Quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh ban mê - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

PHAN THỊ MỸ VA

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
- CHI NHÁNH BAN MÊ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng - Năm 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

PHAN THỊ MỸ VA

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
- CHI NHÁNH BAN MÊ

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Trường Sơn

DNTN

Doanh nghiệp tư nhân

DPRR

Dự phòng rủi ro

KH

Khách hàng

KHCN

Khách hàng cá nhân

NH

Ngân hàng

NHNN

Ngân hàng nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

DPRR


2.5
2.6
3.1
3.2
3.3
3.4
3.5

Tên bảng
Quy mô huy động tiền gửi tiết kiệm qua các năm 2012
- 2014
Cơ cấu dư nợ cho vay giai đoạn 2012-2014
Cơ cấu nợ quá hạn giai đoạn 2012-2014
Cơ cấu nợ xấu tại BIDV Ban Mê 2012-2014
Bảng thông tin tổng hợp về xếp hạng cá nhân
Kết quả xếp hạng khách hàng
Nguồn rủi ro do môi trường kinh doanh
Nguồn rủi ro về khách hàng
Nguồn rủi ro về ngân hàng
Xếp hạng TSĐB
Bảng kết hợp kết quả xếp hạng khách hàng và TSĐB

Trang
49
50
52
52

50
60

doanh đem lại lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng nhưng cũng là nghiệp vụ tiềm
ẩn rủi ro rất lớn. Mặc dù hiện nay đã có sự chuyển dịch trong cơ cấu lợi nhuận
của ngân hàng, theo đó thu nhập từ hoạt động tín dụng có xu hướng giảm
xuống và thu dịch vụ có xu hướng tăng lên nhưng thu nhập từ tín dụng vẫn
chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu thu nhập của Ngân hàng. Kinh doanh ngân
hàng là kinh doanh rủi ro, theo đuổi lợi nhuận với rủi ro chấp nhận được là
bản chất ngân hàng. Và rủi ro tín dụng là một trong những nguyên nhân chủ
yếu gây tổn thất và ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng kinh doanh ngân
hàng.
Trong những năm qua, nhất là sau khi nền kinh tế Việt Nam bị ảnh
hưởng bởi cuộc khủng hoảng tài chính thế giới vào năm 2008 làm cho doanh
nghiệp sản xuất, kinh doanh ngừng hoạt động, phá sản, giải thể ngày càng
nhiều và hệ thống các tổ chức tín dụng đã bộc lộ nhiều yếu kém, rủi ro cao.
Trong khi đó hoạt động cho vay khách hàng cá nhân là là một mảng phát triển
tín dụng quan trọng, lợi nhuận của nó mang lại tuy không cao nhưng khá chắc
chắn, bền vững. Chính vì những lí do đó mà việc xây dựng một hệ thống quy
trình quản trị rủi ro tín dụng tối ưu dành cho khách hàng cá nhân là một yêu
cầu bức thiết được đặt ra nhằm quản lý, kiểm tra và giám sát mức độ rủi ro
trong tầm kiểm soát để bảo đảm hạn chế rủi ro ở mức có thể chấp nhận được
với mức lợi nhuận cao nhất.
Là một Ngân hàng mới được thành lập tại địa bàn tỉnh Đăklăk, quy mô
không lớn và tập trung phát triển chủ yếu ở đối tượng khách hàng cá nhân để
giảm áp lực cạnh tranh trước các ngân hàng đã có ở lâu đời trên địa bàn. Ngân


9

hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi Nhánh Ban Mê đặc biệt quan
tâm đến việc xây dựng một mô hình quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả, phù
hợp. Xuất phát từ nhu cầu cấp thiết này, đó là lý do tôi quyết định chọn đề tài:

TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam- Chi nhánh Ban Mê


Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu giữa lý luận và thực tế nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín
dụng, thực trạng quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam- Chi nhánh Ban Mê trong giai đoạn từ
2012 – 2014, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác
quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài



Hệ thống hóa được những vấn đề cơ bản về tín dụng và rủi ro tín dụng của
ngân hàng thương mại, về quy trình quản trị rủi ro tín dụng cũng như các
nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro tín dụng hệ thống ngân hàng
thương mại.



Tổng hợp, phân tích, đánh giá nguyên nhân gây ra rủi ro và thực trạng công
tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát
triển Việt Nam- Chi nhánh Ban Mê



Luận văn đã đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công
tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay trong bối cảnh và điều kiện đặc thù
tại chi nhánh Đăklăk
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

hạn chế trong quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh.
Từ cơ sở lý luận, thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh, tác
giả đã đưa ra được những giải pháp cơ bản cho việc hoàn thiện quản trị rủi ro
tín dụng phù hợp với môi trường kinh doanh tại đơn vị.
[3] Luận văn của tác giả Nguyễn Xuân Văn (2012), Hoàn thiện công
tác Quản trị rủi ro tín dụng đối với cho vay khách hàng doanh nghiệp tại
Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam, Luận văn thạc sĩ tài chính ngân
hàng, Đại học Kinh Tế TP Hồ Chí Minh.


12

Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro
tín dụng trên cơ sở áp dụng Nguyên tắc Basel trong xây dựng mô hình quản
trị rủi ro trong cho vay khách hàng doanh nghiệp. Từ những phân tích, đánh
giá thực trạng công tác quản trị rủi ro trong cho vay khách hàng doanh nghiệp
tại Vietcombank, đề tài đã đề xuất những giải pháp và kiến nghị cần thiết để
hoàn thiện công tác quản lý rủi ro.
[4] Luận văn của tác giả Nguyễn Dương Thị Hằng Nga (2007): “Quản
trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương Đồng Nai trong thời kỳ hội
nhập quốc tế”, Luận văn thạc sĩ tài chính Ngân hàng, Đại học Kinh tế Hồ
Chí Minh.
Đề tài này được thực hiện trước khi khủng hoảng kinh tế thế giới xảy
ra, Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại thế giới
(WTO), lúc này nền kinh tế trong nước đang trong giai đoạn tăng trưởng cao,
hoạt động kinh doanh ngân hàng thuận lợi với mức gia tăng lợi nhuận lớn,
nguy cơ xảy ra rủi ro tín dụng ở mức độ thấp, vì vậy mà hoạt động quản trị rủi
ro bị coi nhẹ chưa có sự quan tâm và đầu tư đúng mức. Do đó, nội dung đề tài
vẫn chưa nêu bật hết được tầm quan trọng của công tác quản trị rủi ro tín
dụng, các phân tích chủ yếu đi vào những hạn chế khi triển khai mô hình quản

[8] Luận văn của tác giả Nguyễn Thúy Anh (2012): “Quản trị rủi ro tín
dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Vũng Tàu”.
Trên cơ sở kế thừa những phương pháp và các khám phá của các nghiên cứu
trước, đã kết hợp sử dụng phương pháp định tính và phương pháp định lượng
trong việc vừa xác định các nhân tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả quản trị rủi
ro tín dụng vừa đo lường mức độ quan trọng của từng nhân tố. Bài viết khá
công phu, sau khi ứng dụng mô hình định lượng Binary Logistic để phân tích,
tác giả ứng dụng ngay những kết quả phân tích đó vào tình hình thực tế quản
trị rủi ro tín dụng tại Vietcombank Vũng Tàu, từ đó đưa ra những đánh giá tỉ
mĩ, sâu sắc về những thành tựu đạt được và các hạn chế tại đơn vị. Bên cạnh


14

đó, tác giả có đưa ra những nhận xét về mô hình sử dụng cũng như so sánh ưu
nhược điểm của nó với mô hình hiện đang áp dụng tại Vietcombank Vũng
Tàu, trên cơ sở đó đề xuất những nghiên cứu chuyên sâu hơn nữa nhằm có
được một mô hình hoàn hảo nhất, có thể dễ dàng áp dụng trong thực tế. Tuy
nhiên, hạn chế của đề tài này nằm ở chỗ mẫu dữ liệu sử dụng trong mô hình
khá ít (100 mẫu) nên khi chạy mô hình các kết quả phân tích đạt giá trị thấp,
tính đại diện không cao, không thể hiện hết mức độ quan trọng của các biến
nghiên cứu.
Ngoài các luận văn trên, tác giả còn tham khảo một số giáo trình như
sau:
[9] PGS.TS Nguyễn Văn Tiến (2010), Quản trị rủi ro trong kinh doanh
ngân hàng, NXB Thống Kê
[10] TS. Nguyễn Minh Kiều (2007), Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại,
NXB Thống Kê
Và các thông tư, quy định được ban hành của Ngân hàng Nhà nước, các
công văn nội bộ của BIDV về quy chế cho vay, phân cấp ủy quyền trong hoạt


CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI
RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại
Theo Thomas P. Fitch thì rủi ro tín dụng là loại rủi ro xảy ra khi người
vay không thanh toán được nợ theo thoải thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn
trong nghĩa vụ trả nợ. Cùng với rủi ro lãi suất, RRTD là một trong những rủi
ro chủ yếu hoạt động cho vay của NH (Dictionary of bank terms, Barron’s
Edutional Series, 1997)
Còn theo Henny van Greuning – Sonja Brajovic Bratanovic thì rủi ro
tín dụng là nguy cơ mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi hoặc trả vốn
gốc so với thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng. Đây là thuộc tính vốn
có của hoạt động NH. RRTD là việc chi trả bị trì hoãn hoặc tồi tệ hơn là
không hoàn trả được toàn bộ. Điều này gây ra sự cố đối với dòng chu chuyển
tiền tệ và gây ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của NH (The World Bank).
Căn cứ theo Khoản 01 Điều 02 của Quy định về phân loại nợ, trích lập
và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro, theo Quyết định số 493/2005/QĐNHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc NHNN thì: “Rủi ro tín dụng trong
hoạt động NH của TCTD là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động NH của
TCTD, do KH không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ
của mình theo cam kết.
Như vậy, Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín
dụng của ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả
được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng ([9],127)


17


có những rủi ro tiềm ẩn. Do đó, ngân hàng cần phải cân nhắc giữa lợi nhuận
và mức rủi ro có thể chấp nhận được.
1.1.3. Phân loại rủi ro tín dụng
a.
-

Phân loại theo tính chất của rủi ro tín dụng
Rủi ro khách quan: là rủi ro xảy ra do các nguyên nhân khách quan như
thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, người vay bị chết, mất tích… dẫn đến thất


18

thoát vốn vay mặc dù ngân hàng và người đi vay đã thực hiện đầy đủ các quy
định về quản lý và sử dụng khoản vay cũng như các cam kết khác trong hợp
-

đồng tín dụng.
Rủi ro chủ quan: là rủi ro xảy ra do lỗi của ngân hàng hoặc người đi vay có

b.

thể là vô tính hay cố ý gây ra dẫn đến thất thoát vốn vay.
Phân loại theo nguồn gốc hình thành rủi ro
Rủi ro tín dụng

Rủi ro giao dịch
(rủi ro liên quan đến một khoản vay)

Rủi ro


-

Rủi ro danh mục: là rủi ro phát sinh do những hạn chế trong quản lý danh
mục cho vay của ngân hàng, bao gồm rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.


19

+ Rủi ro nội tại: là rủi ro xuất phát từ những yếu tố, đặc điểm riêng biệt
của mỗi chủ thể vay vốn hoặc từ ngành nghề, lĩnh vực kinh tế.
+ Rủi ro tập trung: là rủi ro xảy ra khi ngân hàng tập trung cho vay vốn
quá nhiều vào một số ngân hàng, một số ngành nghề, lĩnh vực kinh tế hay giới
hạn trong một vùng địa lý nào đó. Hiện nay, rủi ro này ngày càng trở nên phổ
biến do các ngân hàng chưa có sự quan tâm phân tích, đánh giá danh mục
khách hàng hiện có, dẫn đến vô tình phát sinh rủi ro tín dụng tập trung. Bên
cạnh đó, do sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt cũng như áp lực chỉ tiêu doanh
số nên các ngân hàng chỉ mong sao cho vay được khách hàng nào là tốt khách
hàng ấy mà không có sự quan tâm phân tích trong mối tương quan với dư nợ
của ngành nghề, nhóm khách hàng hiện có.
c. Căn cứ vào phương diện quản lý và giám sát của ngân hàng
-

Rủi ro tín dụng nhận diện được: Là loại rủi ro mà ngân hàng có thể nhận
diện được nguyên nhân gây ra rủi ro, ước tính mức độ ảnh hưởng, dự kiến
thời điểm phát sinh và cách phòng ngừa, hạn chế. Những rủi ro này thường do

-

yếu tố chủ quan từ phía khách hàng hoặc ngân hàng gây ra.

duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh do thiếu vốn mà sức khỏe của doanh
nghiệp lại gắn liền với tình trạng nền kinh tế, do đó, nếu không có các biện
pháp can thiệp kịp thời thì sẽ dẫn đến các nguy cơ như rối loạn lưu thông tiền
tệ trong nước, giảm giá đồng bản tệ, đình trệ hoạt động sản xuất kinh doanh,
khủng hoảng kinh tế…
Bên cạnh đó, do xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế nên sự tác động này
không chỉ giới hạn trong phạm vi một nước mà còn có thể lan rộng ra toàn thế
giới tùy thuộc quy mô và mức độ ảnh hưởng của nền kinh tế nước đó.

1.1.5. Những căn cứ chủ yếu để xác định rủi ro tín dụng
Để đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng, người ta thường dùng
chỉ tiêu nợ quá hạn, nợ xấu và kết quả phân loại nợ…


21

Hệ số nợ quá hạn:
Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/ hoặc lãi
đã quá hạn (Nợ nhóm2, 3, 4 và 5).
Dư nợ quá hạn
Hệ số nợ quá hạn = -------------------------------

x 100%

Tổng dư nợ
Tỷ lệ nợ quáhạn < 5%
Tỷ lệ nợ xấu:
Nợ xấu là những khoản tín dụng không hoàn trả đúng hạn, không được
phép và không đủ tiêu chuẩn để được gia hạn nợ (Nợ nhóm 3, 4 và 5).
Dư nợ xấu

doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng
về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần
đầu).


Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày.
Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả
năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng.


Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày.
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày
theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu.
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai.


Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày.
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở
lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu.
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời
hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai.
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị
quá hạn hoặc đã quá hạn.
Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý.




Tình hình tài chính yếu kém, thiếu minh bạch;



Quản lý vốn không hợp lý dẫn đến thiếu thanh khoản;



Công nghệ sản xuất lạc hậu;



Thiếu năng lực điều hành; mất đoàn kết trong nội bộ ban điều hành;

tham ô, tham nhũng...;


Khách hàng cố tình lừa đảo; thiếu thiện chí trả nợ.

b. Nguyên nhân từ phía ngân hàng


Chính sách tín dụng không hợp lý, quá nhấn mạnh vào mục tiêu lợi

nhuận dẫn đến cho vay đầu tư quá liều lĩnh, tập trung nguồn vốn cho vay quá
nhiều vào một lĩnh vực kinh tế.


Hệ thống cơ sở vật chất, công nghệ ngân hàng còn yếu kém.

c. Nguyên nhân từ phía môi trường kinh doanh


Tình hình an ninh, trong nước, trong khu vực bất ổn.



Sự biến động quá nhanh và không dự đoán được của thị trường thế giới;



Do khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế, lạm phát;



Thiếu sự quy hoạch, phân bổ đầu tư hợp lý đã dẫn đến khủng hoảng

thừa về đầu tư trong một số ngành.


Môi trường pháp lý không thuận lợi, lỏng lẻo trong quản lý vĩ mô.



Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của NHNN.




toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, đo lường, kiểm soát, phòng ngừa
và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, ảnh hưởng bất lợi của rủi ro tín dụng
thông qua việc xây dựng chính sách tín dụng, thiết lập quy trình tín dụng,
giám sát việc tuân thủ chính sách và quy chế cho vay, xử lý trục trặc và vi
phạm về chính sách, quy trình và khoản cấp tín dụng cụ thể.
Như vậy QTRRTD là quá trình xây dựng và thực thi các chính sách và
biện pháp quản lý tín dụng nhằm đạt mục tiêu an toàn, hiệu quả, phát triển
bền vững.
1.2.3. Mục tiêu của công tác quản lý rủi ro tín dụng


Mục tiêu của quản lý rủi ro tín dụng trong cho vay là để tối đa hóa

lợi nhuận trên cơ sở giữ mức độ rủi ro hoặc tổn thất tín dụng trong cho vay ở



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status