Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 89
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
BÙI HỮU HÒA
NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH QUẢN LÝ RÁC THẢI
DỰA VÀO CỘNG ðỒNG TẠI XÃ TẢ THANH OAI,
HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ : 60.44.03.01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN THANH LÂM Hà Nội, năm 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… i
i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan luận văn là kết quả nghiên cứu của tôi. Số liệu và kết
quả nghiên cứu là trung thực và chưa từng ñược sử dụng.
Nếu sai phạm tôi xin chịu hình thức kỷ luật của nhà trường.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè, những người ñã
ñộng viên và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài.
Trong quá trình nghiên cứu, vì nhiều lý do chủ quan, khách quan luận
văn không tránh khỏi có những thiếu sót, hạn chế. Tôi rất mong nhận ñược sự
thông cảm và ñóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn sinh viên.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng năm 2013
Học viên Bùi Hữu Hòa
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… iii
iiiMỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt v
2.3.5. Sự tham gia, ñánh giá của người dân xã Tả Thanh Oai 45
2.3.6. ðề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của mô hình 45
2.4. Phương pháp nghiên cứu 45
2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 45
2.4.2. Phương pháp ñiều tra, phỏng vấn 46
2.4.3. Phương pháp ñiều tra khảo sát thực ñịa 46
2.4.4. Phương pháp phân tích tổng hợp số liệu 47
2.4.5. Phương pháp ñánh giá hiệu quả 47
Chương 3 – KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 48
3.1. ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Tả Thanh Oai 48
3.1.1. ðiều kiện tự nhiên 48
3.1.2. ðiều kiện kinh tế - xã hội 48
3.2. Hiện trạng phát sinh chất thải ở xã Tả Thanh Oai 49
3.2.1. Hiện trạng phát sinh chất thải sinh hoạt 50
3.2.2. Hiện trạng phát sinh chất thải nông nghiệp 52
3.2.3. Hiện trạng phát sinh chất thải xây dựng 54
3.3. Mô hình quản lý rác thải dựa vào cộng ñồng tại xã Tả Thanh Oai 55
3.3.1. Giới thiệu chung về mô hình. 55
3.3.2. Hiện trạng vận hành mô hình 57
3.3.3. ðiểm nổi bật của mô hình 61
3.4. ðánh giá hiệu quả của mô hình 62
3.4.1. Về mặt kinh tế 62
3.4.2. Về mặt môi trường 65
3.4.3. Về mặt xã hội 67
3.5. Sự tham gia, ñánh giá của người dân về mô hình 67
3.5.1. Sự tham gia của người dân 67
3.5.2. ðánh giá của người dân về mô hình 70
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… vi
viDANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BVMT : Bảo vệ môi trường
CTSH : Chất thải sinh hoạt
KCN : Khu công nghiệp
KCX : Khu chế xuất
KTTT : Kinh tế trang trại
HTX : Hợp tác xã
HTXDVMT : Hợp tác xã dịch vụ môi trường
CPMT : Cổ phần môi trường
SXSH : Sản xuất sạch hơn
UBND : Ủy ban nhân dân
Công ty CPMT Thanh Trì năm 2012 64
Bảng 3.7: Tổng hợp ñánh giá về hiệu quả kinh tế của mô hình quản lý rác thải
dựa vào cộng ñồng tại xã Tả Thanh Oai năm 2012 65
Bảng 3.8: Ý kiến ñánh giá tình hình vệ sinh môi trường xã Tả Thanh Oai 66
Bảng 3.9: Ý thức của các hộ dân trong tham gia phân loại rác 68
Bảng 3.10: Cách thức phân loại rác của các hộ gia ñình 69
Bảng 3.11: Kết quả ñiều tra về thời gian thu gom rác 70
Bảng 3.12: Mức sẵn lòng ñóng góp của người dân 71
Bảng 3.13: Kết quả ñiều tra về hiệu quả thu gom rác 72
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… viii
viiiDANH MỤC HÌNH
Hình 3.1: Rác thải sinh hoạt vứt bừa bãi 51
Hình 3.2: Rác thải khu chợ 52
Hình 3.3: Bao bì thuốc bảo vệ thực vật vứt bừa bói trên ñồng ruộng 53
Hình 3.4: Sơ ñồ cơ cấu tổ chức của HTXDVMT Tả Thanh Oai 54
Hình 3.5: Sơ ñồ mô hình quản lý rác thải dựa vào cộng ñồng taị xã Tả Thanh Oai 57
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 2
22. Mục ñích của ñề tài
- ðánh giá hiệu quả mô hình quản lý rác thải dựa vào cộng ñồng tại xã
Tả Thanh Oai, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội
- Tìm ra những khó khăn cũng như những tồn tại cuả mô hình.
- ðề xuấat một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
ñộng của mô hình
khu dân cư, nhà hàng, khách sạn. Ngoài ra, còn phát sinh trong giao thông
vận tải như khí thải của các phương tiện giao thông, chất thải là kim loại hoá
chất và từ các vật liệu khác.
Nghị ñịnh số 59/2007/Nð-CP quy ñịnh hooạt ñộng quản lý chất thải
rắn bao gồm các hoạt ñộng quy hoạch, quản lý, ñầu tư xây dựng cơ sở quản lý
chất thải rắn, các hoạt ñộng phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử
dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác
ñộng có hại ñối với môi trường và sức khoẻ con người.
1.1.1.2. Phân loại chất thải
Theo tác giả Nguyễn Thế Chinh (2003) có rất nhiều cách phân loại chất
thải khác nhau. Việc phân loại chất thải hiện nay chưa có những quy ñịnh
chung thống nhất, tuy nhiên bằng những nhìn nhận thực tiễn của hoạt ñộng
kinh tế và ý nghĩa của nghiên cứu quản lý ñối với chất thải, có thể chia ra các
cách phân loại sau ñây: Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 4
4- Phân loại theo nguồn gốc phát sinh:
+ Chất thải từ các hộ gia ñình hay còn gọi là chất thải hay rác thải sinh
hoạt ñược phát sinh từ các hộ gia ñình.
+ Chất thải từ các hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh, thương mại: Là
những chất thải có nguồn gốc phát sinh từ các ngành kinh tế như công nghiệp,
nông nghiệp, dịch vụ.
- Phân loại chất thải theo thuộc tính vật lý: Chất thải rắn, chất thải
Mức sống của con người càng cao thì lượng rác thải phát sinh ngày
càng nhiều. Rác thải trong quá trình sinh hoạt và sản xuất của con người ñã và
ñang gây ra hàng loạt các vấn ñề ảnh hưởng ñến sức khỏe cộng ñồng, ô nhiễm
ñất, nước, phá hủy cảnh quan, mất cân bằng sinh thái.
* Ảnh hưởng của chất thải ñến sức khoẻ cộng ñồng
Theo Hội bảo vệ thiên nhiên và Môi trường Việt Nam (2004) một trong
những dạng chất thải nguy hại ñược xem là ảnh hưởng ñến sức khỏe của con
người và môi trường là các chất hữu cơ bền. Những hợp chất này vô cùng bền
vữmg, tồn tại lâu trong môi trường, có khả năng tích lũy sinh học trong nông
sản phẩm, thực phẩm, trong các nguồn nước mô mỡ của ñộng vật gây ra hàng
loạt các bệnh nguy hiểm ñối với con người, phổ biến nhất là ung thư.
Hiện kết quả phân tích mẫu ñất, nước, không khí ñều tìm thấy sự tồn
tại của các hợp chất hữu cơ trên. Cho ñến nay, tác hại nghiêm trọng của chúng
ñã thể hiện rõ qua những hình ảnh các em bé bị dị dạng, số lượng những bệnh
nhân bị bệnh tim mạch, rối loạn thần kinh, bệnh ñau mắt, bệnh ñường hô hấp,
bệnh ngoài da do chất thải rắn gây ra và ñặc biệt là những căn bệnh ung thư
ngày càng gia tăng mà việc chuẩn ñoán cũng như xác ñịnh phương pháp ñiều
trị rất khó khăn. ðiều ñáng lo ngại là hầu hết các chất thải rắn nguy hại ñều
rất khó phân hủy. Nếu nhiệt ñộ lò ñốt không ñạt từ 800
o
C trở lên thì các chất
này không phân hủy hết. Ngoài ra, sau khi ñốt, chất thải cần ñược làm lạnh
nhanh, nếu không các chất lại tiếp tục liên kết với nhau tạo ra chất hữu cơ
bền, thậm chí còn sinh ra khí dioxin cực ñộc thoát vào môi trường.
*Ảnh hưởng của chất thải ñến môi trường ñất
RTSH nằm rải rác khắp nơi không ñược thu gom ñều ñược lưu giữ lại
trong ñất, một số loại chất thải khó phân hủy như túi nilon, vỏ lon… nằm lại Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
không khí, nước ngầm cũng như nước mặt nhất là khi phần lỏng chảy trực
tiếp xuống các ao hồ. Việc thải chất thải vào các kênh, rãnh nước và bị rửa
trôi xuống tầng nước ngầm là một rủi ro lớn cho sức khỏe con người và vật Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 7
7nuôi vì chất thải chứa nhiều mầm bệnh (vi khuẩn, vi rút, ký sinh trùng) có thể
truyền cho người và gây ra bệnh truyền nhiễm cục bộ hoặc lan rộng. Một
trong những lý do của sự lan tràn dịch bệnh là do quản lý chất thải chưa ñúng,
chưa hợp lý (thu gom, bảo quản, vận chuyển) và có thể làm giảm sự lan tràn
dịch bệnh nếu xử lý và sử dụng hợp lý nguồn chất thải.
- Nước ngấm xuống ñất từ các chất thải ñược chôn lấp, các hố phân,
nước làm lạnh tro xỉ, làm ô nhiễm nước ngầm.
- Nước chảy khi mưa to qua các bãi chôn lấp, các hố phân, chảy vào
các mương, rãnh, ao, hồ, sông, suối làm ô nhiễm nước mặt.
Nước này chứa các vi trùng gây bệnh, các kim loại nặng, các chất hữu
cơ, các muối vô cơ hoà tan vượt quá tiêu chuẩn môi trường nhiều lần.
*Ảnh hưởng của chất thải ñến môi trường không khí
Theo Hutching (1996), chất thải không những gây ra các mùi khó chịu
mà còn tạo ra nguồn khí thải, ñóng góp vào sự nóng lên của khí hậu toàn cầu.
Mùi hôi thối từ các bãi, ñống chất thải gây khó chịu cho dân cư trong khu
vực. Sự khuyếch tán các khí thải cho thầy rằng chất thải tạo ra lượng khí NH3
khá lớn vào không khí làm ảnh hưởng tới sức khỏe con người.
- Rác thải hữu cơ phân hủy tạo ra mùi và các khí ñộc hại như CH
* Chất thải làm giảm mỹ quan ñô thị
Chất thải rắn, ñặc biệt là chất thải rắn sinh hoạt nếu không ñược thu
gom, vận chuyển, xử lý thì sẽ làm giảm mỹ quan ñô thị. Nguyên nhân của
hiện tượng này là do ý thức của người dân chưa cao. Tình trạng người dân vứt
rác bừa bãi ra lòng lề ñường và mương rãnh hở vẫn còn phổ biến gây ô nhiễm
nguồn nước và ngập úng khi mưa.
1.1.1.5. Phương pháp xử lý chất thải
Theo Trần Hiếu Nhuệ (2001), xử lý chất thải là công ñoạn cuối cùng
của công tác vệ sinh môi trường. ðây là công ñoạn cần thiết góp phần chống
ô nhiễm môi trường không khí, ñất, nước mặt và nước ngầm. Trong việc xử lý
chất thải nói chung và rác thải nói riêng phải dựa trên những phân tích cụ thể
của ñịa phương và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật ñể lựa chọn công nghệ. Bên
cạnh ñó cần phải quan tâm ñến các tiêu chí sau:
- Không ảnh hưởng ñến sức khỏe con người
- Không ảnh hưởng ñến các hệ ñộng vật, thực vật
- Không ảnh hưởng ñến các nguồn nước và ñất
- Không ảnh hưởng ñến môi trường không khí
- Không xâm phạm tới trật tự không gian, quy hoạch ñất ñai, các khu
bảo tồn thiên nhiên, các vùng rừng cấm…
Theo Nguyễn Xuân Nguyên (2004), hiện nay, người ta thường sử dụng
một số biện pháp sau ñây ñể xử lý chất thải nói chung và rác thải nói riêng:
* Phương pháp sinh học
Chất thải nói chung và rác thải nói riêng có hàm lượng chất hữu cơ cao
và nhiệt ñộ cao là ñiều kiện thuận lợi cho vi sinh vật hoạt ñộng và phát triển.
Trong chất thải có rất nhiều vi sinh vật, trong ñó có các loại vi sinh vật có khả
năng phân hủy chất thải. Phần lớn chúng là những vi khuẩn hoại sinh có bào
tử, phân giải các hợp chất hữu cơ dễ phân huy như tinh bột, ñường, protein,
có chứa protein, lipit, hydratcacbon, xenluloza, lignin, hemixenluloza,… ñều
ñược chuyển hóa trong quá trình lên men hiếu khí.
+ Ưu ñiểm:
. Hiệu suất khử BOD5, COD cao có thể ñạt tới 99%
. Thời gian xử lý ngắn Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 10
10 . Có thể ñiều chỉnh ñược hiệu quả xử lý
+ Nhược ñiểm:
. Sinh ra nhiều bùn
. Tách nước khỏi bùn khó
. Tốn năng lượng ñể sục khí
. Vận hành phức tạp hơn
. Chi phí ñầu tư và chi phí thường xuyên cao hơn
* Phương pháp chôn lấp
Phương pháp truyền thống và ñơn giản nhất là chôn lấp chất thải (rắn).
Phương pháp này chi phí thấp và ñược áp dụng phổ biến ở các nước ñang
phát triển.
Chôn lấp là quá trình bỏ rác nguyên trạng vào trong ñất. Trong suốt
thời gian vận hành bãi chôn lấp, quá trình lên men kị khí sẽ xảy ra tạo các loại
khí có mùi và nguy hại như H
2
S, NH
+ Chiếm diện tích ñất tương ñối lớn
+ Không có sự ñồng tình của khu dân cư xung quanh
* Phương pháp ñốt
ðốt rác là “quá trình kỹ thuật sử dụng quá trình ñốt bằng ngọn lửa có
ñiều khiển nhằm phân hủy các chất thải bằng nhiệt”. Chất bã còn lại của quá
trình cháy và khí thải ra thường phải tiếp tục ñược xử lý. Nhiệt phát sinh trong
quá trình này ñược thu hồi và sử dụng cho các mục ñích khác nhau.
- Ưu ñiểm:
+ Ít gây ra nguy cơ làm nước ngầm bị nhiễm bẩn
+ Quá trình ñốt rác làm giảm ñáng kể khối lượng rác chôn lấp.
- Nhược ñiểm:
Vốn ñầu tư ban ñầu cũng như chi phí vận hành khá lớn
Công nghệ ñốt rác chủ yếu ñược chấp nhận ở các nước công nghiệp hóa
vì sẽ làm giảm bớt nhu cầu về mặt bằng ñất ñai. ðối với các nước ñang phát
triển việc ñốt rác chủ yếu ñược áp dụng với các chất thải y tế và công nghiệp
ñộc hại.
1.1.2. Tổng quan về quản lý rác thải dựa vào cộng ñồng
1.1.2.1. Khái niệm chung về quản lý môi trường dựa vào cộng ñộng
Theo Trần Thanh Lâm (2003), Quản lý môi trường dựa vào cộng ñồng
là lấy cộng ñồng làm trọng tâm trong việc quản lý môi trường. ðưa cộng ñồng
tham gia trực tiếp vào hệ thống quản lý môi trường, họ trực tiếp tham gia
trong nhiều công ñoạn của quá trình quản lý, từ khâu bàn bạc ban ñầu tới việc
lên kế hoạch thực hiện, triển khai các hoạt ñộng và nhận xét, ñánh giá sau khi
thực hiện. ðây là hình thức quản lý ñi từ dưới lên, thực hiện theo nguyện
vọng, nhu cầu thực tế và ý tưởng của chính cộng ñồng, trong ñó các tổ chức Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
hội.Nhiệm vụ cơ bản của quản lý môi trường dựa vào cộng ñồng là nâng cao Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 13
13nhận thức của cộng ñồng về bảo vệ môi trường một cách thực sự ñầy ñủ và
ñộng viên khuyến khích quần chúng tham gia bảo vệ môi trường với mục ñích
cơ bản ñó là:
* Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của người dân
Mọi người ñều phải nhận thức ñược tầm quan trọng của môi trường và
có ý thức bảo vệ môi trường nói chung. Khi người dân trực tiếp tham gia vào
bảo vệ môi trường thì mới thực sự ý thức ñược quyền lợi và nghĩa vụ của
mình trong công tác bảo vệ môi trường. Quản lý môi trường dựa vào cộng
ñồng tạo ñiều kiện cho người dân thực sự làm chủ, có trách nhiệm bảo vệ môi
trường sống của mình và của cộng ñồng.
* Khuyến khích các tổ chức, cá nhân, các thành phần kinh tế tham gia
vào giải quyết các vấn ñề bảo vệ môi trường
Mục ñích là khuyến khích các tổ chức, cá nhân, thành phần kinh tế
tham gia vào công tác bảo vệ môi trường; thực hiện cạnh tranh lành mạnh;
ñưa công tác quản lý, giữ gìn vệ sinh môi trường vào nề nếp, có hiệu quả thiết
thực ñồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ.
* Từng bước giảm dần sự bao cấp của Nhà nước, tăng nguồn thu phí
dịch vụ vệ sinh môi trường từ người dân, huy ñộng các nguồn lực tự có trong
dân ñể góp phần làm tốt công tác bảo vệ môi trường
Từng bước chuyển dần cơ chế Nhà nước là người chủ yếu bao tiêu các
cộng ñồng sẽ làm giảm gánh nặng cho nhà nước và chính quyền trong việc
thực hiện các chủ trương, chính sách về môi trường, cho phép các cơ quan tập
trung mạnh hơn vào các hoạt ñộng ñiều hòa, phối hợp hoạt ñộng ñể ñạt ñược
mục tiêu bảo vệ môi trường và hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.
1.1.2.3. Nội dung của quản lý môi trường dựa vào cộng ñồng
Quản lý môi trường dựa vào cộng ñồng là một khái niệm rất rộng, bao
gồm nhiều nội dung khác nhau.Sau ñây là một số nội dung cơ bản:
* Tuyên truyền giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
Theo Lê Thị Minh Ánh (2005), Quản lý môi trường dựa vào cộng ñồng
chính là việc ñưa công tác bảo vệ môi trường trở thành công việc chung của
toàn xã hội. Trong ñiều kiện dân trí như hiện nay, lại trải qua nhiều năm
hưởng thụ chế ñộ bao cấp, thãi quen, nếp sống ỷ lại vào Nhà nước, ỷ vào xã Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 15
15hội còn nặng nề. Chính vì vậy, công tác tuyên truyền giáo dục có vị trí quan
trọng. Cần nêu rõ mục ñích, ý nghĩa của việc quản lý môi trường dựa vào
cộng ñồng, làm cho các cấp các ngành và mọi người dân nắm vững ñể thực
hiện, giáo dục ý thức tự giác ñóng góp phí dịch vụ bảo vệ môi trường Nội
dung của công tác tuyên truyền giáo dục ý thức bảo vệ môi trường:
- Tiến hành thường xuyên tuyên truyền giáo dục, cung cấp một số
thông tin môi trường cho nhân dân trong phường, xã với các nội dung: phổ
biến các chủ trương, chính sách, luật pháp qui ñịnh bảo vệ môi trường; tình
hình ô nhiễm và nguồn gây ô nhiễm; một số biện pháp giữ gìn vệ sinh môi