Giải pháp giảm nghèo bền vững theo tiêu chí nghèo đa chiều tại huyện phú bình, tỉnh thái nguyên - Pdf 48

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất
kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được
chỉ rõ nguồn gốc. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Thái Nguyên,ngày 18 tháng 12 năm 2017
Tác giả luận văn
Vũ Mạnh Hùng


ii
LỜI CẢM ƠN
Trước hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời
cảm ơn đến TS. Bùi Đình Hòa người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn
thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn đến quý Thầy giáo, Cô giáo Khoa Kinh tế và
PTNT, phòng Đào tạo Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã trực tiếp
giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi cũng xin bày tỏ sự cảm ơn đến UBND huyện Phú Bình, phòng Lao
động - Thương binh và Xã hội, Chi cục Thống kê huyện Phú Bình; UBND các xã
điều tra thuộc huyện Phú Bình; các hộ dân đã cung cấp số liệu thực tế và
thông tin cần thiết để tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, bạn bè, cùng toàn
thể gia đình, người thân đã động viên tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu
thực hiện đề tài.
Thái Nguyên, ngày 18 tháng 12 năm 2017
Tác giả luận văn
Vũ Mạnh Hùng


Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU....................32
2.1 Đối tượng phạm vi và nôi dung nghiên cứu..................................................... 32
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu.................................................................................... 32


4

2.1.2. Phạm vi nghiên cứu....................................................................................... 32
2.1.3. Nội dung nghiên cứu...................................................................................... 32
2.2. Phương pháp chọn điểm và thu thập tài liệu................................................. 32
2.2.1. Chọn điểm nghiên cứu................................................................................... 32
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu....................................................................... 33
2.3. Phương pháp xử lý số liệu.............................................................................. 34
2.4. Phương pháp phân tích................................................................................. 34
2.5. Phương pháp PRA.......................................................................................... 35
2.6. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu......................................................................... 35
2.6.1. Nhóm chỉ tiêu phản ảnh các nguồn lực và phát triển kinh tế........................35
2.6.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh thực trạng nghèo đơn chiều................................... 35
2.6.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh thực trạng nghèo đa chiều..................................... 35
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN................................................ 36
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu........................................................................ 36
3.1.1. Điều kiện tự nhiên......................................................................................... 36
3.1.2. Đặc điểm kinh tế -xã hội................................................................................ 41
3.2. Thực trạng nghèo đói của huyện Phú Bình.................................................... 43
3.2.1. Kết quả rà soát hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016-2020................43
3.2.2. So sánh tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo của huyện Phú Bình so với các huyện
khác trong tỉnh Thái Nguyên........................................................................... 45
3.2.3. Phân tích hộ nghèo theo các nhóm đối tượng.............................................. 46
3.2.4. Phân tích hộ nghèo theo mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản...........50
3.3. Thực trạng nghèo đói của các hộ điều tra...................................................... 52

thị nông thôn.................................................................................41
Bảng 3.4. Hiện trạng giáo dục phổ thông huyện Phú bình giai đoạn 2011- 2016 ..
42 Bảng 3.5. Hiện trạng ngành Y tế huyện Phú Bình giai đoạn 2012-2016.....42
Bảng 3.6. Cơ cấu đội ngũ cán bộ ngành Y tế của huyện Phú Bình...................43
Bảng 3.7: Kết quả điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo tiếp
cận đa chiều giai đoạn 2016 - 2020...............................................44
Bảng 3.8. Tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo của Phú Bình so với các huyện khác
và so với tỉnh Thái Nguyên............................................................ 46
Bảng 3.9. Phân tích hộ nghèo theo các nhóm đối tượng................................ 48
Bảng 3.10. Phân tích hộ nghèo theo mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội
cơ bản............................................................................................50
Bảng 3.11. Thông tin chung về các hộ điều tra................................................53
Bảng 3.12. Nghèo đa chiều theo giáo dục (n=120)..........................................53
Bảng 3.13. Nghèo đa chiều theo Y tế (n=120).................................................54
Bảng 3.14. Thực trạng nhà ở (n=120)..............................................................55
Bảng 3.15. Nghèo đa chiều theo điều kiện sống(n=120).................................56
Bảng 3.16. Nghèo đa chiều theo tiếp cận thông tin (n=120)...........................57
Bảng 3.17. Tổng hợp ngưỡng thiếu hụt đa chiều (n=120)...............................58
Bảng 3.18. Nguyên nhân đói nghèo (n=22).....................................................59
Bảng 3.19. Nguyện vọng của hộ...................................................................... 60
Bảng 3.20. Quy mô hộ gia đình (n=120)..........................................................60


Bảng 3.21. Quy mô hộ gia đình của nhóm hộ nghèo (n=22)...........................61
Bảng 3.22. Ảnh hưởng của thành phần dân tộc với nhóm hộ nghèo đa
chiều (n=22)...................................................................................62
Bảng 3.23. Ảnh hưởng của quy mô đất đai với nhóm hộ nghèo đa chiều
(n=22)............................................................................................ 63
Hình 3.1. Biểu đồ hộ nghèo, cận nghèo của huyện Phú Bình và một số
huyện của tỉnh Thái Nguyên..........................................................46

Phương pháp đo lường nghèo đa chiều mới được chính phủ ban hành
hy vọng sẽ khắc phục những điểm yếu trong đo lường nghèo bằng thu nhập


10

vốn đã bộc lộ những điểm yếu trong bối cảnh kinh tế, xã hội đã có nhiều thay
đổi theo


hướng ngày càng hội nhập hơn với kinh tế thế giới. Nhưng đây là cách tiếp cận
mới đối với Việt Nam, vì vậy cần có những nghiên cứu cụ thể về cách tiếp cận
này để chương trình giảm nghèo được bền vững hơn trong điều kiện đo
lường bằng tiêu chí mới.
Trong những năm gần đây huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên đã áp dụng
nhiều các giải pháp giảm nghèo nhằm phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và
đạt được những thành tựu nhất định. Tỷ lệ người dân được tiếp cận với các
dịch vụ xã hội cơ bản, cơ sở hạ tầng được cải thiện rõ rệt, đời sống người
nghèo được nâng cao, tỷ lệ hộ nghèo giảm đáng kể. Kết quả giảm nghèo tuy
đạt được những mục tiêu đề ra nhưng chưa thực sự bền vững. Tỷ lệ hộ cận
nghèo, hộ phát sinh còn lớn, tư tưởng trông chờ, ỷ lại không muốn thoát
nghèo còn diễn ra phổ biến ở một bộ phận người dân, chênh lệch người nghèo
giữa các vùng và giữa các đối tượng còn lớn, số hộ đã thoát nghèo nhưng mức
thu nhập nằm sát với mức chuẩn nghèo, nguy cơ tái nghèo cao. Vấn đề cấp
thiết cần được đề ra là nghiên cứu, phân tích, đánh giá nghèo một cách đúng
đắn, từ đó đưa ra các phương pháp để phát huy các thế mạnh và hạn chế các
điểm yếu, nhằm đưa huyện Phú Bình thoát nghèo bền vững có hiệu quả. Hiện
nay, các nghiên cứu về nghèo đa chiều hầu như chưa có. Vì vậy, để hệ thống
hóa cơ sở lý luận cũng như đánh giá được thực trạng nghèo theo hướng đa
chiều là rất cần thiết. Xuất phát từ thực tiễn đó, tôi thực hiện đề tài: “Giải


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Khái niệm nghèo
Việt Nam thừa nhận quan điểm về đói nghèo của Hội nghị chống đói nghèo
khu vực Châu Á - Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tại Băng Kok - Thái Lan vào
tháng 9/1993. Khái niệm đói nghèo được thể hiện như sau:
“Nghèo là tình trạng của một bộ phận dân cư không được hưởng và
thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà các nhu cầu này đã được
xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập
quán của từng địa phương”. (Nguyễn Thị Bình và cs, 2006)
Nói một cách cụ thể hơn, nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư có
mức sống ở mức tối thiểu, không thỏa mãn nhu cầu cơ bản của con người. Nhu
cầu cơ bản ở đây chính là cái thiết yếu, cái tối thiểu để duy trì sự tồn tại của
con người.
Nhu cầu ăn, mặc, ở, y tế, giáo dục, đi lại, giao tiếp, v.v…
“Đói là một bộ phận của những người nghèo có mức sống dưới mức tối
thiểu như: cơm không đủ ăn, áo không đủ mặc, thu nhập không duy trì
cuộc sống”. (Nguyễn Thị Bình và cs, 2006)
“Nghèo tuyệt đối là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng
thỏa mãn các nhu cầu tối thiểu để duy trì cuộc sống. Trên thực tế một bộ phận lớn
dân cư nghèo tuyệt đối rơi vào tình trạng đói và thiếu ăn”. (Nguyễn Thị Bình và cs,
2006).
“Nghèo tương đối là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống dưới
mức trung bình của cộng đồng tại địa phương”. (Nguyễn Thị Bình và cs, 2006)
Nghèo còn được nhận diện ở bốn khía cạnh là không gian, thời gian, môi
trường và giới.
Về thời gian: Phần lớn người nghèo có mức sống dưới mức được xác định
như một chuẩn thấp nhất có thể chấp nhận trong một thời gian dài (cũng cần

82,7% thu nhập toàn thế giới, trong khi 20% người nghèo nhất chỉ chiếm 1,4%
thu nhập toàn thế giới.
Hiện nay, Ngân hàng thế giới (WB) đưa ra các chỉ tiêu đánh giá mức độ
giàu nghèo của các quốc gia dựa vào thu nhập quốc dân bình quân tính theo


đầu người trong một năm với cách tính đó là: Phương pháp Atlas tức là tính
theo tỷ giá hối đoái và tính theo USD.


Theo phương pháp Atlas, năm 1990 người ta chia mức bình quân của
các nước trên toàn thế giới làm 6 loại:
+ Trên 25.000USD/người/năm là nước cực giàu.
+ Từ 20.000 đến dưới 25.000UDS/người/năm là nước giàu.
+ Từ 10.000 đến dưới 20.000USD/người/năm là nước khá giàu.
+ Từ 2.500 đến dưới 10.000USD/người/năm là nước trung bình.
+ Từ 500 đến dưới 2.500USD/người/năm là nước nghèo.
+ Dưới 500USD/người/năm là nước cực nghèo.
Theo quan điểm chung của nhiều nước, hộ nghèo là hộ có thu nhập
dưới 1/3 mức trung bình của xã hội. Do đặc điểm của nền KT - XH và sức mua
của đồng tiền khác nhau, chuẩn nghèo theo thu nhập (tính theo USD) cũng
khác nhau ở từng quốc gia. Ở một số nước có thu nhập cao, chuẩn nghèo
được xác định là 14USD/người/ngày. Trong khi đó chuẩn nghèo của Malaixia
là 28USD/người/tháng, Srilanca là 17USD/người/tháng, v.v… Ở Việt Nam, GDP
bình quân khoảng 600USD/người/năm, nên so diện chung của thế giới nước ta
là nước nghèo khó. Do đó, không thể lấy mức nghèo của WB để xác định
nghèo của Việt Nam. (Nguyễn Vũ Phúc, 2012)
1.1.2.2. Xác định tiêu chí chuẩn nghèo của Việt Nam:
- Phương pháp xác định chuẩn nghèo đói theo tiêu chuẩn quốc
gia.


Dưới 15 KG

Nghèo (KV thành thị)

Dưới 20 KG

ra gạo)

1995 Đói (KV nông thôn)

Mức thu nhập bình
Dưới 8 KG

1996 - 2000 (Mức Đói (tính cho mọi KV)

Dưới 13 KG (45.000 đồng)

thu nhập quy ra Nghèo (KV nông thôn, miền

Dưới 15 KG (55.000 đồng)

gạo tương đương núi, hải đảo)
với số tiền)

Nghèo (KV nông thôn, đồng

Dưới 20 KG (70.000 đồng)

bằng trung du)


2011 - 2015 (Mức Nghèo (KV thành thị)

Dưới 500.000 đồng

nhập

bằng tiền)
thu

nhập

bằng tiền)

tính Cận nghèo (KV thành thị)

Từ 501.000 - 650.000 đồng

Nghèo (KV nông thôn)

Dưới 400.000 đồng

Cận nghèo (KV nông thôn)

Từ 401.000 - 520.000 đồng

Nguồn: Bộ LĐ-TB và XH, chương tình mục tiêu quốc gia về XĐGN (2016)
Đầu năm 1998, cả nước có 2,65 triệu hộ với khoảng 14 triệu dân nghèo
đói, chiếm 17,7% dân số. Trong đó có 300.000 hộ thường xuyên nghèo đói; có
1.498 xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 40% trở lên và 1.168 xã thiếu cơ sở hạ tầng thiết

xã hội cơ bản trở lên.
2. Hộ cận nghèo
a) Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng
trên
700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt dưới 3 chỉ số đo lường mức
độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.
b) Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên
900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt dưới 3 chỉ số đo lường mức
độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.
3. Hộ có mức sống trung bình


a) Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên
1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng.
b) Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên
1.300.000 đồng đến 1.950.000 đồng.
2.1.2.3. Chỉ số
Bảng 1.2. Bảng chỉ số đo lường các dịch vụ xã hội cơ bản
Chiều

Chỉ số đo

nghèo

lường

Ngưỡng thiếu hụt

Cơ sở pháp lý


Nghị

quyết

Hộ gia đình có ít nhất 1
trẻ em trong độ tuổi đi
học (5-dưới 15 tuổi) hiện
không đi học

10
số

41/2000/QH (bổ sung bởi
Nghị
định
Hiến pháp năm

Giáo

Điểm

số

2013 Luật Giáo dục
2005
Luật bảo vệ, chăm sóc và

10

giáo dục trẻ em


Hiến pháp năm 2013
Luật Khám chữa bệnh

10


Chiều

Chỉ số đo

nghèo

lường

Ngưỡng thiếu hụt
Hộ gia đình có ít nhất 1

2.2.

Bảo thành viên từ 6 tuổi

hiểm y tế

trở lên hiện tại không có
bảo hiểm y tế

Cơ sở pháp lý

Điểm

bình

quân

đầu người

NQ 15/NQ-TW Một số
vấn đề chính sách xã hội

10

giai đoạn 2012-2020;.

Luật Nhà ở;


3.2.

Luật Nhà ở;

Quyết định 2127/QĐ-Ttg
Diện tích nhà ở

bình của Thủ tướng Chính phủ

quân đầu người của hộ Phê duyệt Chiến lược
gia đình nhỏ hơn 8m2

10



hợp vệ sinh

xí/nhà

tiêu vấn đề chính sách xã hội
giai đoạn 2012-2020.

10



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status