổ biến tới
các hộ dân một số quy trình kỹ thuật sản xuất cây trồng, vật nuôi, nâng cao kiến
thức sản xuất cho các hộ nghèo); bồi dưỡng, tập huấn, tổ chức tham quan, khảo sát
học tập kinh nghiệm sản xuất trong và ngoài địa phương; xây dựng mô hình trình
diễn về ứng dụng các khoa học kỹ thuật tiến bộ trong sản xuât nông, lâm, ngư
nghiệp; hỗ trợ xây dựng và nhân rộng mô hình sản xuất tốt; hỗ trợ giống cây trồng
vật nuôi, đầu vào phục vụ sản xuất cho các hộ nông dân. Hướng dẫn, giúp đỡ người
nông dân sản xuất và canh tác theo phương thức mới đem lại hiệu quả kinh tế cao.
Các chương trình trên tập trung vào công tác hỗ trợ dưới dạng tiền hoặc giống cây
cho phát triển sản xuất nông nghiệp.
* Bảo vệ thực vật

vùng xa sớm tiếp cận được với loại giống cây trồng theo tiến bộ khoa học kỹ thuật
có năng suất cao để áp dụng vào sản xuất, thay đổi tập quán cây trồng, nâng cao
nhận thức về thâm canh tăng vụ, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, phát triển xản xuất,
nâng cao đời sống, góp phần xóa đói giảm nghèo trong nông thôn miền núi.
- Cấp phát: được thực hiện trong một số trường hợp khẩn cấp như thiên tai,
thiếu đói, chưa có khả năng tạo ra thu nhập
- Giảm các phí và lệ phí: thủy lợi phí, nước sạch
- Miễn phí: người nghèo được miễn trừ không phải chi trả một số loại phí
trong khi họ tiếp cận tới các dịch vụ xã hội cơ bản.
* Nguồn ñầu tư
Nguồn hỗ trợ đầu tư công cho nông nghiệp hiện nay tập trung chủ yếu ở

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
15

ngân sách Nhà nước (bao gồm ngân sách trung ương cấp thông qua ngân sách đầu
tư và ngân sách địa phương), các tổ chức phát triển (ngân sách của các tổ chức phát
triển quốc tế, các tổ chức phi chính phủ quốc tế), đoàn thể xã hội (nguồn lực của các
đoàn thể xã hội tập trung trong nông nghiệp cho xóa đói giảm nghèo), các tổ chức
kinh tế (nguồn lực của các tổ chức xã hội và nghề nghiệp), cộng đồng (những khoản
đóng góp của dân trong cộng đồng).
2.1.2.6. Các nhân tố ảnh hưởng ñến ñầu tư công cho phát triển nông nghiệp
a. Năng lực tài chính:
Đây là nhân tố không thể thiếu, cần phải có kế hoạch chuẩn bị bảo đảm đáp
ứng đầy đủ tài chính cho hoạt động muốn thực hiện. Đối với hoạt động đầu tư công,
nguồn kinh phí chủ yếu từ ngân sách Nhà nước vì vậy càng cần phải được quan tâm
chặt chẽ hơn. Do nguồn ngân sách này còn phải chi đồng thời cho nhiều lĩnh vực,
ngành, nhiều dự án khác nhau nên việc bảo đảm đủ kinh phí cho hoạt động đầu tư
diễn ra đúng tiến độ và phát huy hiệu quả là vô cùng quan trọng.
b. Nhân lực:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status