Nghiên cứu mô hình quản lý rác thải sinh hoạt thị trấn Hồ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh - Pdf 26



i
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
.
5
1.1- Sơ lược về tình hình quản lý rác thải trên thế giới . . . . . . . . . . .
.
5
1.2- Thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt ở các thị trấn, thị tứ vùng
nông thôn Việt Nam . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

10
1.2.1- Khối lượng thành phần rác thải . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
10
1.2.2- Hiện trạng thu gom, xử lý rác thải ở các thị trấn, thị tứ . . . . .
11
1.2.3- Các loại hình quản lý rác thải. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
13
4.2.4- Đánh giá chung về công tác quản lý rác thải ở khu vực nông
thôn. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

15
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . . . .
. . . . . . .
17
2.1. Nội dung nghiên cứu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .


ii
3.2.5- Hiện trạng môi trường . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
23
3.2.5.1- Nguồn nước dùng cho sinh hoạt . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
23
3.2.5.2- Điều kiện vệ sinh. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
24
3.2.5.3- Tình hình sử dụng chất thải chăn nuôi. . . . . . . . . . . . . . . . . .
24
3.2.5.4- Hiện trạng hệ thống tiêu thoát nước trong khu dân cư . . . . .
24
3.2.5.5- Ảnh hưởng của chất thải đến chất lượng nước mặt . . . . . . . .
24
3.3- Hiện trạng thu gom, quản lý rác thải. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
25
3.3.1- Thành phần, khối lượng rác thải thị trấn Hồ. . . . . . . . . . . . . .
25
3.3.1.1- Khối lượng rác thải theo các nguồn phát sinh trên địa bàn
thị trấn Hồ. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

25
3.3.1.2- Dự báo khối lượng rác thải đến 2010. . . . . . . . . . . . . . . . . .
26
3.3.1.3- Thành phần rác thải. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
26
3.3.2- Hiện trạng công tác quản lý rác thải tại thị trấn Hồ. . . . . . . .
28
3.3.2.1- Các biện pháp thu gom, xử lý rác thải tại thị trấn Hồ. . . . .
28

41
4.2.3.2- Phương án tổ chức thu gom, vận chuyển rác thải. . . . . . . . .
42 iii
4.2.4- Lựa chọn thiết bị thu gom, vận chuyển rác thải. . . . . . . . . . . .
43
4.2.4.1- Thiết bị lưu chứa. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
43
4.2.4.2- Thiết bị thu gom. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
45
4.2.4.3- Thiết bị vận chuyển. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
46
4.2.5- Các giải pháp công nghệ xử lý rác thải
46
4.2.5.1- Công nghệ xử lý rác hữu cơ. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
46
4.2.5.2- Công nghệ xử lý rác vô cơ. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
47
4.2.5.3- Phương án thu hồi chất tái chế. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
48
4.2.5.4- Phương án xử lý nước rác. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
48
4.2.5.5- Phương án sản xuất chế phẩm vi sinh khử mùi và xử lý rác
hữu cơ. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

50
4.2.6- Thiết kế khu xử lý rác thải thị trấn Hồ. . . . . . . . . . . . . . . . . . .
51

4.3- Ảnh hưởng của mô hình đến kinh tế, xã hội và môi trường. . . .
.
75
4.3.1- Tác động đến kinh tế. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
75
4.3.2- Tác động về mặt xã hội. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
76 iv
4.3.3- Tác động đến môi trường. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
76
4.4- Bài học kinh nghiệm rút ra từ quá trình triển khai mô hình
quản lý rác thải thị trấn Hồ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

77
Chương 5: KIẾN NGHỊ QUY TRÌNH TỔ CHỨC VÀ CÁC BIỆN
PHÁP THU GOM, XỬ LÝ RÁC THẢI VÙNG NÔNG THÔN . . . . . .

79
5.1- Quy trình tổ chức thu gom, xử lý rác thải quy mô cấp thị trấn.
79
5.2- Kiến nghị các biện pháp tổ chức thu gom, xử lý rác thải quy
mô cấp thị trấn. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

81
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
84
Bảng 4.2: KHOẢNG CÁCH THU GOM, VẬN CHUYỂN RÁC THẢI
Ở THỊ TRẤN HỒ THEO QUY HOẠCH . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
.

39
Bảng 4.3: BỐ TRÍ PHƯƠNG TIỆN XE THU GOM, VẬN CHUYỂN
TẠI TRẠM TRUNG CHUYỂN THEO LOẠI RÁC . . . . . . . . . . . . .

43
Bảng 4.4: QUY MÔ VÀ CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH
XỬ LÝ RÁC THẢI . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
.

52
Bảng 4.5: KÍCH THƯỚC HỐ CHÔN RÁC VÔ CƠ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
54
Bảng 4.6: THÀNH PHẦN NƯỚC RÁC TẠI BÃI RÁC ĐỒNG HỶ. . . . . . . .
56
Bảng 4.7: GIÁ TRỊ GIỚI HẠN CÁC THÔNG SỐ VÀ NỒNG ĐỘ
CÁC CHẤT Ô NHIỄM TRONG NƯỚC THẢI BÃI CHÔN
LẤP CHẤT THẢI RẮN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 56
Bảng 4.8: TỔNG HỢP THÔNG SỐ THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ L‎Ý
vi
NƯỚC RÁC . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .


40
Hình 4.3: SƠ ĐỒ PHÂN LOẠI RÁC THẢI TẠI THỊ TRẤN HỒ . . . . . . . . . .
41
Hình 4.4: DỤNG CỤ LƯU CHỨA RÁC TẠI GIA ĐÌNH . . . . . . . . . . . . . . . .
.
43
Hình 4.5: THIẾT BỊ LƯU CHỨA RÁC TẠI CƠ QUAN VÀ KHU CÔNG CỘNG
44
Hình 4.6: THIẾT BỊ LƯU CHỨA RÁC TẠI TRẠM TRUNG CHUYỂN . . . .
.
45
Hình 4.7: MẪU XE THU GOM KÉO TAY Ở NÔNG THÔN. . . . . . . . . . . . .
45
Hình 4.8: sƠ ĐỒ Ủ RÁC HỮU CƠ Ở THỊ TRẤN HỒ . . . . . . . . . . . . . .
.
47
Hình 4.9: CẤU TẠO Ô CHÔN LẤP RÁC VÔ CƠ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
48
Hình 4.10: SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC RÁC. . . . . . . . . . . . . . . . .
.
49
Hình 4.11: QUY TRÌNH CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ NHÂN GIỐNG
CHẾ PHẨM EM CHO THỊ TRẤN HỒ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

51
Hình 4.12: MÔ PHỎNG MẶT BẰNG KXL RÁC THẢI THỊ TRẤN HỒ . . . .
52
Hình 4.13: TẬP HUẤN KỸ THUẬT PHÂN LOẠI RÁC CHO NHÂN DÂN
THÔN LẠC THỔ NAM. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
71
Khung 4.4: NỘI DUNG QUI ĐỊNH XỬ PHẠT CÁC VI PHẠM
HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ RÁC THẢI. . . . .

73
x
CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BCL : Bãi chôn lấp
BVMT : Bảo vệ môi trường.
BVTV : Bảo vệ thực vật
CTR : Chất thải rắn
CNH-HĐH : Công nghiệp hoá hiện đại hoá
CN-TTCN : Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
DVTM : Dịch vụ thương mại
EM : Effective Micro-organisms.
GDP : Tổng sản phẩm quốc nội
HTX : Hợp tác xã
KDDV : Kinh doanh dịch vụ.
KXL : Khu xử lý.
ONMT : Ô nhiễm môi trường
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TTCN : Tiểu thủ công nghiệp
SX : Sản xuất

Nhiều địa phương cũng đã bước đầu triển khai công tác thu gom, quản
lý rác thải. Tuy nhiên, do chưa định hướng được công tác quản lý rác thải, nên
các địa phương gặp rất nhiều khó khăn trong việc tổ chức, lựa chọn công
nghệ, thiết bị thu gom, xử lý. 4
Để làm cơ sở đề xuất các giải pháp quản lý rác thải cho các thị trấn, thị
tứ nói chung, trong nghiên cứu luận văn cao học của mình, tôi thực hiện đề
tài: “Nghiên cứu mô hình quản lý rác thải sinh hoạt thị trấn Hồ, huyện
Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh”
Kết quả nghiên cứu trong đề tài cũng là một phần trong nội dung dự án:
“Tổng hợp, xây dựng các mô hình thu gom xử lý rác thải cho các thị trấn, thị tứ,
cấp huyện, cấp xã” do Cục Bảo vệ Môi trường quản lý, Viện Khoa học Thuỷ lợi
chủ trì thực hiện.
2- Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá thực trạng quản lý rác thải, những vấn đề bất cập và nhu
cầu bức thiết trong quản lý rác thải ở thị trấn Hồ.
- Xây dựng mô hình quản lý rác thải thị trấn Hồ phù hợp với điều kiện
kinh tế, xã hội và chính sách của Nhà nước.
- Kiến nghị các biện pháp tổ chức thu gom, xử lý rác thải vùng nông thôn.
3- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn, thị
tứ chiếm khoảng 97%; rác thải làng nghề, tiểu thủ công nghiệp, rác xây dựng
không đáng kể. Do vậy, trong đề tài này, chúng tôi tập trung nghiên cứu quản
lý rác thải sinh hoạt gồm: rác thải sinh hoạt từ các hộ gia đình, rác cơ quan,
trường học, khu chợ và các khu vực công cộng.
- Phạm vi nghiên cứu: Quy hoạch quản lý rác thải theo quy mô cấp
thị trấn, thị tứ.
4- ý nghĩa của đề tài

triển, thành phần rác hữu cơ nhiều, rác thải có thể chia làm loại lên men và
loại không lên men [21].
Việc thu gom các loại rác phân loại tại nguồn được thực hiện theo
nhiều cách khác nhau, nhưng có 2 cách được nhiều nước sử dụng phổ biến
nhất là:
(i) Tự nguyện đưa đến địa điểm như: bỏ vào các côngtenơ (ở Pháp) ;
mang đến các điểm thu mua (xưởng ô tô, nơi bán pin, quầy thu mua vỏ chai)
hay mang đến những nơi chứa đồ thải đối với các đồ thải cồng kềnh, độc hại. 7
(ii) Thu gom tại nhà. Hình thức thu gom có thể qui định theo ngày thu
gom đối với một số chất thải hoặc thu gom cùng ngày với rác thải bình
thường nhưng phải đưa vào túi đựng rác hay thùng đựng rác riêng.
Việc thu gom ở nhà rất có hiệu quả nhưng lại tốn chi phí hơn so với
phương pháp tự đưa đến các địa điểm. Để động viên mọi người đưa chất thải
tới điểm qui định bằng cách cho họ ký gửi những vật mà họ đóng góp: cách
làm này đã được áp dụng với các loại lọ như : ở Đan Mạch, Đức người ta đã
áp dụng phương pháp này đối với các loại chai bằng chất dẻo và dự định sẽ áp
dụng phương pháp này đối với các loại bao bì, xác ô tô, lốp cũ, pin và ắc qui
dùng rồi [21].
Tại Thái Lan, hàng năm có khoảng 20 triệu tấn chất thải phát sinh,
khoảng 11% trong số đó được áp dụng công nghệ tái chế[29].
Tại xứ Wales (2000), với dân số là 2,9 triệu dân, phát sinh 1,62 triệu
tấn rác thải mỗi năm. 93% là được xử lý bằng biện pháp chôn lấp và 7% còn
lại được tái chế. Sau chương trình hợp tác với chính phủ Anh thì lượng rác
thải được tái chế trong giai đoạn 2003 - 2004 là 15%; giai đoạn 2006 - 2007
tăng lên 25% và sẽ tăng lên 40% vào giai đoạn 2009 - 2010 [27].
 Cơ chế chính sách
Để giảm thiểu lượng rác thải phát sinh, cũng như tăng cường khả năng

chức cho học sinh các trường tham quan các điểm nóng về môi trường rác
thải, các cơ sở xử lý rác thải nhằm nâng cao nhận thức của học sinh trong vấn
đề bảo vệ môi trường nói chung và quản lý rác thải nói riêng; Khuyến kích
việc sử dụng các loại đồ dùng học tập làm từ rác tái chế như: giấy, vỏ hộp
Tại trường tiểu học Oak Grove (bang California - Mỹ) đã xây dựng được
chương trình về quản lý rác thải với sự tham gia chủ yếu của các em học sinh.
Từ năm 1992, chương trình này đã hoạt động thành công đưa tỷ lệ tái sử dụng
rác thải lên đến 80%. Chương trình được thực hiện với các nội dung cơ bản 9
sau: (1) Đặt các thùng phân loại rác tại từng lớp học; (2) ủ các loại rác thải hữu
cơ thành phân bón hữu cơ sử dụng bón cây xanh trong nhà trường; (3) Rác thải
vô cơ được chuyển đến khu tái chế. (4) Những thức ăn không dùng hết trong
ngày được thu gom và chuyển đến những người vô gia cư vào cuối mỗi ngày
[31].
ở Cộng hoà liên bang Đức, tất cả các bang, các khu đô thị, dân cư đều
có các cơ quan, công ty khuyến cáo tuyên truyền cho chương trình bảo vệ môi
trường sống nói chung và đặc biệt là vấn đề thu gom, phân loại và xử lý rác
thải sinh hoạt nói riêng. Họ xây dựng những tài liệu, tư liệu giảng bài cho
cộng đồng gồm: (i) Sáng tạo ra những thùng phân tách rác với những màu
sắc, ký hiệu rõ rệt, đẹp, hấp dẫn, dễ phân biệt; (ii) Các loại rác phế thải được
tách ra theo các sơ đồ, hình ảnh dây chuyền rất dễ hiểu, dễ làm theo, từ phân
loại rác thải giấy, thủy tinh, kim loại, chất dẻo nhân tạo, vải và đặc biệt là rác
thải hữu cơ; (iii) Hoạt động tuyên truyền, khuyến cáo còn được thể hiện bằng
các áp phích tuyên truyền phong phú, hấp dẫn [7].
 Về công nghệ xử lý chất thải
Xử lý chất thải hiện nay, chủ yếu gồm công nghệ chôn lấp, thiêu đốt và
xử lý bằng biện pháp sinh học đối với rác hữu cơ, trong đó:
- Chôn lấp chất thải

Nhật Bản, Thuỵ Sĩ là 70% [21].
Chi phí xử lý 1 tấn rác theo phương pháp thiêu đốt thường cao hơn
khoảng 10 lần so với phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh [9]. ở Tây Ban Nha,
giá thành để xử lý 1 tấn rác từ 54 đến 87 Euro [27].
- Công nghệ xử lý chất thải rắn bằng phương pháp ủ sinh học
Công nghệ xử lý chất thải rắn bằng phương pháp ủ sinh học, gồm ủ
phân Compost và Metan hoá trong các bể thu hồi khí sinh học, trong đó phổ
biến và đơn giản nhất là công nghệ ủ phân compost. 11
Công nghệ ủ phân Compost được bắt đầu từ Italia [21]. Từ giữa thế kỷ
XX đến nay, công nghệ xử lý chất thải rắn làm phân compost đã phát triển
không ngừng và được áp dụng rộng rãi ở Châu Âu, Bắc Mỹ và một số quốc gia
Châu á. Hiện nay, Cộng hoà Liên bang Đức là nước dẫn đầu Châu Âu về lĩnh
vực này với hơn 535 nhà máy sản xuất phân compost và xử lý hàng năm trên 7,1
triệu tấn nguyên liệu hữu cơ [29].
Tại Nam á và Đông Nam á, một số nước như: ấn Độ, Thái Lan,
Inđônêxia, Malayxia đã bắt đầu áp dụng phương pháp ủ compost trong xử lý
rác thải. Tuy nhiên, chưa nước nào tận dụng hết tiềm năng chế biến phân
compost mà họ có được. Tỷ lệ rác thải được chế biến thành phân compost cao
nhất ở ấn Độ là 20%. Các nước Thái Lan, Inđônêxia, Malayxia, Philippin tỷ lệ
này là 10%. Riêng ở Việt Nam tỷ lệ làm phân Compost chiếm một tỷ lệ khiêm
tốn là 4% [1].
1.2- Thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt ở các thị trấn, thị tứ vùng nông
thôn Việt Nam
1.2.1- Khối lượng thành phần rác thải
Lượng rác thải sinh hoạt phát sinh ở khu vực nông thôn trung bình là:
0,3 kg/người/ngày. Thành phần rác thải sinh hoạt phần lớn là chất hữu cơ dễ
phân huỷ. Tỷ lệ rác thải hữu cơ dễ phân huỷ chiếm 99% trong chất thải nông

gom và tiêu huỷ rác thải. Thống kê trong năm 2003 cho thấy: có khoảng gần
10% các hộ gia đình đổ rác xuống sông, hồ, 55% số hộ đổ rác ở gần nhà. Còn
lại tự tiêu huỷ theo phương pháp đốt thủ công hoặc chôn lấp trong vườn.
Điều tra năm 2005 về hiện trạng thu gom, xử lý rác thải trên 7 thị trấn và
6 thị tứ trên địa bàn 6 tỉnh (Bắc Ninh, Hưng Yên, Hà Tây, Nam Định, Ninh
Bình, Vĩnh Phúc) thuộc vùng đồng bằng sông Hồng (bảng 1.1) [10], cho thấy:
- Đối với thị trấn 85,7% tổ thu gom do thị trấn quản lý; 14,3% do các
cá nhân tự tổ chức. Đối với thị tứ 33,33% tổ thu gom do xã quản lý; 33,33% 13
do thôn (thị tứ) quản lý; 16,67% do cá nhân tự tổ chức và 16,67% chưa có tổ
chức thu gom rác thải trên địa bàn.
- Các tổ chức thu gom rác thải, chưa được sự quan tâm của các cấp
chính quyền địa phương. Thu nhập của người thu gom chủ yếu từ thu phí của
người dân nên tương đối thấp từ 200.000 đến 500.000 đ/người đối với cấp thị
trấn và từ 90.000 đến 350.000 đ/người đối với cấp thị tứ. Vì vậy, hoạt động
của các tổ thu gom không mang tính chuyên nghiệp, số lần thu gom từ 2 đến 7
lần/ tuần dẫn đến tình trạng ứ đọng rác trong khu dân cư vẫn còn phổ biến.
Bảng 1.1: Tình hình hoạt động của các tổ chức dịch vụ môI trường thị trấn và thị
tứ
TT
Hình thức tổ chức
Đơn vị
Thị trấn
Thị Tứ
1
Tổ thu gom do xã, thị trấn QL
%
85,70

3.000-5.000
- Hộ kinh doanh
đ/th
5.000-6.000
5.000-6.000
- Cơ quan, khu công cộng
đ/th
Chưa thu
Chưa thu
Nguồn: Báo cáo hiện trạng thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt ở các thị trấn, thị tứ, cấp
huyện, cấp xã vùng Đồng bằng sông Hồng [10]
- Về phương tiện thu gom:
+ 70% số thị trấn và 100% số thị tứ có tổ chức thu gom thiếu phương
tiện; 30% số thị tứ chưa có phương tiện thu gom.
+ 100% số thị tứ và thị trấn chưa có phương tiện vận chuyển rác thải
đúng qui cách. Các phương tiện đang dùng chủ yếu do tự trang bị, nên đa 14
dạng về loại hình, chất lượng kém không đảm bảo về các điều kiện VSMT.
- Về tỷ lệ được thu gom và biện pháp pháp xử lý (bảng 1.2):
+ Tỷ lệ rác thải được thu gom trung bình ở thị trấn là 43,57%; ở thị tứ
là 32,50%. Rác thải sau khi thu gom được đổ lộ thiên tại các hố trũng, ao hồ,
ruộng bỏ hoang.
+ Lượng rác còn lại được đổ bừa bãi ven đường, chiếm tỷ lệ 36,43%
đối với cấp thị trấn và 43,33% đối với thị tứ.
Bảng 1.2: các biện pháp xử lý rác thải ở thị trấn thị tứ (%)
TT
Biện pháp xử lý
Cấp thị trấn

huyện, cấp xã vùng Đồng bằng sông Hồng [10]
Đánh giá hiện trạng một số mô hình quản lý rác thải ở các thị trấn cho
là điển hình của các tỉnh như: Mô hình HTX dịch vụ VSMT thị trấn Sao Đỏ -
Chí Linh - Hải Dương; Mô hình thu gom, rác thải của đội VSMT thị trấn Đu -
Phú Lương - Thái Nguyên; Mô hình Hợp tác xã VSMT Phú Cường, thị trấn
Đình Cả - Võ Nhai - Thái Nguyên; Mô hình HTX dịch vụ VSMT thu gom rác
thải thị trấn Đông Phú - Quế Sơn - Quảng Nam; Mô hình đội VSMT thu gom
rác thải thị trấn Lâm - ý Yên - Nam Định; Mô hình dịch vụ thu gom, vận
chuyển rác thải của Công ty TNHH Môi trường Đô thị Xuân Mai [12], cho
thấy: Chưa có mô hình quản lý rác thải nào được thực hiện đồng bộ từ khâu 15
thu gom, vận chuyển đến xử lý rác thải hợp vệ sinh để có thể phổ biến nhân
rộng. Tồn tại chung trong các mô hình là chưa có các biện pháp xử lý rác thải
mà nguyên nhân chính vẫn là do chưa có cơ chế về nguồn vốn hỗ trợ và giải
pháp để duy trì vận hành.
1.2.3- Các loại hình quản lý rác thải
 Các loại hình quản lý rác thải theo các vùng đặc thù
Theo kết quả nghiên cứu của tác giả [13] khi đề xuất mô hình quản lý rác
thải cho các thị trấn, thị tứ, cấp huyện, cấp xã khu vực nông thôn có thể chia
thành 4 tiểu vùng đặc thù gồm: (i) Vùng ven đô. (ii) Vùng thuần nông. (iii)
Vùng chiêm trũng, phân lũ và chậm lũ. (iv) Vùng ven biển.
Tuỳ thuộc điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của từng vùng mà có thể
có các mô hình quản lý rác thải khác nhau, như:
- Đối với vùng ven đô gần với các thành phố, thị xã mô hình quản lý
rác thải đề xuất với 2 loại hình:
+ Quản lý rác thải liên huyện trên cơ sở mở rộng phạm vi hoạt động
của các Công ty môi trường đô thị hiện có. Hiện tại tỉnh Vĩnh Phúc, Hà Tây,
Bắc Ninh đang qui hoạch quản lý rác thải theo mô hình này.

chuyển các huyện về KXL tập trung.
+ Đối với mô hình quản lý rác thải tập trung hoặc bán tập trung cấp
huyện: Vai trò của cấp xã/ thị trấn tương tự như mô hình quản lý rác thải liên
huyện. Nhưng cấp huyện có vai trò trách nhiệm lớn hơn là phải quản lý vận
hành khu xử lý tập trung cấp huyện.
+ Đối với mô hình quản lý rác thải tập trung cấp xã/ thị trấn: Cấp xã/
thị trấn chịu trách nhiệm chính trong quản lý rác thải trên địa bàn quản lý từ
khâu thu gom, vận chuyển, xây dựng và vận hành khu xử lý rác thải; Cấp
huyện chỉ đóng vai trò trách nhiệm về quản lý Nhà nước, xây dựng qui hoạch,
kế hoạch, xây dựng cơ chế chính sách, hướng dẫn, giám sát các cấp xã/ thị 17
trấn thực hiện quản lý rác thải.
Như vậy, khi tổ chức quản lý rác thải với mô hình tập trung qui mô
càng lớn thì trách nhiệm thuộc về cấp tỉnh, huyện nhiều hơn và càng chia nhỏ
quản lý thì trách nhiệm sẽ thuộc về cấp cơ sở (xã/ thị trấn). Tuy nhiên, đối với
bất kỳ hình thức tổ chức nào thì vai trò của cấp xã/ thị trấn và cộng đồng dân
cư địa phương cũng đều rất quan trọng. Do đó, việc xây dựng các mô hình
quản lý rác thải ở cấp cơ sở sẽ là nền tảng cho các loại hình quản lý rác thải ở
nông thôn.

4.2.4- Đánh giá chung về công tác quản lý rác thải ở khu vực nông thôn
Công tác quản lý rác thải ở khu vực nông thôn đã bước đầu được Đảng,
Nhà nước và các cấp chính quyền quan tâm, thể hiện ở các mặt sau:
- Ban hành các chủ trương đường lối chính sách trong vấn đề quản lý
rác thải như nghị quyết 41-NQ/TW, ngày 15-11-2004 về BVMT trong thời kỳ
đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước quy định ngân sách nhà nước đã có mục chi
riêng cho hoạt động sự nghiệp môi trường.
- Luật bảo vệ môi trường sửa đổi năm 2005; Nghị định 59/2007/NĐ-CP


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status