nghiên cứu xây dựng mô hình quản lý rác thải sinh hoạt trên cơ sở cộng đồng tại thị xã nghĩa lộ, tỉnh yên bái - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN THỊ HỒNG

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ RÁC
THẢI SINH HOẠT TRÊN CƠ SỞ CỘNG ĐỒNG
TẠI THỊ XÃ NGHĨA LỘ, TỈNH YÊN BÁI

CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ: 60.44.03.01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. ĐOÀN VĂN ĐIẾM

HÀ NỘI, NĂM 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hồng

i

Lời cam đoan

i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục bảng

vi

Danh mục hình

vii

Danh mục viết tắt

viii

MỞ ĐẦU

1

1 Tính cấp thiết của đề tài


1.1.4 Tác động của rác thải sinh hoạt đến môi trường, xã hội và sức khỏe
cộng đồng

6

1.2 Tổng quan về Quản lý chất thải và sự tham gia của cộng đồng

8

1.2.1 Khái niệm quản lý chất thải rắn

8

1.2.2 Hiện trạng quản lý, xử lý RTSH trên thế giới

9

1.2.3 Kinh nghiệm quản lý, xử lý RTSH tại Việt Nam

12

1.3 Tổng quan về cộng đồng và sự tham gia của cộng đồng

17

1.3.1 Khái niệm về cộng đồng và tổ chức cộng đồng

17

1.3.2 Khái niệm về sự tham gia của cộng đồng

25

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

28

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

28

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

28

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

28

2.2 Nội dung nghiên cứu

28

2.3 Phương pháp nghiên cứu

28

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

28



42

3.2 Đánh giá thực trạng rác thải thị xã Nghĩa Lộ

44

3.2.1 Nguồn phát sinh chất thải:

44

3.2.2 Thành phần và tính chất của chất thải rắn sinh hoạt

46

3.2.3 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt qua các năm

47

3.3 Thực trạng rác thải thôn Đêu 3, xã Nghĩa An (Mô hình cũ)
3.3.1 Nhận thức người dân và tình hình RTSH phát sinh

49
49

3.3.2 Phương thức quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thôn Đêu 3, xã
Nghĩa An

52


62

3.5.1 Đánh giá hoạt động của mô hình

62

3.5.2 Đánh giá chung về hiệu quả kinh tế - xã hội – môi trường mà mô hình
quản lý RTSH trên cơ sở cộng đồng tại thôn Đêu 3 so với trước khi xây
dựng mô hình (mô hình đối chứng)

67

3.5.3 Đánh giá của cộng đồng về mô hình tự quản về thu gom, vận chuyển &
xử lý RTSH tại thôn Đêu 3, xã Nghĩa An, thị xã Nghĩa Lộ:

69

3.5.4 Những tồn tại từ mô hình cần giải quyết

70

3.5.5 Đánh giá tính khả thi của mô hình

71

3.5.6 Phân tích ma trận SWOT để từ đó đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động của mô hình

72




DANH MỤC BẢNG
STT

Tên bảng

Trang

1.1

Định nghĩa thành phần của CTRSH

5

1.2

Các vấn đề ô nhiễm do ảnh hưởng của chất thải rắn

7

1.3

Lượng phát sinh chất thải rắn ở một số nước (Khu vực đô thị)

10

1.4

Lượng CTRSH phát sinh ở các đô thị Việt Nam đầu năm 2007

Thành phần chất thải rắn trên địa bàn Thị xã Nghĩa Lộ

47

3.5

Khối lượng chất thải rắn tại thị xã Nghĩa Lộ và tỉ lệ rác được thu gom

47

3.6

Lượng CTRSH phát sinh tại thôn Đêu 3, xã Nghĩa An

51

3.7

Thành phần chất thải tại thôn Đêu 3, xã Nghĩa An

51

3.8

Hoạt động tham vấn cộng đồng về quản lý RTSH tại thôn Đêu 3, xã
Nghĩa An

52

3.9

3.14

Kết quả thực hiện mô hình Quản lý RTSH trên cơ sở cộng đồng tại
thôn Đêu 3, xã Nghĩa An

3.15
3.16

67

Đánh giá hiệu quả mô hình Quản lý RTSH trên cơ sở cộng đồng tại
thôn Đêu 3 so với hình thức cũ

68

Ý kiến đánh giá của người dân về mô hình quản lý RTRSH

70

vi


DANH MỤC HÌNH
STT

Tên hình

Trang

1.1


Sơ đồ phát sinh chất thải của thị xã Nghĩa Lộ

46

3.4

Sơ đồ công nghệ sản xuất phân hữu cơ

58

3.5

Sơ đồ mô hình quản lý

62

vii


DANH MỤC VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Nghĩa đầy đủ

BVMT

Bảo vệ Môi trường

CC


MT

Môi trường

MTTQ

Mặt trận Tổ quốc

RTSH

Rác thải sinh hoạt

RTRSH

Rác thải rắn sinh hoạt

SD

Sử dụng

SD

Standard Deviatio - Độ lệch chuẩn

SL

Số lượng

TM

nghiệp hoá, hiện đại hoá, nền kinh tế của thị xã Nghĩa Lộ đã và đang phát triển
nhanh chóng, mức sống của nhân dân ngày càng được nâng cao. Song bên cạnh đó
tài nguyên thiên nhiên ngày càng bị khai thác triệt để, chất thải từ sản xuất nông
nghiệp, làng nghề, giao thông vận tải, xây dựng và từ sinh hoạt của nhân dân ngày
càng nhiều, càng có tính nguy hại, tác động xấu đến môi trường sống của người
dân. Vấn đề nổi cộm nhất hiện nay là xử lý chất thải sinh hoạt của thị xã, đặc biệt
đối với khu vực chưa có hoạt động của công ty môi trường đô thị.
Xuất phát từ những vấn đề đó mà em đã quyết định chọn đề tài: “Nghiên
cứu xây dựng mô hình quản lý rác thải sinh hoạt trên cơ sở cộng đồng tại thị xã
Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái”
2. Mục đích nghiên cứu.
- Đánh giá hiện trạng môi trường rác thải sinh hoạt và công tác quản lý có sự
tham gia của người dân tại thị xã Nghĩa Lộ - tỉnh Yên Bái;
- Xây dựng mô hình quản lý rác thải sinh hoạt trên cơ sở cộng đồng tại thị xã
Nghĩa Lộ - tỉnh Yên Bái;
3. Yêu cầu của đề tài.
Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, thực trạng ô nhiễm chất thải rắn

1


sinh hoạt và công tác quản lý tại thị xã Nghĩa Lộ để phát hiện những khó khăn và
thuận lợi, từ đó xây dựng mô hình quản lý chất thải trên cơ sở cộng đồng. Đề xuất
được giải pháp mở rộng, duy trì mô hình quản lý RTSH có hiệu quả.

2


Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU


CHẤT THẢI SINH HOẠT
Hình 1.1. Các nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt
Nguồn: Nguyễn Trung Việt và Trần Thị Mỹ Diệu, 2004

3


Chất thải sinh hoạt tồn tại ở dạng lỏng, dạng khí và dạng rắn. Dạng lỏng bao
gốm bùn cống, chất lỏng dầu mỡ; dạng khí gồm hơi độc; dạng rắn gồm chất thải
sinh hoạt, chất thải công nghiệp và các loại khác. Trong phạm vi đề tài chỉ tập trung
nghiên cứu đến chất thải rắn (rác thải rắn) sinh hoạt.
CHẤT THẢI SINH HOẠT

Dạng lỏng

Bùn
cống

Chất lỏng
dầu mỡ

Dạng khí

Hơi
độc

Dạng rắn

Chất

1.Các chất cháy được
a.Giấy
b.Hàng dệt
c.Thực phẩm
d.Cỏ, gỗ, củi, rơm rạ

e.Chất dẻo

f.Da và cao su
2.Các chất không cháy
a.Các kim loại sắt

b.Các kim loại phi sắt
c.Thủy tinh
d.Đá và sành sứ

3.Các chất hỗn hợp

Định nghĩa

Ví dụ

Các vật liệu làm từ giấy
bột và giấy
Các vật liệu nguồn gốc từ
các sợi
Các chất thải từ đồ ăn
thực phẩm
Các sản phẩm và vật liệu
được chế tạo từ tre, gỗ,

ghế, đồ chơi, vỏ dừa...
Phim cuộn, túi chất dẻo,
chai, lọ. Chất dẻo, đầu
vòi, dây điện...
Bóng, giày, ví, băng cao
su...
Vỏ hộp, dây điện, hàng
rào, dao, nắp lọ...
Vỏ nhôm, giấy bao gói, đồ
đựng...
Chai lọ, đồ đựng bằng
thủy tinh, bóng đèn...
Vỏ chai, ốc, xương, gạch,
đá, gốm...
Đá cuội, cát, đất, tóc...

Nguồn: Nguyễn Trung Việt và Trần Thị Mỹ Diệu, 2004

Mỗi nguồn thải khác nhau lại có thành phần chất thải khác nhau như: Khu
dân cư và thương mại có thành phần chất thải đặc trưng là chất thải thực phẩm,
giấy, carton, nhựa, vải, cao su, rác vườn, gỗ, nhôm...; Chất thải từ dịch vụ như rửa
đường và hẻm phố chưa bụi, rác, xác động vật, xe máy hỏng..., chất thải thực phẩm
như can sữa, nhựa hỗn hợp...

5


1.1.4 Tác động của rác thải sinh hoạt đến môi trường, xã hội và sức khỏe
cộng đồng
Rác khi thải vào môi trường gây ô nhiễm, đất, nước, không khí. Ngoài ra,



nhiều sâu bọ phá hoại cây trồng. Đặc biệt hiện nay sử dụng tràn lan các loại túi
nilôn trong sinh hoạt và đời sống, khi xâm nhập vào đất cần tới 50 - 60 năm mới
phân huỷ hết và do đó chúng tạo thành các "bức tường ngăn cách" trong đất hạn chế
mạnh đến quá trình phân huỷ, tổng hợp các chất dinh dưỡng, làm cho đất giảm độ
phì nhiêu, đất bị chua và năng suất cây trồng giảm sút .
Bảng 1.2. Các vấn đề ô nhiễm do ảnh hưởng của chất thải rắn
Yếu tố
môi trường

Không khí

Nước

Đất

Các chất/vấn đề ô nhiễm
Khí sinh học (biogas) hình thành từ
các bãi chôn lấp do quá trình phân
hủy các thành phần sinh học trong
chất thải có chứa rất nhiều loại khí
độc hại như NH3, CO2, CH4, H2S, các
hợp chất hữu cơ bay hơi
Ngoài các hơi khí gây ô nhiễm thông
thường, còn có PCBs, PAHs, các hợp
chất dioxins và furans
Ô nhiễm và mất cảnh quan ở các khu
vực nước mặt do rác bị vứt bừa bãi ở
ao, hồ, sông ngòi và kênh rạch

Bãi chôn lấp

Thiêu đốt
Thiếu ý thức, hiểu biết
của người dân

Nước rỉ rác từ các bãi
chôn lấp

Các bãi chôn lấp

Thiêu đốt
Các phương tiện vận tải,
xử lý chất thải ở các khu
vực xử lý
Từ khâu phát sinh, thu
gom và xử lý chất thải
Các khu trung chuyển,
bãi chôn lấp, bãi tập kết
chất thải

Nguồn: CENTEMA 04-08/2003; CERECE 2002

7


1.1.4.4. Ảnh hưởng của rác thải đối với sức khoẻ con người:
Trong thành phần rác thải sinh hoạt, thông thường hàm lượng hữu chiếm tỉ lệ
lớn. Loại rác này rất dễ bị phân huỷ, lên men, bốc mùi hôi thối. Rác thải không được
thu gom, tồn đọng trong không khí, lâu ngày sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ con người


Quản lý rác thải bao gồm các công đoạn sau:
* Phân loại rác thải nhằm tách lọc ra những thành phần khác nhau phục vụ
cho công tác tái sinh, tái chế. Phân loại rác quyết định chất lượng của các sản phẩm
chế tạo từ vật liệu tái sinh (Định Quốc Cường, 2005). Phân loại rác ngay tại nguồn
phát sinh là một giải pháp hữu hiệu làm tăng hiệu quả kinh tế của phân loại rác.
* Lưu giữ, thu gom rác: sự lưu giữ rác thải ngay từ nguồn trước khi chúng
được thu gom là một yếu tố quan trọng trong quản lý CTR. Ở các nước phát triển,
rác thải được phân loại tại nhà rồi định kỳ chuyển đến các thùng rác lớn của thành
phố hoặc phân loại trước khi đổ vào các thùng rác dành riêng cho từng loại. Ở các
nước đang phát triển thường tận dụng các dụng cụ chứa rác phù hợp như: túi nilon,
bao bì, v.v. Quá trình thu gom chủ yếu bao gồm việc vận chuyển rác từ chỗ lưu giữ
tới chỗ chôn lấp.
* Vận chuyển rác: nếu khoảng cách từ nơi chứa rác tạm thời gần sẽ được
chuyển trực tiếp vào bãi xử lý rác. Nếu khoảng cách xa thì thành lập các trạm trung
chuyển (Cục Bảo vệ môi trường, 2008). Trạm trung chuyển là nơi rác thải từ các xe
thu gom được chuyển sang xe vận tải lớn hơn nhằm tăng hiệu quả vận chuyển đến
bãi chôn lấp rác thải. Trạm trung chuyển thường đặt gần khu vực thu gom để giảm
thời gian vận chuyển của các xe thu gom CTR.
* Xử lý rác thải: hiện nay có khá nhiều phương pháp xử lý rác thải như: chôn
lấp, ủ thành phân hữu cơ, ủ tạo khí ga, thiêu đốt, thu hồi tài nguyên... Xử lý rác thải
là một vấn đề tổng hợp liên quan cả về kỹ thuật lẫn kinh tế, xã hội. Vì vậy, tuỳ
thuộc vào điều kiện và đặc tính của rác thải mà có sự lựa chọn, kết hợp các phương
pháp xử lý phù hợp nhất (Cục Bảo vệ môi trường, 2009).
* Tái sử dụng, tái chế chất thải sinh hoạt: tái sử dụng là sử dụng lại nguyên
dạng rác thải (chẳng hạn sử dụng lại chai lọ..). Tái chế là sử dụng chất thải làm
nguyên liệu để sản xuất ra các sản phẩm (Mạnh Hùng, 2010).
1.2.2 Hiện trạng quản lý, xử lý RTSH trên thế giới
Mức đô thị hóa cao thì lượng chất thải tăng lên theo đầu người, ví dụ cụ thể
một số nước hiện nay như sau: Canada là 1,7kg/người/ngày; Australia là 1,6

bình
Indonesia
Philippines
Thái Lan
Malaysia
Nước có thu nhập cao
Hàn Quốc
Singapore
Nhật Bản

Dân số đô thị hiện nay
(% tổng số)
15,92
13,70
18,30
20,80
26,80
40,80

LPSCTR hiện nay
(kg/người/ngày)
0,40
0,50
0,49
0,55
0,46
0,79

35,40
0,76

gom 3 lần/tuần với chi phí phải trả là 16,39 USD/tháng. Nếu có những phát sinh
khác nhau như: Khối lượng rác tăng hay các xe chở rác phải phục vụ tận sâu trong
các tòa nhà lớn, giá phải trả sẽ tăng thêm 4,92 USD/tháng. Phí thu gom rác được
tính dựa trên khối lượng rác, kích thước rác, theo cách này có thể hạn chế được
đáng kể lượng rác phát sinh. Tất cả chất thải rắn được chuyển đến bãi rác với giá
32,38 USD/tấn. Để giảm giá thành thu gom rác, thành phố cho phép nhiều đơn vị
cùng đấu thầu việc thu gom và chuyên chở rác.
- Nhật Bản: Các gia đình Nhật Bản đã phân loại chất thải thành 3 loại riêng
biệt và cho vào 3 túi với màu sắc khác nhau theo quy định: rác hữu cơ, rác vô cơ,
giấy, vải, thủy tinh, rác kim loại. Rác hữu cơ được đưa đến nhà máy xử lý rác thải
để sản xuất phân vi sinh. Các loại rác còn lại: giấy, vải, thủy tinh, kim loại,... đều
được đưa đến cơ sở tái chế hàng hóa. Tại đây, rác được đưa đến hầm ủ có nắp đậy
và được chảy trong một dòng nước có thổi khí rất mạnh vào các chất hữu cơ và
phân giải chúng một cách triệt để. Sau quá trình xử lý đó, rác chỉ còn như một hạt
cát mịn và nước thải giảm ô nhiễm. Các cặn rác không còn mùi sẽ được đem nén
thành các viên gạch lát vỉa hè rất xốp, chúng có tác dụng hút nước khi trời mưa
Mỹ: Hàng năm, rác thải sinh hoạt của các thành phố Mỹ lên tới 210 triệu tấn.
Tính bình quân mỗi người dân Mỹ thải ra 2kg rác/ngày. Hầu như thành phần các loại
rác thải trên đất nước Mỹ không có sự chênh lệch quá lớn về tỷ lệ, cao nhất không
phải là thành phần hữu cơ như các nước khác mà là thành phần chất thải vô cơ (giấy
các loại chiếm đến 38%), điều này cũng dễ lý giải đối với nhịp điệu phát triển và tập
quán của người Mỹ là việc thường xuyên sử dụng các loại đồ hộp, thực phẩm ăn sẵn
cùng các vật liệu có nguồn gốc vô cơ. Trong thành phần các loại sinh hoạt thực phẩm
chỉ chiếm 10,4% và tỷ lệ kim loại cũng khá cao là 7,7%. Như vậy rác thải sinh hoạt
các loại ở Mỹ có thể phân loại và xử lý chiếm tỉ lệ khá cao (các loại khó hoặc không

11


phân giải được như kim loại, thủy tinh, gốm, sứ chiếm khoảng 20%)

12


từ trước đến nay không theo quy hoạch tổng thể, nhiều thành phố, thị xã, thị trấn
chưa có quy hoạch bãi chôn lấp chất thải. Việc thiết kế và xử lý chất thải hiện tại ở
các đô thị đã có bãi chôn lấp lại chưa thích hợp, chỉ là những nơi đổ rác không được
chèn lót kỹ, không được che đậy, do vậy đang tạo ra sự ô nhiễm nặng nề tới môi
trường đất, nước, không khí… ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng.
Hiện nay ở tất cả các thành phố, thị xã, đã thành lập các công ty môi trường
đô thị có chức năng thu gom và quản lý rác thải. Nhưng hiệu quả của công việc thu
gom, quản lý rác thải còn kém, chỉ đạt từ 30-70% do khối lượng rác phát sinh hàng
ngày còn rất lớn. Trừ lượng rác thải đã quản lý số còn lại người ta đổ bừa bãi xuống
các sông, hồ, ngòi, ao, khu đất trống làm ô nhiễm môi trường nước và không khí.
Trong những năm qua, tốc độ đô thị hóa diễn ra rất nhanh đã trở thành nhân
tố tích cực đối với phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Tuy nhiên, bên cạnh
những lợi ích về kinh tế - xã hội, đô thị hóa quá nhanh đã tạo ra sức ép về nhiều
mặt, dẫn đến suy giảm chất lượng môi trường và phát triển không bền vững. Lượng
chất thải rắn phát sinh tại các đô thị và khu công nghiệp ngày càng nhiều với thành
phần phức tạp (Cục BVMT, 2008)
Lượng chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) tại các đô thị ở nước ta đang có xu
thế phát sinh ngày càng tăng, tính trung bình mỗi năm tăng khoảng 10%. Tỷ lệ tăng
cao tập trung ở các đô thị đang có xu hướng mở rộng, phát triển mạnh cả về quy mô
lẫn dân số và các khu công nghiệp, như các đô thị tỉnh Phú Thọ (19,9%), thành phố
Phủ Lý (17,3%), Hưng Yên (12,3%), Rạch Giá (12,7%),... Các đô thị khu vực Tây
Nguyên có tỷ lệ phát sinh CTRSH tăng đồng đều hàng năm và với tỷ lệ tăng ít hơn
(5,0%). Tổng lượng phát sinh CTRSH tại các đô thị loại III trở lên và một số đô thị
loại IV là các trung tâm văn hóa, xã hội, kinh tế của các tỉnh thành trên cả nước lên
đến 6,5 triệu tấn/năm, trong đó CTRSH phát sinh từ các hộ gia đình, nhà hàng, các
chợ và kinh doanh là chủ yếu. Lượng còn lại từ các công sở, đường phố, các cơ sở y
tế. Kết quả điều tra tổng thể năm 2006 - 2007 cho thấy, lượng CTRSH đô thị phát


2

Loại 1

0,96

1.885

688.025

3

Loại 2

0,72

3.433

1.253.045

4

Loại 3

0,73

3.738

1.364.370

vi cả nước là 0,73 kg/người/ngày (Bảng 1.5)

14


Bảng 1.5. Lượng CTRSH đô thị theo vùng địa lý Việt Nam đầu năm 2007
Lượng CTRSH
STT

Đơn vị hành chính

bình quân/người
(kg/người/ngày)

Lượng CTRSH phát sinh
Tấn/ngày

Tấn/năm

1

ĐB sông Hồng

0,81

4.444

1.622.060

2


Duyên Hải NTB

0,85

1.640

598.600

6

Tây Nguyên

0,59

650

237.250

7

Đông Nam Bộ

0,79

6.713

2.450.245

8

đang phát triển trung bình là 0,3 kg/người/ ngày. Tại các đô thị ở nước ta, trung
bình mỗi ngày mỗi người thải ra khoảng 0,5 kg - 0,8 kg rác. Khối lượng rác tăng
theo sự gia tăng của dân số. Rác tồn đọng trong khu tập thể, trong phố xá phụ thuộc
vào yếu tố như: địa hình, thời tiết, hoạt động của người thu gom… Rất khó xác định
thành phần CTR đô thị, vì trước khi tập trung đến bãi rác đã được thu gom sơ bộ.

15


Tuy thành phần CTR ở các khu vực là khác nhau nhưng đều có chung 2 đặc điểm:
- Thành phần rác thải hữu cơ khó phân huỷ, thực phẩm hư hỏng, lá cây, cỏ
trung bình chiếm khoảng 30 - 60 %, đây là điều kiện tốt để chôn, ủ hay chế biến
CTR thành phân hữu cơ.
- Thành phần đất, cát, vật liệu xây dựng và các chất vô cơ khác trung bình
chiếm khoảng 20 - 40%
Bên cạnh đó, thành phần và khối lượng CTR thay đổi theo các yếu tố sau
đây: điều kiện kinh tế - xã hội, thời tiết trong năm, thói quen và thái độ của xã hội,
quản lý và chế biến trong sản xuất, chính sách của nhà nước về chất thải
Theo báo cáo môi trường quốc gia, tỷ lệ phát sinh chất thải rắn đã tăng tới
0,9 kg lên 1,2 kg/người/ngày ở các thành phố lớn, từ 0,5 kg lên 0,65 kg/người ngày
tại các đô thị nhỏ. Dự báo, tổng lượng chất thải rắn phát sinh có thể tăng lên đến 25
triệu tấn vào năm 2010, 35 triệu tấn vào năm 2015, 45 triệu tấn vào năm 2020.
Trong khi đó, tỷ lệ thu gom chất thải rắn ở các vùng đô thị trung bình đạt khoảng
70%, ở các vùng nông thôn nhỏ đạt dưới 20%. Và phương thức xử lý rác thải chủ
yếu là chôn lấp. Cả nước có 91 bãi chôn lấp rác thải thì có đến 70 bãi chôn lấp
không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, không hợp vệ sinh. Ngành công nghiệp tái chế chưa
phát triển do chưa được quan tâm đúng mức. Một số địa phương đã và đang thực
hiện những dự án 3R, điển hình là Dự án 3R Hà Nội, song nhìn chung mới chỉ thực
hiện nhỏ lẻ, không đồng bộ và thiếu định hướng. Nếu phân loại tại nguồn tốt, chất
thải rắn sinh hoạt có thể tái chế khoảng 60 - 65%. Chất thải hữu cơ cao trong rác


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status