Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH LÊ THỊ THANH MAI
GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO CÁC HỘ
BỊ THU HỒI ĐẤT HUYỆN PHÚ BÌNH
TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS ĐỖ ĐỨC BÌNH THÁI NGUYÊN - 2014Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận
văn này là trung thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Mọi sự
giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc cám ơn và thông tin trích
dẫn trong luận văn đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014
Tác giả
Lê Thị Thanh Mai
thực hiện, luận văn khó tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận đƣợc những
ý kiến đóng góp của quý thầy cô và bạn đọc để luận văn đƣợc hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cám ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014
Tác giả
Lê Thị Thanh Mai Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3
4. Đóng góp của luận văn 3
đất nông nghiệp 42
3.2.1. Thực trạng lao động 42
3.2.2. Tình hình tạo việc làm nông dân sau thu hồi đất ở huyện Phú
Bình 47
3.3. Đánh giá chung về tạo việc làm cho nông dân khu thu hồi đất ở
huyện Phú Bình trong thời gian qua 57
3.3.1. Kết quả đạt đƣợc 57
3.3.2. Những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân của hạn chế trong tạo
việc làm cho nông dân khi thu hồi đất ở huyện Phú Bình 58
Chƣơng 4. PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM
CHO NÔNG DÂN KHI THU HỒI ĐẤT Ở HUYỆN PHÚ
BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN 66
4.1. Quan điểm và phƣơng hƣớng tạo việc làm cho nông dân khi thu
hồi đất nông nghiệp 66
4.1.1. Quan điểm về tạo việc làm cho nông dân Phú Bình khi thu hồi
đất nông nghiệp 66
4.1.2. Phƣơng hƣớng tạo việc làm cho nông dân Phú Bình khi thu hồi
đất nông nghiệp 69
4.2. Giải pháp đối với huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên trong việc tạo
việc làm cho nông dân khi thu hồi đất 71 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
v
4.2.1. Khuyến khích phát triển đa dạng các loại hình tổ chức sản xuất
kinh doanh trong tạo việc làm 71
4.2.2. Phát triển và nâng cao hiệu quả thông tin về thị trƣờng lao động ở
nông thôn để ngƣời lao động tiếp cận kịp thời nhu cầu về việc làm
trong xã hội 77
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
CN
Công nghiệp
CNH
Công nghiệp hóa
DN
Doanh nghiệp
GQVL
Giải quyết việc làm
GTSX
Giá trị sản xuất
HĐH
Hiện đại hóa
LLLĐ
Lực lƣợng lao động
UBND
Ủy ban nhân dân
VL
Việc làm Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong suốt nửa thế kỷ qua ở Việt Nam, công nghiệp hóa, hiện đại hóa
luôn là mục tiêu là hƣớng phát triển chủ đạo trong chiến lƣợc phát triển kinh
tế đất nƣớc. Do yêu cầu phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và hội nhập
sâu vào nền kinh tế thế giới, việc xây dựng các khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu đô thị nhằm đáp ứng các nhu cầu phát triển là một thực tế khách
quan.Tuy nhiên quá trình trên đã và đang làm nảy sinh nhiều vấn đề kinh tế,
xã hội rất bức xúc ở các địa phƣơng, nhất là ở những địa phƣơng có tốc độ
công nghiệp hoá và đô thị hoá diễn ra nhanh chóng. Mặt khác, nƣớc ta là một
trong những nƣớc đi đầu về tăng trƣởng kinh tế nông nghiệp, nhất là cây
lƣơng thực. Từ một nƣớc phải nhập khẩu 1/3 lƣơng thực mỗi năm đã vƣơn lên
đứng thứ 2 về xuất khẩu lúa gạo. Với đặc thù một nƣớc nông nghiệp, lấy sản
xuất lúa nƣớc làm chính, với hơn 70% số dân sống ở nông thôn, 23% là hộ
nghèo, 57% lực lƣợng xã hội làm trong ngành nông nghiệp, thì thành tựu này
có ý nghĩa to lớn về mặt xã hội. Nhƣng trƣớc thách thức về đất đai nông
nghiệp ngày càng bị thu hẹp, vấn đề việc làm của ngƣời nông dân sau khi bị
thu hồi đất đƣợc coi là vấn đề bức xúc nhất. Theo ƣớc tính, cứ mỗi héc ta đất
nông nghiệp bị thu hồi thì có khoảng 10 lao động bị mất việc làm. Do đó, dự
kiến trong giai đoạn 2011-2015, với trên 50.000 ha đất nông nghiệp bị thu hồi
thì trên 500 nghìn lao động bị thu hồi đất nông nghiệp sẽ bị mất việc làm. Đây
cũng là thách thức lớn đối với chiến lƣợc phát triển nông nghiệp, nông thôn
hƣớng đi cho các hộ nông dân khắc phục khó khăn, có đƣợc phƣơng án tìm
việc làm tốt nhất. Đồng thời, đề xuất một số ý kiến với tỉnh Thái Nguyên,
chính quyền huyện Phú Bình nhằm tạo việc làm cho nông dân đạt hiệu quả
và bền vững hơn.
2.2. Mục tiêu cụ thể Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
3
- Góp phần hệ thống hóa và làm rõ thêm một số vấn đề lý luận về việc
làm nói chung và việc làm cho các hộ bị thu hồi đất nói riêng trên địa bàn
huyện Phú Bình.
- Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng tạo việc làm cho các hộ bị thu
hồi đất tại huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất phƣơng hƣớng và các giải pháp có căn cứ để tiếp tục giải
quyết việc làm, ổn định cuộc sống, lao động cho các hộ sau khi bị thu hồi đất
tại huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên.
3. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu tạo việc làm cho các hộ
bị thu hồi đất
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Luận văn nghiên cứu giải pháp tạo việc làm cho các hộ
bị thu hồi đất tại huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên.
+ Về không gian: Giới hạn tại địa bàn huyện Phú Bình.
+ Về thời gian: Luận văn nghiên cứu số liệu từ năm 2008 đến năm 2013.
4. Đóng góp của luận văn
Thứ nhất, làm rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiễn về tạo VL cho nông dân
khi thu hồi đất.
Thứ hai, trên cơ sở phân tích, đánh giá quá trình tạo việc làm cho các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC LÀM
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Việc làm
Con ngƣời là bộ phận quan trọng nhất của nguồn lực, là yếu tố có tính
quyết định đối với sự phát triển của mỗi quốc gia. Với trí lực và sức lực của
mình, con ngƣời chỉ có thể tham gia đóng góp cho sự phát triển xã hội thông
qua quá trình làm việc của mình. Quá trình làm việc này đƣợc thể hiện qua
hai yếu tố chủ quan và khách quan, đó là sức lao động của ngƣời lao động và
tất cả các điều kiện tối thiểu cần thiết để ngƣời lao động sử dụng sức lao động
của họ kết hợp với tƣ liệu sản xuất và tạo ra sản phẩm cho xã hội. Quá trình
tình trạng lãng phí nguồn lực, đặc biệt là nguồn lực con ngƣời.
Trong Điều 13, chƣơng II Bộ Luật Lao Động nƣớc CHXHCN Việt
Nam có ghi rõ: “Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không bị
pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm”. Khái niệm này đƣợc vận
dụng trong các cuộc điều tra về thực trạng lao động và việc làm hàng năm của
Việt Nam và đƣợc cụ thể hóa bằng ba dạng hoạt động sau:
- Làm các công việc để nhận tiền công, tiền lƣơng dƣới dạng bằng tiền
hoặc bằng hiện vật.
- Làm các công việc để thu lợi nhuận cho bản thân. Bao gồm sản xuất
nông nghiệp trên đất do chính thành viên đƣợc quyền sử dụng; hoặc hoạt
động kinh tế phi nông nghiệp; hoặc hoạt động kinh tế phi nông nghiệp do
chính thành viên đó làm chủ toàn bộ hoặc một phần.
- Làm công việc cho hộ gia đình mình nhƣng không đƣợc trả thù lao
dƣới hình thức tiền lƣơng, tiền công cho công việc đó. Bao gồm sản xuất
nông nghiệp trên đất do chủ hộ hoặc một thành viên trong hộ có quyền sử Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
7
dụng; hoạt động kinh tế phi nông nghiệp do chủ hộ hoặc một thành viên trong
hộ làm chủ hoặc quản lý.
Theo khái niệm trên một hoạt động đƣợc coi là việc làm cần thoả mãn
hai điều kiện:
Một là, hoạt động đó phải có ích và tạo ra thu nhập cho ngƣời lao động
và cho các thành viên trong gia đình. Điều này chỉ rõ tính hữu ích và nhấn
mạnh tiêu thức tạo ra thu nhập của VL.
Hai là, hoạt động đó không bị pháp luật ngăn cấm. Điều này chỉ rõ tính
pháp lý của VL.
Các hoạt động lao động đƣợc xác định là VL bao gồm:
Hội nghị Thống kê Lao động Quốc tế lần thứ tám năm 1954 tại
Giơnevơ đƣa ra định nghĩa: Thất nghiệp là ngƣời đã qua một độ tuổi xác định
mà trong một ngành hoặc một tuần xác định, thuộc những loại sau đây:
+ Ngƣời lao động có thể đi làm nhƣng hết hạn hợp đồng hoặc bị tạm
ngừng hợp đồng, đang không có việc làm và đang tìm việc làm.
+ Ngƣời lao động có thể đi làm trong một thời gian xác định và đang
tìm việc làm có lƣơng mà trƣớc đó chƣa hề có việc làm, hoặc vị trí hành nghề
cuối cùng trƣớc đó không phải là ngƣời làm công ăn lƣơng (ví dụ ngƣời sử
dụng lao động chẳng hạn) hoặc đã thôi việc.
+ Ngƣời lao động không có việc làm và có thể đi làm ngay và đã có sự
chuẩn bị cuối cùng để làm một công việc mới vào một ngày nhất định sau một
thời kỳ đã đƣợc xác định.
+ Ngƣời phải nghỉ việc tạm thời hoặc không thời hạn mà không có lƣơng.
Các định nghĩa tuy có khác nhau về mức độ, giới hạn (tuổi, thời gian
mất việc) nhƣng đều thống nhất ngƣời thất nghiệp ít nhất phải có 3 đặc trƣng:
Có khả năng lao động.
Đang không có việc làm.
Đang đi tìm việc làm.
1.1.1.4. Tạo việc làm Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
9
Tạo việc làm là quá trình tạo ra điều kiện và môi trƣờng bảo đảm cho
tất cả mọi ngƣời có khả năng lao động đều có cơ hội làm việc. Bao gồm tổng
thể các biện pháp kinh tế và phi kinh tế của Nhà nƣớc, của các tổ chức kinh
tế, chính trị xã hội và của chính ngƣời lao động… tác động đến các hoạt động
kinh tế xã hội nhằm cải biến môi trƣờng pháp lý, tạo điều kiện vật chất, nâng
cao trình độ ngƣời lao động và liên kết các yếu tố đó lại để tạo ra những việc
lĩnh vực lao động, việc làm. Đồng thời, đề ra các quy định phù hợp, quản lý
lao động một cách khoa học và nghệ thuật nhằm đạt đƣợc mục tiêu của tổ
chức và nâng cao sự thoả mãn của ngƣời lao động, khơi dậy động lực lao
động ở mỗi ngƣời.
1.1.2. Vai trò của việc làm
Việc làm có vai trò quan trọng quyết định đến sự phát triển kinh tế - xã
hội. Vì sự phát triển kinh tế phụ thuộc vào hiệu quả sử dụng các nguồn lực
nhƣ tài nguyên, vốn, lao động, công nghệ, trong đó việc sử dụng lao động có
vai trò quan trọng và quyết định tới sự phát triển.
Qua việc làm ta có thể đánh giá đƣợc sự phát triển của nông thôn về
nhiều ngành, nhiều lĩnh vực cụ thể nhƣ an sinh xã hội, trình độ phát triển của
dân cƣ, trình độ học hành… Ở nông thôn, tỷ lệ ngƣời có việc làm thƣờng
xuyên cao thì cuộc sống của ngƣời dân sẽ ổn định, giảm bớt các tệ nạn xã hội
mang lại do lao động không có việc làm gây ra nhƣ chơi bời cờ bạc, nghiện
hút ma tuý… Vì thế, việc giải quyết việc làm cho ngƣời lao động nông thôn
sau khi bị thu hồi đất càng trở nên cần thiết. Giải quyết tốt vấn đề này không
những góp phần phát triển kinh tế xã hội mà còn giúp ngƣời dân lao động
nông thôn giảm bớt việc bị lôi kéo vào các hoạt động không lành mạnh trong
xã hội hay nói cách khác là góp phần đảm bảo an ninh, trật tự xã hội.
Việc làm thƣờng xuyên giúp cho ngƣời dân có đời sống thu nhập ổn
định, giúp cho họ có khả năng dễ dàng tiếp cận với khoa học công nghệ hiện
đại, đồng thời nâng cao khả năng nhận thức của ngƣời dân.
Việc làm cho lao động nông thôn sẽ góp phần thúc đẩy cơ sở hạ tầng
ngày càng phát triển theo hƣớng ngày càng hoàn thiện. Góp phần làm giảm,
thu hẹp khoảng cách giữa thành thị và nông thôn. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
11
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
12
phát triển của các ngành kinh tế sẽ tạo nhiều việc làm cho ngƣời lao động và
chuyển dịch cơ cấu lao động của địa phƣơng.
Ngƣợc lại, nếu vị trí địa lý không thuận lợi về giao thông, thông tin liên
lạc thì sẽ làm mất nhiều thời gian, chi phí của nhà đầu tƣ và do đó địa
phƣơng sẽ khó, thậm chí không thu hút nhà đầu tƣ. Khi đó, nền kinh tế của
địa phƣơng sẽ mất đi nhiều cơ hội phát triển và ngƣời lao động cũng không có
thêm việc làm. Để thu hút đƣợc sự quan tâm của nhà đầu tƣ, địa phƣơng cần
khắc phục nhƣợc điểm của vị trí địa lý bằng cách xây dựng các chính sách
phát triển kinh tế sao cho có lợi và minh bạch hơn cho các nhà đầu tƣ, xây
dựng hệ thống giao thông và cơ sở hạ tầng đồng bộ nhằm tạo điều kiện thuận
lợi cho nhà đầu tƣ khi thực hiện dự án tại địa phƣơng, từ đó sẽ tạo thêm việc
làm cho ngƣời lao động.
- Diện tích đất đai: Địa phƣơng quỹ đất lớn sẽ tạo điều kiện thuận lợi
cho các ngành kinh tế phát triển mạnh hơn, tạo thêm nhiều việc làm cho lao
động. Mặt khác, khi tiến hành thu hồi đất nông nghiệp để chuyển đổi mục
đích sử dụng mà địa phƣơng có diện tích đất nông nghiệp lớn, có quỹ đất dự
phòng thì có thể đền bù cho ngƣời dân bằng đất cùng loại ở vị trí khác, làm
cho ngƣời dân có đất bị thu hồi vẫn có thể tiếp tục sản xuất nông nghiệp và
không bị ảnh hƣởng đến việc làm. Còn nếu địa phƣơng không có quỹ đất dự
phòng để đền bù cho ngƣời dân thì phải có chủ trƣơng chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, phát triển các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ để
giải quyết việc làm cho ngƣời lao động.
- Khí hậu, thời tiết: Khí hậu, thời tiết nhìn chung có ảnh hƣởng tới sự
phát triển của nhiều ngành kinh tế. Tuy nhiên, tuỳ thuộc theo từng ngành mà
mức độ ảnh hƣởng có khác nhau. Nông nghiệp là ngành sản xuất gắn liền với
điều kiện tự nhiên, vì vậy khí hậu và thời tiết có ảnh hƣởng rõ rệt và rất lớn
tổng giá trị sản xuất và cơ cấu các ngành kinh tế của địa phƣơng đó. Địa
phƣơng có nền kinh tế phát triển thì trong cơ cấu kinh tế các ngành công
nghiệp, thƣơng mại, dịch vụ sẽ chiếm tỷ trọng cao. Sự phát triển của các
ngành này sẽ sử dụng rất nhiều lao động, vì nếu 1 ha đất nông nghiệp chỉ cần
1 - 2 lao động để tiến hành sản xuất thì nay đối với 1 ha đất dành cho phát Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
14
triển công nghiệp, dịch vụ thì cần nhiều lao động hơn, từ đó vấn đề giải quyết
việc làm cho ngƣời lao động sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi hơn. Khi địa
phƣơng có nền kinh tế phát triển, lĩnh vực nông nghiệp cũng sẽ phát triển theo
hƣớng sản xuất hàng hoá thu hút nhiều lao động nông nghiệp tại địa phƣơng.
Do trồng lúa chỉ cần 1 - 2 lao động/ha thì nay khi chuyển sang trồng hoa, cây
công nghiệp… thì lƣợng lao động cần nhiều hơn vì các khâu sản xuất đòi hỏi
cao hơn.
Khi nền kinh tế của địa phƣơng không phát triển hoặc phát triển chậm
sẽ dẫn đến sản xuất bị đình đốn và thu hẹp, nhu cầu sử dụng lao động cũng bị
thu hẹp theo, từ đó công tác giải quyết việc làm sẽ gặp rất nhiều khó khăn.
Mặt khác, kinh tế không phát triển hoặc phát triển chậm còn là nguyên nhân
dẫn tới phát triển chậm về giáo dục đào tào. Giáo dục đào tạo phát triển chậm
sẽ làm cho chất lƣợng lao động thấp, làm giảm cơ hội có việc làm của ngƣời
lao động.
1.1.3.3. Điều kiện xã hội
Điều kiện xã hội là nhân tố quan trọng ảnh hƣởng tới khả năng có việc
làm của ngƣời lao động. Có rất nhiều nhân tố xã hội ảnh hƣởng tới giải quyết
việc làm cho ngƣời lao động.
- Dân số vừa là yếu tố của sản xuất, vừa là yếu tố của tiêu dùng. Xét
trên phƣơng diện là yếu tố của tiêu dùng, các kết quả dân số: quy mô, cơ cấu,
+ Mức chết: sự biến đổi của mức chết cũng tác động đến vấn đề tạo
việc làm. Mức chết tăng lên, nhất là mức chết của dân cƣ trong độ tuổi lao
động cao dẫn đến tình trạng thiếu hụt nguồn nhân lực, nhiều chỗ việc làm
không có ngƣời đảm nhận. Hơn nữa khi mức chết tăng cao, số ngƣời chết
trung bình hàng năm nhiều lên, dịch vụ phục vụ tang lễ và nhiều hoạt động
khác đi kèm cũng thay đổi, cơ cấu việc làm cũng biến đổi theo. Mức chết
giảm xuống, nhất là mức chết của dân số trong độ tuổi lao động giảm, cung
lao động tăng lên tƣơng đối, nhu cầu và áp lực việc làm tăng theo. Mức chết
giảm xuống, dân số có xu hƣớng già hoá, số ngƣời già đông hơn, tuổi thọ
trung bình trong dân cƣ tăng lên việc làm cho ngƣời già, các dịch vụ chăm
sóc ngƣời già cũng tăng theo. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
16
+ Di dân làm cho quy mô, cơ cấu, chất lƣợng và phân bố dân số ở vùng
đi và vùng đến thay đổi. Di dân thƣờng xảy ra đối với những ngƣời đang
trong độ tuổi lao động sẽ dẫn đến cung lao động ở vùng đến tăng lên, ở vùng
đi giảm xuống. Cơ cấu dân số cũng thay đổi: ở vùng đến cơ cấu dân số
thƣờng trẻ hơn, ở vùng đi cơ cấu dân số già đi. Từ đó dẫn đến nhu cầu tiêu
dùng hàng hoá, dịch vụ sẽ thay đổi. Vùng đến nhu cầu tiêu dùng tăng lên đòi
hỏi phải mở rộng sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm. Nhiều ngành nghề mới ra
đời, tạo ra ra nhiều chỗ làm mới.
- Chất lượng lao động: chất lƣợng lao động cũng là một yếu tố đặc biệt
quan trọng ảnh hƣởng đến quá trình tạo việc làm cho ngƣời lao động. Trong
thời đại CNH, HĐH các doanh nghiệp ngày càng phát triển, việc đòi hỏi lao
động có sực khoẻ, trình độ chuyên môn, tay nghề cao để đáp ứng đƣợc yêu
cầu của công việc đề ra là điều vô cùng cần thiết. Ngƣời lao động có trình độ
mới có nhiều cơ hội tìm kiếm việc làm theo đúng nguyện vọng, mới có thể có