Phần I: Lịch sử thế giới.
A . Liên Xô và các nớc Đông Âu sau
chiến tranh thế giới thứ hai.
Câu 1: Liên Xô xây dựng CNXH trong hoàn cảnh nào? Từ năm 1945 đến 1970 trong công cuộc xây
dựng CNXH ở Liên Xô giữa thành tựu và sai lầm mặt nào là chủ yếu? Chứng minh? ý nghĩa lịch sử?
a. Hoàn cảnh Liên Xô khi tiến hành công cuộc xây dựng CNXH.
* Thuận lợi:
- Là nớc chiến thắng trong cuộc chiến tranh chống phát xít, uy tín chính trị và địa vị quốc tế nâng cao,
các nớc đế quốc thừa nhận Liên Xô.
- Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới phát triển làm cho chủ nghĩa đế quốc suy yếu.
* Khó khăn:
- Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc nhân dân Liên ô phải gánh chịu những hy sinh và tổn thất to
lớn: 27 triệu ngời chết, 1710 thành phố và hơn 70.000 làng mạc bị
phá huỷ, 32.000 xí nghiệp bị tàn phá.
- Các nớc đế quốc tiến hành bao vây kinh tế, gây cuộc chiến tranh lạnh và ra sức chạy đua vũ trang chuẩn
bị chiến tranh tổng lực tiêu diệt Liên Xô và các nớc XHCN. Trong bối cảnh đó nhân dân Liên Xô tự lực,
tự cờng bắt tay vào xây dựng CNXH nhằm nâng cao đời sống nhân dân, củng cố quốc phòng, chuẩn bị
chống lại âm mu của chủ nghĩa đế quốc và nhằm giúp đỡ phong trào cách mạng thế giới.
b. Từ 1945 đến 1975 trong công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô giữa thành tựu và sai lầm thì
thành tựu là chủ yếu.
* Kinh tế: Hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế trong thời gian 4 năm 3 tháng.
- Công nghiệp:
+ Năm 1950 tổng sản lợng công nghiệp tăng 73% so mớc trớc chiến tranh.
+ Năm 1972 so 1922 sản lợng công nghiệp tăng 321%,thu nhập quốc dân tăng 112 lần.
+ Trong những năm 50, 60 nửa đầu năm 70 Liên Xô là cờng quốc công nghiệp
đứng thứ hai trên thế giới (sau Mỹ) chiếm 20% tổng sản lợng công nghiệp thế giới. Trong 25 năm
(1951- 1975) mức tăng trởng công nghiệp hàng năm 9,6%
- Nông nghiệp : Một số ngành nông nghiệp vợt mức trớc chiến tranh.
* Khoa học kỹ thuật:
- Năm 1949 chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền nguyên tử của Mỹ.
- Năm 1957 là nớc đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trái đất.
ý nghĩa : Nhờ có sự giúp đỡ này, nhân dân ta đã đánh bại đợc chủ nghĩa đế quốc, giành độc lập dân tộc,
hàn gắn vết thơng chiến tranh và tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội. Ngày nay, những công trình trên
vẫn tiếp tục phát huy tác dụng trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
Câu 3: Các nớc Đông Âu xây dựng CNXH trong hoàn cảnh nào? Thành tựu? ý nghĩa?
a. Hoàn cảnh:
- Cơ sở vật chất kỹ thuật lạc hâu (trừ Tiệp Khắc, CHDC Đức).
- Các nớc đế quốc tiến hành bao vây kinh tế và can thiệp, phá hoại về chính trị.
- Trong các thế lực chống CNXH vẫn tồn tại và ra sức chống phá (TS, địa chủ, lực lợng tôn giáo). Tuy
vậy với sự hậu thuẫn của Liên Xô, công cuộc xây dựng CNXH của nhân dân Đông Âu đạt đợc thành
tựu đáng kể.
b. Thành tựu:
- Anbani: Trớc chiến tranh nghèo, chậm phát triển nhất Châu Âu. Đến giữa những năm 1970 đã xây
dựng đợc nền công nghiệp với hàng trăm xí nghiệp ngành điện cơ khí, luyện kim, hoàn thành điện khí
hoá trong cả nớc. Sản xuất nông nghiệp thoả mãn nhu cầu lơng thực của nhân dân.
- Ba Lan: Năm 1983 sản xuất công nghiệp tăng 20 lần so năm 1970. Nông nghiệp tăng gấp đôi.Gần nửa
nhân dân Ba Lan sống trong những ngôi nhà mới xây dựng dới chính quyền của nhân dân.
- Bungari:Tổng sản phẩm công nghiệp năm 1975 tăng 55 lần so năm 1939. Nông thôn hoàn toàn điện
khí hoá.
- Hungari, CHDC Đức, Tiệp Khắc.
c. ý nghĩa:
- Làm biến đổi căn bản đời sống kinh tế, chính trị, xã hội của mỗi nớc.
- Góp phần tăng cờng tiềm lực và vị thế của hệ thống XHCN trên thế giới.
Câu 4: Mối quan hệ hợp tác giữa Liên Xô, các nớc Đông Âu và các nớc XHCN khác?
a. Quan hệ hợp tác kinh tế: Hội đồng tơng trợ kinh tế (SEV).
* Hoàn cảnh thành lập :
- Các nớc Đông Âu xây dựng CNXH cần tổ chức quốc tế đẩy mạnh hợp tác, giúp
đỡ lẫn nhau về kinh tế, văn hoá, khoa học- kỹ thuật giữa Liên Xô và các nớc Đông Âu.
- Các nớc đế quốc thi hành chính sách cấm vận và bao vây kinh tế đối với các
nớc XHCN, cần hợp tác để tăng sức mạnh đối phó.
* Tính chất: Là một liên minh phòng thủ về quân sự- chính trị của Liên Xô và các nớc Đông Âu nhằm
chống lại âm mu gây chiến xâm lợc của khối quân sự NATO do đế quốc Mỹ cầm đầu.
* Vai trò:
- Trở thành một đối trọng với khối quân sự NATO, giữ gìn hoà bình ở Châu Âu và giữ vững nền độc
lập, an ninh của các nớc XHCN Đông Âu.
- Góp phần thúc đẩy thống nhất trang bị, hiện đại hoá và tăng cờng sức mạnh lực lợng vũ trang của các
nớc. Hình thành chiến lợc cân bằng về sức mạnh quân sự giữa các nớc XHCN với các nớc đế quốc chủ
nghĩa vào đầu những năm 1970.
- Năm 1991 sau sự biến động chính trị to lớn ở Đông Âu và sau việc thoả thuận chấm dứt Chiến tranh
lạnh giữa những ngời đứng đầu hai nớc Xô - Mỹ tổ chức Vacsava không còn thích hợp với tình hình
mới và tuyên bố giải tán.
c. Các mối quan hệ giữa Liên Xô, các nớc Đông Âu và các nớc XHCN.
* Liên Xô - Trung Quốc:
- 2/1950 Xô- Trung ký kết Hiệp ớc hữu nghị liên minh tơng trợ Xô- Trung nhằm chống mọi âm mu
tấn công xâm lợc CNĐQ bên ngoài, Liên Xô giúp Trung Quốc chuyên gia, kỹ thuật để khôi phục và
phát triể kinh tế.
- Năm 1960 tình hình Xô- Trung căng thẳng, đối đầu. Đến năm 1969 xung đột vũ trang giữa quân đội
hai nớc đã nổ ra ở biên giới Xô - Trung.
- Năm 1989 Xô -Trung bình thờng hoá quan hệ.
* Liên Xô - Đông Âu (Anbani).
- Từ những năm 1960 trở đI quan hệ Liên Xô - Anbani trở nên căng thẳng, đối đầu hai bên cắt đứt mối
quan hệ Anbani rút khỏi Hiệp ớc Vacsava và SEV.
- Năm 1991 Liên Xô - Anbani bình thờng hoá quan hệ trở lại.
* Liên Xô - Triều Tiên, Cu Ba, Việt Nam:
- Các nớc trên đã nhận sự giúp đỡ đắc lực của Liên Xô và các nớc XHCN khác góp phần quan trọng để
nhân đân các nớc đánh bại CNĐQ, CNTD cũ và mới giành độc lập dân tộc và tiến lên xây dựng CNXH.
Mối quan hệ Trung Quốc, Việt Nam từ năm 1992 trở lại đây cứng bình thờng hoá trở lại.
B. Các nớc á, Phi, Mỹ La Tinh
sau chiến tranh thế giới thứ hai.
Câu 1: Trình bày nguyên nhân, diễn biến cuộc nội chiến cách mạng 1946 -1949 ở Trung Quốc?
dân Trung Quốc bớc vào kỷ nguyên mới: Kỷ nguyên độc lập tự do và tiến lên CNXH trong lịch sử
Trung Quốc.
- Tăng cờng lực lợng xã hội chủ nghĩa trên phạm vi thế giới.
- Có ảnh hởng sâu sắc đến sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc Châu á, đặc biệt là Đông Nam á.
Câu 2: Trình bày tóm tắt các giai đoạn phát triển của cách mạng Lào từ 1945-1975?
a. Khái quát:
- Thuộc bán đảo Đông Dơng.
- Có quan hệ lâu đời với Việt Nam.
- Từng là thuộc địa của Pháp, Nhật.
b. Những giai đoạn phát triển:
* Giai đoạn từ 1945-1954: Lợi dụng thời cơ Nhật đầu hàng Đồng minh, ngày 23/8/1945 nhân dân Lào
nổi dậy thành lập chính quyền cách mạng ở nhiều nơi.
- Ngày 12/10/1945 nhân dân thủ đô Viêng Chăn khởi nghĩa giành chính quyền, chính phủ Lào ra mắt
quốc dân tuyên bố nền độc lập của Lào.
- Ngày 3-1946 Thực dân Pháp quay trở lại xâm lợc , đợc sự lãnh đạo của Đảng Cộng Sản Đông Dơng
và sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam, nhân dân Lào đứng lên kháng chiến chống thực dân
Pháp xâm lợc.
- Từ 1947 các chiến khu Trung Lào,Thợng Lào, Đông Bắc Lào thành lập.
- Ngày 20-1-1949 quân giải phóng nhân dân Lào chính thức đợc thành lập do Cayxỏn Phômvihẳn chỉ huy.
- Ngày 13-8-1950 Mặt trận Lào tự do và Chính phủ kháng chiến Lào thành lập do hoàng thân
Xuphanuvông đứng đầu.
- Năm1953-1954 phối hợp với quân tình nguyện Việt Nam mở nhiều chiến dịch và giành thắng lợi to
lớn (chiến dịch Thợng Lào, Hạ Lào 1953).Góp phần quan trọng vào việc đánh bại chủ nghĩa thực dân
Pháp, buộc Pháp phải ký Hiệp định Giơnevơ (21-7-1954). Chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở
Đông Dơng, công nhận nền độc lập,chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Lào.
* Giai đoạn 1954-1975:
- Ngay khi đánh bại Pháp đế quốc Mỹ tìm cách hắt cẳng Pháp và phát động cuộc chiến tranh xâm lợc
kiểu mới nhằm biến Lào trở thành thuộc điạ kiểu mới của Mỹ.
Nguyễn Quang Duy - Mobile: 0974.833190 - Email:
4
Đông Dơng.
* Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954-1975):
- Sau khi Mỹ giúp bọn tay sai làm đảo chính, xoá bỏ nền trung lập ở Campuchia, ba nớc Việt Nam - Lào -
Campuchia họp Hội nghị cấp cao (24-25/4/1970) để biểu thị quyết tâm đoàn kết chiến đấu chống Mỹ.
- Nửa đầu năm 1970 quân tình nguyện Việt Nam ở Lào cùng quân dân Lào đập tan cuộc hành quân lấn
chiếm Cánh đồng Chum - Xiêng Khoảng, giải phóng một vùng rộng lớn ở Nam Lào.
- Tháng 2 và 3-1971 quân dân Việt Nam phối hợp với quân dân Lào đập tan cuộc hành quân Lam Sơn
719 nhằm chiếm giữ đờng 9- Nam Lào của 4,5 vạn quân nguỵ Sài Gòn, giữ vững hành lang chiến lợc
của cách mạng Đông Dơng .
- Thắng lợi của cách mạng Việt Nam buộc Mỹ phải ký Hiệp định Pari (27-1-1973), sau đó Mỹ phải ký
Hiệp định Viêng Chăn với Lào (21-2-1973). Chiến thắng 30-4-1975 của Việt Nam đã cổ vũ và tạo điều
kiện cho cuộc kháng chiến chống Mỹ ở Lào giành thắng lợi hoàn toàn, nớc Cộng hoà dân chủ nhân dân
Lào ra đời (2-12-1975).
- Tình đoàn kết, phối hợp chiến đấu giữa hai dân tộc Việt Nam - Lào đã trở thành yếu tố thúc đẩy sự
phát triển và thắng lợi của cuộc kháng chiến ở mỗi nớc.
Câu 4: Đông Nam á bao gồm những nớc nào? Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai Đông Nam á có
những biến đổi gì to lớn? Biến đổi nào là to lớn nhất?
a. Đông Nam á ngày nay bao gồm 11 nớc: Việt Nam, Lào, Campuchia, Mianma, Thái Lan, Malayxia,
Inđônêxia, Philippin, Brunây, Xinggapo, Đông Timo.
- Là khu vực có vị trí chiến lợc quan trọng nằm trong mục tiêu bành trớng của các nớc đế quốc và thế
lực phản động.
- Trớc chiến tranh thế giới thứ hai các nớc này đều là thuộc địa, nửa thuộc địa và thị trờng của các nớc t
bản phơng tây.
Nguyễn Quang Duy - Mobile: 0974.833190 - Email:
5
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay Đông Nam á có nhiều biến đổi to lớn.
b. Những biến đổi to lớn :
- Biến đổi to lớn thứ nhất: Cho đến nay, các nớc Đông Nam á đều giành độc lập.
Đây là biến đổi to lớn nhất là vì:
- Từ năm 1967-1975: ASEAN còn là tổ chức khu vực non yếu, chơng trình hợp tác giữa các nớc thành
viên còn rời rạc.
- Từ 1976 đến nay: Đợc bắt đầu bằng Hội nghị cấp cao thứ nhất (họp ở Ba Li- Inđônêxia - 2/1976) mở
ra thời kỳ phát triển mới trong lịch sử các nớc ASEAN.
- Những năm 1976-1978: ASEAN nhấn mạnh hợp tác kinh tế giữa các nớc thành viên và hình thành cơ
cấu tổ chức chặt chẽ hơn.
c. Quá trình thành lập:
- Từ năm 1979 do vấn đề Campuchia, quan hệ giữa ASEAN với ba nớc Đông Dơng là đối đầu. Từ
cuối thập niên 1980 khi vấn đề Campuchia đợc giải quyết, mối quan hệ đó chuyển từ đối đầu sang đối
thoại mở ra khả năng mới trong quan hệ hợp tác trên các lĩnh vực ở khu vực Đông Nam á.Giữa các n-
ớc ASEAN với Việt Nam, Lào, Campuchia đã diễn ra nhiều cuộc tiếp xúc, trao đổi và hợp kinh tế, văn
hoá, khoa học. Đây cũng là thời kỳ kinh tế ASEAN tăng trởng mạnh.
- Ngày 28-7-1995 Việt Nam gia nhập ASEAN.
- Ngày 23-7-1997 ASEAN kết nạp thêm Lào, Mianma.
Nguyễn Quang Duy - Mobile: 0974.833190 - Email:
6
- Ngày 30-4-1999 Campuchia là thành viên thứ 10 của tổ chức này. ASEAN đã đạt đợc những thành tựu
to lớn và tốc độ tăng trởng kinh tế cao, tạo nên những biến đổi sâu sắc trong đời sống kinh tế - xã hội
các nớc thành viên. Mặc dầu có những bớc thăng trầm, vai trò quốc tế ASEAN ngày càng tăng.
d. Quan hệ Việt Nam- ASEAN:
- Quan hệ Việt Nam- ASEAN diễn biến phức tạp, có lúc hoà dịu, có lúc căng thẳng, tuỳ theo tình hình
quốc tế và khu vực, nhất là tuỳ theo biến động của tình hình Campuchia.
- Từ khi vấn đề Campuchia đi vào xu thế hoà giải và hoà hợp dân tộc, Việt Nam thi hành chính sách đối
ngoại Muốn làm bạn với tất cả các nớc, quan hệ ASEAN- Việt Nam ngày càng cải thiện. Chính phủ
Việt Nam nhiều lần cử đại diện sang thăm nhiều nớc ASEAN, nhằm đi tới một quan điểm thống nhất,
để xây dựng một khu vực Đông Nam á hoà bình, hữu nghị , hợp tác và phát triển.
- Tháng 7-1992 Việt Nam tham gia Hiệp ớc Bali và đến tháng 7-1995, chính thức gia nhập ASEAN,
đánh dấu bớc phát triển mới trong việc tăng cờng hợp tác ở khu vực vì một Đông Nam á hoà bình, ổn
định và phát triển.
e. Cơ hội và thách thức Việt Nam khi ra nhập tổ chức ASEAN:
*Từ năm 1945-1959: Cao trào cách mạng nổ ra hầu khắp các nớc Mỹlatinh dới hình thức: bãi công của
công nhân ở Chilê, nổi dậy của nông dân ở Pêru, Êcuađo, Mêhicô, Braxin , Vênêzuêla....khởi nghĩa vũ
trang ở Panama, Bôlivia, và đấu tranh nghị viện ở Goatêmala, Vênêzuêla.
* Từ năm 1959-1980: Cách mạng Cuba thắng lợi (1959) đánh dấu bớc đầu phát triển mới của phong
trào giải phóng dân tộc, cổ vũ cuộc đấu tranh của các nớc Mỹlatinh. Tiếp đó phong trào đấu tranh vũ
trang bùng nổ ở nhiều nớc...Mỹlatinh trở thành "Lục địa bùng cháy". Dới những hình thức đấu tranh
Nguyễn Quang Duy - Mobile: 0974.833190 - Email:
7
khác nhau, các nớc Mỹlatinh lần lợt lật đổ các chính quyền phản động tay sai của Mĩ, thành lập các
chính phủ dân tộc dân chủ, qua đó giành độc lập chủ quyền của dân tộc.
* Từ cuối thập niên 1980 đến nay: Lợi dụng quan hệ Liên Xô và Mĩ thay đổi, đặc biệt những biến
động ở Liên Xô và Đông Âu, Mĩ phản kích chống lại phong trào cách mạng ở
khu vực Mĩ la tinh, can thiệp vũ trang vào Grênađa(1983), Panama(1990) uy hiếp cách mạng
Nicanagoa, tìm cách lật đổ chế độ xã hội chủ nghĩa ở Cuba bằng cách bao vây, cắm vận kinh tế, cô lập
và tấn công về chính trị.
- Sau khi khôi phục đợc nền độc lập chủ quyền, các nớc Mĩlatinh bớc vào thời kỳ xây dựng và phát
triển kinh tế xã hội. Chính phủ các nớc đã tiến hành một số cải cách kinh tế, xã hội để cải thiện tình
hình đất nớc. Bớc vào thập niên 1990 một số nớc Mĩlatinh đã trở thành những " nớc công nghiệp mới"
( Achentina, Braxin, Mêhicô). Bộ mặt các nớc Mĩlatinh, đặc biệt là những trung tâm kinh tế, thơng mại
đã thay đổi về căn bản.
c. Mĩ, Nhật Bản, Tây âu sau chiến tranh thế giới thứ hai.
Câu1: Sự phát triển kinh tế , khoa học-kỹ thuật của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai và nguyên
nhân của sự phát triển đó?Nguyên nhân nào là quan trọng?Vì sao?
a. Sự phát triển kinh tế và khoa học-kỹ thuật của Mĩ:
* Kinh tế:
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai nến kinh tế Mĩ phát triển nhảy vọt.
- Trong khi các nớc Đồng minh Châu Âu bị tàn phá vì chiến tranh, Mĩ với lý do không chịu ảnh hởng
của chiến tranh, có nguồn tài nguyên phong phú, trình độ khao học-kỹ thuật tiên tiến nên có điều kiện
phát triển kinh tế, khoa học-kỹ thuật.
- Công nghiệp: Sản lợng công nghiệp trung bình hàng năm tăng 24% chiếm hơn nửa sản lợng công
Nguyễn Quang Duy - Mobile: 0974.833190 - Email:
8
Mĩ biết dựa vào thành tựu cách mạng khoa học-kỹ thuật. Cho nên Mĩ đã điều chỉnh lại hợp lý cơ cấu
sản xuất, cải tiến kỹ thuật và nâng cao năng xuất lao động, giảm giá thành sản phẩm. Nhờ đó mà nền
kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân Mĩ có nhiều thay đổi.
Câu 2: Điều gì chứng tỏ rằng từ những năm 60 của thế kỷ XX trở đi kinh tế Nhật Bản phát triển
thần kỳ? Nguyên nhân của sự phát triển đó? Nguyên nhân nào là quan trọng? Các nớc đang phát
triển nên học hỏi Nhật Bản ở điểm nào?
a. Sự phát triển "Thần kỳ" của nền kinh tế Nhật Bản.
- Là nớc chiến bại mất hết thuộc địa và sau chiến tranh bị Mĩ chiếm đóng theo chế độ quân quản, nền
kinh tế bị chiến tranh tàn phá nặng nề.
- Từ năm 1945 đến 1950 kinh tế Mĩ phát triển chậm chạp và phụ thuộc chặt chẽ vào kinh tế Mĩ.
- Từ năm 1950 nền kinh tế Nhật phát triển nhanh, đặc biệt từ khi Mĩ phát động chiến tranh xâm lợc
Triều Tiên (6-1950)
- Bớc sang những năm 60 khi Mĩ gây ra cuộc chiến tranh xâm lợc Việt Nam thì nền kinh tế Nhật Bản có
điều kiện phát triển để đuổi kịp và vợt các nớc Tây Âu vơn lên đứng thứ hai (sau Mĩ) trong thế giới t
bản chủ nghĩa.
- Từ những năm 1970 trở đi Nhật Bản trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế tài chính của thế giới. Dự trữ
vàng và ngoại tệ của Nhật Bản đã vợt qua Mĩ. Hàng hóa Nhật Bản len lỏi, cạnh tranh khắp các thị trờng
thế giới ( ôtô, điện tử.)._
+ Tổng sản phẩm quốc dân năm 1950 đạt : 20 tỷ đôla bằng 1/3 của Anh, 1/2 của Pháp, 1/17 của Mĩ.
Đến năm 1968 vợt qua các nớc Tây Âu đứng thứ hai thế giới sau Mĩ với 183 tỷ đôla. Năm 1973 Nhật
Bản đạt 402 tỷ đôla. Trong khoảng hơn 20 năm (1950-1973) tổng sản phẩm quốc dân tăng 20 lần và
đến năm 1989 đạt tới 2828,3 tỷ đôla.
- Thu nhập bình quân trên đầu ngời năm 1990 đạt 23.796 đôla đứng thứ hai trên thế giới sau Thụy Sĩ.
+ Trong công nghiệp: giá trị sản lợng năm 1950 bằng 4,1 tỷ đôla đến năm 1969 đạt 56,4 tỷ đôla, đứng
đầu thế giới về sản lợng tàu biển ,thép, xe máy.
+ Nông nghiệp : Nhật Bản phát triển theo hớng thâm cach cơ giới hóa, thủy lợi hóa, hóa học hóa...
b. Nguyên nhân của sự phát triển : Kinh tế Nhật Bản có bớc phát triển " Nhảy vọt" là nhờ:
- Nhật Bản biết lợi dụng vốn của nớc ngoài hiệu quả nhất trong việc đầu t vào những ngành công nghiệp
của các nớc tham gia chiến tranh chống phát xít.
- Trong bối cảnh đó từ ngày 4 đến 12/2/1945 Hội nghị cấp cao 3 cờng quốc tăng cờng gồm: Liên Xô,
Mĩ, Anh đã họp ở Ianta.
b. Nội dung của Hội nghị :
- Hội nghị diễn ra gay go, quyết liệt vì thực chất là cuộc chiến tranh giành và phân chia thành quả thắng
lợi chiến tranh giữa các lực lợng tham chiến, có liên quan mật thiết tới hòa bình, an ninh và trật tự thế
giới sau này. Cuối cùng đi đén những quyết định:
- Hội nghị thống nhất là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít và chủ nghĩa quân phiệt Nhật. Để nhanh
chóng kết thúc chiến tranh, Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật sau khi chiến tranh đã kết thúc ở Châu Âu.
- Ba cờng quốc thống nhất thành lập tổ chức Liên hợp quốc dựa trên nền tảng và nguyên tắc cơ bản là
nhất trí giữa 5 cờng quốc Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc để giữ gìn hòa bình, an ninh và trật tự
thế giới sau chiến tranh.
- Hội nghị đi đến thỏa thuận việc đóng quân tại các nớc nhằm giải giáp quân đội phát xít và phân chia
phạm vi ảnh hởng ở Châu Âu và Châu á.
Những quyết định của Hội nghị cấp cao Ianta tháng 2-1945 đã trở thành những khuôn khổ của trật tự
thế giới mới từng bớc đợc thiết lập trong năm 1945-1947 sau khi chiến tranh kết thúc, thờng đợc gọi là "
Trật tự hai cực Ianta"
(Chỉ Mĩ và Liên Xô phân chia nhau phạm vi ảnh hởng trên cơ sở thỏa thuận Ianta) Mĩ và Liên Xô tạo
thế cân bằng.
Câu2: Hoàn cảnh ra đời, mục đích,nguyên tắc hoạt động và cơ quan chính của Liên hợp quốc?
Các tổ chức của LHQ tại Việt Nam?Đánh giá về vai trò của Liên hợp quốc trớc những biến động
của tình hình thế giới hiện nay?
a. Liên Hợp Quốc :
* Hoàn cảnh ra đời:
- Đầu năm 1945 chiến tranh thế giới thứ hai đi vào giai đoạn chót. Việc nhanh chóng kết thúc chiến
tranh và tổ chức thế giới mới sau chiến tranh nổi lên gay gắt. Tại hội nghị Ianta(2-1945), các nhà lãnh
đạo các nớc Liên Xô, Mĩ, Anh đã thống nhất thành lập một tổ chức mang tên là Liên Hợp Quốc để giữ
gìn hòa bình, an ninh thế giới.
- Từ ngày 25-4 đến 26-6-1945 Hội nghị đại biểu của 50 nớc họp tại Sanphranxcô (Mỹ) để thông qua
Hiến chơng Liên Hợp Quốc và thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc.
I LO -------------> Tổ chức lao động quốc tế.
I CAO -------------> Cơ quan hàng không quốc tế.
IMO -------------> Cơ quan hàng hải quốc tế.
c.Vai trò :
- Là tổ chức quốc tế lớn nhất giữ vai trò quan trọng trong việc giữ gìn hòa bình, an ninh thế giới, thúc đẩy
giải quyết các mâu thuẫn , tranh chấp xung đột, phát triển các mối quan hệ giao lu hợp tác.
- Hạn chế: Thiếu công bằng, dân chủ, một số nớc vi phạm trắng trợn Hiến chơng LHQ.
Câu3: Vì sao sau chiến tranh thế giới thứ hai Mỹ thực hiện chiến tranh lạnh? Cuộc chiến tranh
lạnh diễn ra nh thế nào?
a. Hoàn cảnh lịch sử :
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào cách mạng ở các nớc chiến bại và các nớc chiến thắng đều
phát triển mạnh mẽ.
- Các nớc Đông Âu và Liên Xô hợp thành hệ thống XHCN ngày càng hùng mạnh, ảnh hởng của XHCN
ngày càng to lớn.
- Phong trào giải phóng dân tộc sau chiến tranh thế giới thứ hai phát triển mạnh mẽ.
- Vào tháng 3-1947 Tổng thống Mỹ Tơruman chính thức phát động "Chiến tranh lạnh". Trong bài diễn
văn đọc trớc Quốc hội Mỹ, ông ta cho rằng:Sau chiến tranh thế giới thứ hai, " Chủ nghĩa cộng sản đang
đe dọa thế giới tự do" và " Nga Xô đang bành trớng thuộc địa ở Châu Âu", Mỹ và phơng Tây phải liên
kết để chống lại sự "đe dọa" đó.
b. Mục tiêu: Nhằm chống lại Liên Xô và các nớc XHCN, chống phong trào giải phóng dân tộc nhằm đi
đến thực hiện chiến lợc toàn cầu phản cách mạng của Mỹ.
c. Biện pháp:
- Mỹ và các nớc phơng Tây ra sức chạy đua vũ trang với khoản chi tiêu quân sự khổng lồ, chuẩn bị phát
động "chiến tranh tổng lực" chống Liên Xô và các nớc XHCN.
- Mặt khác Mỹ phát động hàng chục cuộc chiến tranh lớn nhỏ dới nhiều hình thức khác nhau nhằm
chống lại cách mạng thế giới: chống các nớc Đông Dơng 1954-1975, can
thiệp vũ trang vào Grênađa-1983, Panama- 1990, sử dụng Ixraen trong việc gây chiến tranh Trung
Đông- 1948.
- Mỹ cho xây dựng khối quân sự và căn cứ quân sự khắp nơi trên thế giới nhằm bao vây Liên Xô và các
nớc XHCN: NATO ( ở Châu Âu),SEANTO ( Đông Nam á), ANZUS (Nam Thái Bình Dơng), CENTO
trờng VN Pháp tăng vốn đầu t vào VN. Trong 6 năm (1924 - 1929) vốn đầu t tăng gấp 6 lần so với 20
năm trớc đó chủ yếu vốn của t nhân.Trớc chiến tranh vốn đầu t khoảng 6 tỷ Frăng trong đó có khoảng 1
nửa là của TB t nhân (1929 riêng TB t nhân 3-->4 tỷ Frăng)
- Trọng tâm của chơng trình khai thác là tập trung vào 2 ngành : N
2
(đồn điền) và CN (khai mỏ)
+ Nông nghiệp: Đẩy mạnh cớp RĐ để lập đồn điền chủ yếu đồn điền cao su, 1/4 S canh tác nằm trong
tay chủ đồn điền bị Pháp chiếm.
Năm 1927 vốn đầu t vào N
2
là 400 triệu Frăng gấp 10 so với trớc chiến tranh. S trồng cao su từ 15000
ha (1918)-->120.000ha (1930). Sản lợng cao su từ 200 tấn (1913)
-->10.000 tấn (1929) chủ yếu xuất cảng sang Pháp, lợi nhuận tăng gấp 10 lần.
Nhiều công ty cao su ra đời: C/ty cao su đất đỏ, C/ty cao su Misơlanh, C/ty trồng trọt cây nhiệt đới...
Khi đó N
2
VN vẫn là độc canh. s/x nhỏ, lạc hậu, S trồng cây CN và trồng cây khác chiếm 25%, tỷ lệ cao
su so với lúa là 1/80.TS và địa chủ VN có tham gia nhng quy mô nhỏ mới có 300 ha đồn điền
+ Công nghiệp: Pháp chú trọng khai mỏ nhất là mỏ than-->Pháp độc quyền trong khai mỏ. 1919 có 706
giấy phép xin khai mỏ 1929 có 17.685 1 số TS VN cũng tham gia nhng không nhiều. Vốn đầu t tăng
1924-->1928: 18,7 triệu đến 184,4 triệu-->1930 có 1/4 S của Đông Dơng đợc thăm dò khai thác. C/ty
mỏ cũ đợc tăng vốn, c/ty mới đợc thành lập. S, sản lợng, công nhân mỏ tăng nhanh 1919--> 1929 tăng
>23000 ngời. LĐ thủ công --> năng suất thấp.
+ Bên cạnh việc khai mỏ, N
2
PHáp còn mở 1 số nhà máy, XNCB nông sản và thực phẩm nh: Nhà máy
sợi HP,dệt Nam Định, rợu HN...Pháp không chú trọng kỹ nghệ nặng mà chỉ chú trọng vào CN nhẹ để
không cạnh tranh đợc với TB Pháp
- Thơng nghiệp: Do mất thị trờng ở Nga, Pháp tăng cờng độc chiếm thi trờng bằng cách đánh thuế nặng
hàng nớc ngoài nhập vào VN (TQ, NB).Trớc chiến tranh Pháp nhập VN 37% tổng số hàng-->sau
- C/s khai thác của TDP đã để lại 1 hậu quả rất lớn với XHVN: XH bị phân hoá sâu sắc, những g/c cũ
vẫn tồn tại nhng biến đổi và XH thêm g/c, tầng lớp mới (g/c CN - KTTĐ 1, g/c TS VN, TTS - KTTĐ2)
với những địa vị KT - XH khác nhau-->mqh giai cấp thay đổi. Trớc đó XHVN chỉ có 2 g/c cũ (đ/c PK,
nông dân) thì g.c đ/c nắm quyền độc tôn còn nông dân là g/c bị trị. Từ khi Pháp xâm lợc với cuộc khai
thác thuộc địa lần 1,2 sau CTTG 1 thì 2g/c cũ có sự phân hoá khá nhanh và sâu sắc trong quá trình đẩy
mạnh khai thác. Các tầng lớp, g/c mới có địa vị và quyền lợi khác nhau nên có thái độ chính trị và khả
năng cách mạng khác nhau trong cuộc đấu tranh DT và g/c đang phát triển
* Thái độ CT và khả năng cách mạng của các g/c
- G/c địa chủ phong kiến: Là chỗ dựa cho ĐQ, câu kết chặt chẽ với ĐQ để tăng cờng chiếm đoạt ruộng đất,
đẩy mạnh bóc lột KT và tăng cờng đàn áp về chính trị đối với nông dân. Phân hoá thành 2 bộ phận : đại đ/c
và đ/c vừa , nhỏ. Tuy nhiên đ/c vừa, nhỏ có tinh thần y/n, tham gia các phong trào y/n khi có điều kiện
- G/c t sản: Tầng lớp TS hình thành từ trong qúa trình khai thác thuộc địa lần 1 sau CTTG 1 trở thành
g/c TS do tác động của KTTĐ 2. Họ phần đông là tiểu chủ đứng trung gian làm thầu khoán, cung cấp
nguyên vật liệu hay đại lý hàng hoá cho TB Pháp. Một số ngời có vốn đứng ra kinh doanh riêng -->nhà
TS : Bạch Thái Bởi, Nguyễn Hữu Thu...
Sau CTTG 1 xuất hiện thêm 1 số c/ty nh Tiên Long thơng đoàn (Huế), Hng hiệp xã hội (HN)...cũng cõ
nhà TS bỏ vốn vào ngành khai mỏ (Bạch Thái Bởi), trồng cây nhiệt đới (Lê Phát Vĩnh)...
Ngay khi mới ra đời g/c TSVN bị TS Pháp chèn ép, kìm hãm nên số lợng ít, thế lực KT yếu nên không
cạnh tranh nổi với TS Pháp. Trong quá trình phát triển phân hoá thành 2 bộ phận:
+ TS mại bản: có quyền lợi gắn liền với ĐQ, câu kết chặt chẽ với ĐQ.
+ TSDT: có khuynh hớng kinh doanh riêng, độc lập, ít nhiều có tinh thần DT, DC chống ĐQ, PK, nhng
thái độ không kiện định, dễ thoả hiệp có t tởng cải lơng khi ĐQ mạnh
- Tiểu t sản: Bao gồm những ngời buôn nhỏ, viên chức, HS, SV. Sau CTTG 1 tầng lớp TSS phát triển về
số lợng, trở thành g/c TSS. Họ bị TS chèn ép bạc đãi nên đ/s bấp bênh, dễ bị xô đẩy vào con đờng phá
sản và thất nghiệp. Bộ phận trí thức, s/v, h/s có điều kiện tiếp xúc với các trào lu văn hoá tiến bộ bên
ngoài nên có tinh thần hăng hái cách mạng và là 1 L
2
quan trọng trong cách mạng ĐTC ở nớc ta
- Giai cấp nông dân: Chiếm tới 90% số dân bị ĐQ, PK áp bức bóc lột nặng nề bằng các thủ đoạn su cao
thuế nặng, bị cớp đoạt ruộng đất. Họ bị bần cùng hoá, phá sản hàng loạt không lối thoát-->phân hoá: 1 ssó ít
ảnh hởng rất lớn
đến công cuộc đấu tranh GPDT của nhân dân VN, cho sự hình thành và phát triển g/c vô sản ở VN
- S ra đời của các ĐCS Pháp (1920)và Trung Quốc (1921) càng tạo điều kiện thuận lợi cho việc truyền
bá t tởng Mác - Lênin vào VN, tác động mạnh đến việc thành lập ĐCSVN
--> Nh vậy chỉ có CMVS mới giải phóng đợc nhân dân VN khỏi áp bức bóc lột của TD Pháp và phong
kiến.
Câu 3 : Nét chính về cuộc hành trình tìm đờng cứu nớc của lãnh tụ NáQ và vai trò của Ngời đối
với việc chuẩn bị về chính trị, t tởng và tổ chức cho việc thành lập chính đảng VS của g/c VSVN?
Công lao to lớn đầu tiên của NáQ là gì?
a. Hành trình tìm đờng cứu nớc
* Sơ qua về tiểu sử của NáQ
* Nét chính của cuộc hành trình tìm đờng cứu nớc (1911- 1930)
- 5/6/1911 Ngời ra đi từ bến cảng Nhà Rồng (SG - TP HCM) ngời lấy tên mới là Văn Ba làm phụ bếp
cho tàu vận tải Latusơ - Tơrêvin sang Pháp cập bến cảng Macxây ngày 6/7/1911. Trên đờng đi Ngời ghé
qua cảng Côlômbô, Poxáit (Ai cập)
- Năm 1912: Ngời tiếp tục làm thuê cho 1 tàu khác đến từ Pháp sang TBN, BĐN, Tuynidi, Angiêri,
Ghinê xích đạo, Cônggô. Cuối 1912 Ngời đi Mĩ và cuối 1913 từ Mĩ trở về Anh, sau đó sang Pháp. Ngời
nhận rõ bạn, thù sau những năm bôn ba qua nhiều nớc TBCN và thuộc địa.
- 11/1917 CMT10 Nga thành công đã ảnh hởng quyết định đến xu hớng hoạt động của Ngời
- Từ năm 1919 - 1923 ở Pháp:
+ 18/6/1919 Tại Hội nghị Vecxai Ngời đã đa bản yêu sách đòi quyền tự do dân chủ, quyền bình đẳng
và quyền tự quyết của dân tộc VN
+ 7/1920 Ngời đọc sơ thảo đề cơng về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin.Khẳng định lập trờng kiên
quyết ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc ở cac snớc phơng Đông của QTCS. Nguyễn á Quốc hoàn
toàn tin theo Lênin dứt khoát đứng về QT 3
+ 12/1920 Tại ĐH lần thứ XVIII của ĐXH Pháp, Ngời đã bỏ phiếu tán thành QT 3 và lập ra ĐCS Pháp
--> trở thành ngời CS VN đầu tiên đánh dấu bớc ngoặt trong hoạt động của NáQ, từ chủ nghĩa y/n đến
chủ nghĩa Mác - Lênin và đi theo con đờng CMVS. Sự kiện đó cũng đánh dấu bớc mở đờng giải quyết
cuộc khủng hoảng về đờng lối giải phóng dân tộc VN.
+ Năm 1921 tham gia sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa, xuất bản báo Ngời cùng khổ (1922) và viết
thời gian này cha thành lập chính đảng của g/c VS ở VN nhng những t tởng của Ngời sẽ là nền tảng t t-
ởng của Đảng sau này.
Những t t ởng đó là:
+ CNTB, CNĐQ là kẻ thù chung của g/c VS ở chính quốc và nhân dân các thuộc địa chỉ có những
cuộc cách mạng đánh đổ CNĐQ thì mới giải phóng đợc g/c VS và nhân dân các thuộc địa. Đó là mối
quan hệ mật thiết giữa cách mạng chính quốc với cách mạng thuộc địa
+ Xác định g/c công nhân và nông dân là L
2
nòng cốt của cách mạng
+ G/c công nhân có đủ khả năng lãnh đạo cách mạng, thông qua đội tiên phong của mình là Đảng đợc
vũ trang bằng học thuyết Mác - Lênin
* Về tổ chức
- 11/1924 NáQ từ Liên Xô về tới Quảng Châu - Trung Quốc. Ngời đã tiếp xúc với các nhà cách mạng
VN đang hoạt động ở đây. Ngời chọn 1 số thanh niên hăng hái trong tổ chức Tâm tâm xã và nhiều ngời
khác trong nớc mở các lớp huấn luyện chính trị để đào tạo thành cácn bộ cách mạng rồi đa về nớc hoạt
động
- 6/1925 Ngời sáng lập "HVNCMTN" tổ chức tiền thân của Đảng trong đó có hạt nhân là cộng sản đoàn...
=> Những hoạt động trên của Nguyễn ái Quốc đã có tác dụng quyết định trong việc chuẩn bị về chính
trị, t tởng và tổ chức cho việc thành lập chính đảng của g/c VS ở VN
c. Công lao to lớn đầu tiên là:
Tìm ra con đờng cứu nớc đúng đắn, mở đờng giải quyết cuộc khủng hoảng đờng lối giải phóng dân tộc
VN.
Câu 4: Những nét chính về sự ra đời của g/c công nhân VN và quá trình phát triển từ "tự phát "
đến "tự giác" của g/c đó?
a. Những nét chính về sự ra đời của g/c công nhân VN
- Ra đời ngay trong công cuộc khai thác thuộc địa lần 1 và phát triển mạnh cả về số lợng , chất lợng
trong cuộ KTTĐ lần 2 (từ 10 vạn trớc chiến tranh tăng 22 vạn năm 1929) phần lớn tập trung trong các
trung tâm kinh tế của Pháp
- Ngoài đặc điểm chung của g/c CNQT (đại diện cho L
2