HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
LÃ VĂN TÙNG
NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT
TẠI THỊ TRẤN XUÂN MAI, HUYỆN CHƯƠNG MỸ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành:
Khoa học môi trường
Mã số:
60 44 03 01
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Đoàn Văn Điếm
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình
nào khác.
Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
tháng
Lã Văn Tùng
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.........................................................................................
LỜI CẢM ƠN..............................................................................................
MỤC LỤC...................................................................................................
DANH MỤC BẢNG.................................................................................
DANH MỤC HÌNH.....................................................................................
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN..........................................................................
THESIS ABSTRACT................................................................................
Main findings and conclusions.................................................................
The results of this research accorded to garbage status
assesssment database have been done to build living
garbage managemental model with 1034 house holds
participating in Tan Binh residental area, Xuan Mai town.
In where, this process support to recycle 69,81 tons of
compost, supply 49,98 tons of plastic to other recycling
factories and achieve to rense 18,87 tons of paper as old
books and other kinds of garbage. Totally the average of
garbage reducing in dumping ground in 1 month is 65,33
tons. This living garbage managemental model is suitable
with condition of local area and it also satisfies to enlarge
this model in Chuong My district and other areas.....................
PHẦN 1. MỞ ĐẦU......................................................................................
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI......................................................1
1.2. GIẢ THIẾT KHOA HỌC...................................................................2
1.3. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU..............................................................3
2.4.1. Mô hình quản lý rác thải sinh hoạt thông thường......................26
2.4.2. Mô hình phân loại rác tại nguồn có sự tham gia.......................27
2.4.3. Mô hình quản lý RTRSH có sự tham gia của cộng đồng..........27
2.4.4. Mô hình đổ đống hay bãi hở......................................................28
2.4.5. Mô hình chôn lấp hợp vệ sinh (Sanitary Landfill)....................29
2.4.6. Mô hình chế biến phân bón hữu cơ (Composting)....................30
PHẦN 3.VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁPNGHIÊN CỨU...................
3.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU..........................................................31
3.2. PHẠM VI NGHIÊN CỨU...............................................................31
3.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU............................................................32
3.4. Phương pháp nghIên CỨU...............................................................32
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp.......................................32
3.4.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp.........................................32
3.5. Phương pháp đánh GIÁ HIỆU QUẢ MÔ HÌNH QUẢN LÝRTRSH
.................................................................................................................34
3.5.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế..........................................................34
3.5.2. Đánh giá hiệu quả xã hội, môi trường.......................................35
3.6. Phương pháp XỬ LÝ SỐ LIỆU:......................................................35
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.......................................................
iv
4.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI ĐỊA BÀN NGHIÊN
CỨU........................................................................................................35
4.1.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội huyện Chương Mỹ..............35
4.1.1.1. Vị trí địa lý.............................................................................36
4.1.2.Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội thị trấn Xuân Mai................39
4.2.THỰC TRẠNG PHÁT SINH RÁC THẢI THỊ TRẤN XUÂN MAI
.................................................................................................................43
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nghĩa tiếng Việt
CC
Cơ cấu
CN-TTCN
Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
RTRSH
Rác thải rắn sinh hoạt
KCN
Khu công nghiệp
KTXH
Kinh tế - xã hội
SL
Bảng 4.7. Nội dung “cây vấn đề” hạn chế quản lý rác thải sinh hoạt.........
Bảng 4.8. Hoạt động tiếp cận cộng đồng ở khu vực nghiên cứu.................
Bảng 4.9. Kết quả phân loại, thu gom RTRSH qua các thángtại Tân
Bình.................................................................................................
Bảng 4.10. Kết quả xử lý RTRSH hữu cơ thành phân compost..................
Bảng 4.11. Đánh giá kết quả mô hình Quản lý RTRSH tại TDP Tân
Bình.................................................................................................
Bảng 4.12. Hiệu quả kinh tế mô hình quản lý RTRSH tạiTDP Tân
Bình.................................................................................................
viii
Bảng 4.13. Ý kiến đánh giá của người dân về mô hình quản lý RTRSH
.........................................................................................................
Bảng 4.14. Kết quả đánh giá SWOT về quản lý RTRSH cộng đồng..........
ix
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Sơ đồ nguồn phát sinh chất thải rắn..........................6
Hình 2.2. Các nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt....................7
Hình 4.1. Sơ đồ vị trí huyện Chương Mỹ................................37
Hình 4.2. Sơ đồ thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ..........40
Hình 4.3. Sơ đồ “cây vấn đề” hạn chế quản lý RTRSH tại TDP
Tân Bình..................................................................................51
Hình 4.4. Sơ đồ mô hình quản lýrác thải rắn sinh hoạt...........54
Hình 4.5. Sơ đồ các bước phân loại chất thải rắn sinh hoạt....55
Hình 4.6. Sơ đồ công nghệ sản xuất phân hữu cơ...................58
hiệu quả quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Xuân Mai.
Phương pháp nghiên cứu
Áp dụng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp và phương pháp thu thập số liệu
sơ cấp, gồm: Phương pháp chọn điểm nghiên cứu mô hình, Phương pháp thảo luận
nhóm, phương pháp điều tra thực địa.
Kết quả chính và kết luận
Kết quả nghiên cứu dựa trên cơ sở đánh giá hiện trạng rác thải sinh hoạt đã xây
dựng được mô hình quản lý RTRSH với 1034 hộ gia đình tham gia tại tổ dân phố Tân
Bình, thị trấn Xuân Mai, đã tái chế được 69,81 tấn phân compost; cung cấp cho cơ sở tái
chế khác 49,98 tấn nhựa, nilon; tái sử dung 18,87 tấn sách cũ, thùng tôn, thùng nhựa...;
trung bình 1 tháng giảm tải cho bãi chôn lấp 65,33 tấn rác. Mô hình quản lý
RTRSHcộng đồng đề xuất là phù hợp với điều kiện của địa phương và có thể nhân rộng
tại huyện Chương Mỹ và những nơi khác.
xi
THESIS ABSTRACT
Master candidate: La Van Tung
Thesis title: "Study model for domestic waste management in Xuan Mai Town,
Chuong My District, Ha Noi Capital".
Major:Environmental Sciences
Code: 60 44 03 01
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research Objectives
Chuong My is a countryside area of Ha Noi, which is contained 316 thousand
citizens with total daily living garbage amount throwed out to environment gaining 150
ton per day. Nowaday, almost living garbage quanlity throwed out in this district was
lên là cường quốc về xuất khẩu gạo trên thế giới. Cơ cấu kinh tế chuyển biến tích
cực theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, gắn sản xuất với thị trường.
Theo Tổng cục thống kê (GSO), tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm
2015 của Việt Nam ước tính tăng 6,68% so với năm 2014. Mức tăng trưởng này
cao hơn mục tiêu 6,2% đề ra và cao hơn mức tăng của các năm từ 2011-2014,
cho thấy nền kinh tế phục hồi rõ nét.
Tổng cục Thống kê cũng cho biết, quy mô nền kinh tế năm nay theo giá
hiện hành đạt 4192,9 nghìn tỷ đồng. Theo đó, GDP bình quân đầu người năm
2015 tăng 57 USD so với năm 2014, ước đạt 45,7 triệu đồng (tương đương 2109
USD). Xét về góc độ sử dụng GDP, mức tiêu dùng trong quý cuối năm tăng
9,12% so với năm 2014; tích lũy tài sản tăng 9,04%;Đời sống người dân cả nước
ngày càng được nâng cao, đáp ứng đầy đủ nhu cầu vật chất và tinh thần của
người dân.
Song song với quá trình phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường để thực hiện
phát triển bền vững đang là yêu cầu cấp bách đòi hỏi sự tham gia tích cực của
toàn xã hội. Khi đời sống người dân tăng lên, lương thực, thực phẩm và hàng hóa
tiêu dùng tăng dẫn đến lượng rác thải sinh hoạt (RTRSH) cũng ngày cảng tăng.
Thực tế cho thấy, lượng rác thải sinh hoạt ở các thành phố và nông thôn luôn
luôn tăng tỷ lệ thuận với mức tăng trưởng của thu nhập và mức sống. Đối với
thành phố Hà Nội cũng như các tỉnh thành khác trên cả nước, vấn đề bảo vệ môi
trường đang gây sức ép to lớn đối với nền kinh tế và đời sống xã hội. Một trong
những bức xúc về môi trường là vấn đề quản lý, thu gom và xử lý rác thải sinh
hoạt đang.
Chương Mỹ là một huyện ngoại thành Hà Nội, nằm ở phía Tây Nam Thủ
đô, cách trung tâm thành phố 20km, trên địa bàn huyện có Quốc lộ 6 đi các tỉnh
1
phía bắc dài 18km chạy qua, đường tỉnh lộ 419 dài 19 km, tuyến đường Hồ Chí
Nếu phân tích được những khó khăn, thách thức trong công tác quản lý
rác thải sinh hoạt của thị trấnXuân Mai để xây dựng một mô hình quản lý rác thải
2
sinh hoạt với sự tham gia của cộng đồng người dân, phát huy vai trò tích cực của
cộng đồng, các tổ chức xã hội và chính quyền địa phương thì việc quản lý
RTRSH sẽ có hiệu quả cao, môi trường được bảo vệ và phù hợp với điều kiện
của địa phương.
1.3. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Đánh giá hiện trạng rác thải sinh hoạt và công tác quản lý rác sinh hoạt tại
thị trấn Xuân Mai. Nghiên cứu mô hình quản lýRTRSH tại nguồn có sự tham gia
của cộng đồng.
Đề xuất giải pháp quản lý RTRSHphù hợp với điều kiện của địa phương
tạithị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội.
1.4. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
+/ Kết quả của luận văn đã góp phần bổ sung cơ sở lý luận và thực tiễn cho
việc quản lý rác thải sinh hoạt, phát huy vai trò của cộng đồng dân cư và sự giúp
sức của các tổ chức xã hội. Luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị cho các nhà
quản lý môi trường, làm tài liệu giảng dạy và học tập cho ngành Môi trường.
+/ Kết quả của luận văn là tài liệu hướng dẫn cán bộ quản lý môi trường ở
địa phương thực hiện các mô hình quản lý rác thải sinh hoạt, nâng cao hiệu quả
kinh tế, xã hội và môi trường.
3
PHẦN 2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. TỔNG QUAN VỀ RÁC THẢI
Nguồn
Các hoạt động và vị trí phát
sinh chất thải
Loại chất thải rắn
Nhà ở
Những nơi ở riêng của một hay
nhiều gia đình. Những căn hộ
thấp, vừa và cao tầng…
Chất thải thực phẩm, giấy, bìa cứng, nhựa
dẻo, hàng dệt, đồ da, chất thải vườn, đồ gỗ,
kim loại, rác đường phố, chất thải đặc biệt
(thiết bị điện, lốp xe, dầu…), chất thải
nguy hại.
Trung
tâm
thương
mại
Cửa hàng, nhà hàng, chợ và văn
phòng, khách sạn, dịch vụ, cửa
hiệu in…
Giấy, bìa cứng, nhựa dẻo, gỗ, chất thải thực
phẩm, thủy tinh, kim loại, chất thải đặc
Quá trình xử lý nước, nước thải và
Khối lượng lớn bùn dư.
chất thải công nghiệp.
Nguồn: George et al. (1993)
5
Nhà dân, khu
dân cư.
Cơ quan trường
học
Nơi vui chơi, giải
trí
Chất thải rắn
Chợ, bến xe,
nhà ga
Bệnh viện, cơ sở y
tế
Nông nghiệp, hoạt
động xử lý rác thải
Giao thông, xây
ăn dư thừa từ các nhà bếp ăn tập thể, các nhà hàng, khách sạn, ký túc xá, chợ...
(Nguyễn Văn Phước, 2008).
Các hoạt động kinh tế-xã hội của con người
Các quá trình
phi sản xuất
Hoạt động sống và tái
sản sinh con người
Các hoạt động giao
tiếp và đối ngoại
Các hoạt
động quản lý
CHẤT THẢI SINH HOẠT
Hình 2.2. Các nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt
Nguồn: Nguyễn Trung Việt và Trần Thị Mỹ Diệu (2004)
2.1.4. Thành phần chất thải rắn
Theo nguồn phát sinh có thể phân biệt các thành phần sau:Rác thải tại nhà
ở và trung tâm thương mại; rác thải ở các cơ quan nhà nước; rác thải đô thị; rác thải
công viên và các khu vực giải trí; rác thải khu vực đánh bắt; rác thải từ nhà máy xử
lý….
Bảng 2.2.Nguồn phát sinh chất thải rắn
% Khối lượng
2 -5
2-5
1,5 - 3
0,5 – 1,2
3,8
3,0
2,0
0,7
Bùn đặc từ nhà máy xử lý
Tổng cộng
3-8
6,0
100
Nguồn: George et al. (1993)
Bảng 2.3.Các thành phần chất thải rắn
Thành phần
% Trọng lượng
Khoảng giá trị
Trung bình
Chất thải thực phẩm
0-2
0,5
Da vụn
0-2
0,5
Rác làm vườn
0 - 20
12
Gỗ
1-4
2
Thủy tinh
4 - 16
8
Can hộp
Việc lựa chọn và vận hành thiết bị, phân tích và thiết kế hệ thống xử lý,
đánh giá khả năng thu hồi năng lượng… phụ thuộc rất nhiều vào tính chất vật lý
của chất thải rắn.Những tính chất vật lý quan trọng của chất thải rắn đô thị bao
gồm: khối lượng riêng, độ ẩm, kích thước phân loại và độ xốp. Trong đó, khối
lượng riêng và độ ẩm là hai tính chất được quan tâm nhất trong công tác quản lý
chất thải rắn đô thị ở Việt Nam.
• Khối lượng riêng
Khối lượng riêng (hay mật độ) của rác thải thay đổi theo thành phần, độ ẩm,
8
độ nén của chất thải. Trong công tác quản lý chất thải rắn, khối lượng riêng là
thông số quan trọng phục vụ cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải.
Qua đó có thể phân bổ và tính được nhu cầu trang thiết bị phục vụ công tác thu
gom vận chuyển, khối lượng rác thu gom và thiết kế quy mô bãi chôn lấp chất thải.
Khối lượng riêng được xác định bởi khối lượng của vật liệu trên một đơn vị thể
tích (kg/m3). Dữ liệu về khối lượng riêng cần thiết để định mức tổng khối lượng và
thể tích chất thải cần phải quản lý. Khối lượng riêng của các hợp phần trong chất
thải rắn đô thị được trình bày ở bảng 2.4.
Khối lượng riêng của chất thải rắn thay đổi một cách rõ ràng theo vị trí địa
lý, mùa trong năm và thời gian lưu trữ, do đó cách tốt nhất là sử dụng các giá trị
trung bình đã được lựa chọn. Khối lượng riêng của chất thải sinh hoạt thay đổi từ
120 đến 590 kg/m3. Đối với xe vận chuyển, rác có thể ép lên đến 830 kg/m 3.
Khối lượng riêng của rác được xác định bằng phương pháp cân trọng lượng để
xác định tỷ lệ giữa trọng lượng của mẫu với thể tích của nó, có đơn vị là
kg/m3(Định Quốc Cường, 2005).
• Độ ẩm
Độ ẩm của chất thải rắn là thông số có liên quan đến giá trị nhiệt lượng của
chất thải, được xem xét nhất lựa chọn phương án xử lý, thiết kế bãi chôn lấp và lò
Khối lượng riêng (lb/yd3)*
Dao động
220 - 810
70 - 220
70 - 135
70 - 220
70 - 170
170 - 340
170 - 440
100 - 380
220 - 540
270 - 810
85 - 270
110 - 405
220 - 1940
540 - 1685
1095 - 1400
150 - 305
Trung bình
490
150
85
110
110
220
270
170
400
Carbon
Hydro
Oxy
Nitơ
Lưu huỳnh
Tro
Chất hữu cơ
Chất thải thực
phẩm
48,0
6,4
37,6
2,6
0,4
5,0
Giấy
7,2
22,8
-
-
10,0
Vải
55,5
6,6
31,2
4,6
0,15
2,5
Cao su
78,0
10,0
3,4
0,3
4,5
Gỗ
49,5
6,0
42,7
0,2
0,1
1,5
Chất vô cơ
Thủy tinh(1)
Kim loại
(1)
Bụi, tro…
0,5
68,0
Nguồn: Kreith and Frank (2000)
Các chỉ tiêu quan trọng nhất của chất thải rắn đô thị bao gồm chất hữu cơ,
chất tro, hàm lượng cacbon cố định, nhiệt trị.
• Chất tro
Chất tro là phần còn lại sau khi nung ở 950 oC, tức là các chất trơ dư hay
chất vô cơ: Chất vô cơ (%) = 100 – Chất hữu cơ (%)
• Hàm lượng cacbon cố định:
Hàm lượng cacbon còn lại sau khi đã loại các chất vô cơ khác không phải
là cacbon không tro khi nung ở 950 oC, hàm lượng này thường chiếm khoảng 5
-12%, giá trị trung bình là 7%. Các chất vô cơ khác trong tro bao gồm thủy tinh,
kim loại,…Đối với chất thải rắn đô thị, các chất vô cơ này chiếm khoảng 15 –
30%, giá trị trung bình là 20%.
• Nhiệt trị:
Nhiệt trị là giá trị nhiệt tạo thành khi đốt chất thải rắn. Giá trị nhiệt được
xác định theo công thức Dulong:
Btu = 145C + 610 [(w – d)/w] x 100 (H2 + 610 (H2 – 1/80 O2)
11
2.1.5.3. Tính chất sinh học của chất thải rắn
Đặc tính sinh học quan trọng nhất của thành phần chất hữu cơ có trong
RTRĐT là hầu hết các thành phần này đều có khả năng chuyển hóa sinh học tạo
thành khí, chất rắn 2 – 37 hữu cơ trơ và các chất vô cơ. Mùi và ruồi nhặng sinh ra
trong quá trình thối rữa chất hữu cơ (rác thực phẩm).
Khả năng phân hủy sinh học của các thành phần chất hữu cơ. Hàm lượng
chất rắn bay hơi (VS), xác định bằng cách nung ở nhiệt độ 550oC, thường được
sử dụng để đánh giá khả năng phân huy sinh học của chất hữu cơ trong RTRĐT.