LUẬN văn sư PHẠM vật lý BIÊN SOẠN hệ THỐNG câu hỏi TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN CHƯƠNG “PHÂN cực ÁNH SÁNG” bổ SUNG NGUỒN học LIỆU học PHẦN SP139 - Pdf 48

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM
BỘ MÔN SƯ PHẠM VẬT LÝ



BIÊN SOẠN HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
CHƯƠNG “PHÂN CỰC ÁNH SÁNG” BỔ SUNG NGUỒN HỌC LIỆU
HỌC PHẦN SP139
Luận văn tốt nghiệp
Ngành: SƯ PHẠM VẬT LÝ – CÔNG NGHỆ

Giáo viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

Ths.GVC. Nguyễn Hữu Khanh

Lê Trường Duy
Mã số SV: 1090303
Lớp: Sư phạm Vật lý–Công nghệ
Khóa: 35

Cần Thơ, Năm 2013


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: ThS.GVC. Nguyễn Hữu Khanh

Phần MỞ ĐẦU -------------------------------------------------------------------------------------- 1

SVTH: Lê Trường Duy

i


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: ThS.GVC. Nguyễn Hữu Khanh

1.3.6. Trình bày bài kiểm tra -------------------------------------------------------------------- 9
1.4. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ BÀI TRẮC NGHIỆM ----------------------------------------- 9
1.4.1. Phân tích câu trắc nghiệm ---------------------------------------------------------------- 9
1.4.1.1. Mục đích của việc phân tích ------------------------------------------------------------ 9
1.4.1.2. Các bước phân tích câu trắc nghiệm ------------------------------------------------- 10
1.4.1.3. Độ khó của câu trắc nghiệm ----------------------------------------------------------- 10
1.4.1.4. Độ phân cách câu trắc nghiệm -------------------------------------------------------- 11
1.4.1.5. Phân tích đáp án và mồi nhử ---------------------------------------------------------- 11
1.4.1.6. Một số tiêu chuẩn chọn câu trắc nghiệm -------------------------------------------- 11
1.4.2. Phân tích bài trắc nghiệm---------------------------------------------------------------- 12
1.4.2.1. Đánh giá bài trắc nghiệm dựa vào Điểm số trung bình --------------------------- 12
1.4.3. Các loại điểm số trắc nghiệm ------------------------------------------------------------ 13
1.4.3.1. Điểm thô trên một bài trắc nghiệm ---------------------------------------------------- 13
1.4.3.2. Điểm phần trăm đúng X(%) ------------------------------------------------------------ 13
Chương 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ CÔNG TÁC GIẢNG DẠY BÀI TẬP VẬT LÝ VÀ
CÁC LOẠI BÀI TẬP VẬT LÝ ---------------------------------------------------------------- 14
2.1. VAI TRÒ CỦA BÀI TẬP TRONG GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP VẬT LÝ ----- 14
2.2. PHÂN LOẠI BÀI TẬP VẬT LÝ --------------------------------------------------------- 14
2.2.1. Bài tập Vật lý định tính hay bài tập câu hỏi lý thuyết ----------------------------- 14
2.2.2. Bài tập vật lý định lượng ----------------------------------------------------------------- 15
2.2.2.1. Bài tập dượt ------------------------------------------------------------------------------- 15

3.3.8. Các loại kính phân cực ------------------------------------------------------------------- 27
3.3.9. Định luật Malus (1809) ------------------------------------------------------------------- 28
3.4. GIAO THOA VỚI ÁNH SÁNG PHÂN CỰC ----------------------------------------- 28
3.4.1. Thí nghiệm Fresnel- Arago -------------------------------------------------------------- 28
3.4.2. Khảo sát dao động Elip ------------------------------------------------------------------ 29
3.4.3. Khảo sát cường độ sáng của vân -------------------------------------------------------- 31
3.5. BẢN TINH THỂ MỎNG ------------------------------------------------------------------ 31
3.5.1. Phương ưu đãi ----------------------------------------------------------------------------- 31
3.5.2. Hiệu quang lộ giữa tia thường và tia bất thường gây ra do bản tinh thể ------ 33
3.5.3. Dao động Elip truyền qua một Nichols ----------------------------------------------- 33
3.5.4. Các bản mỏng đặc biệt ------------------------------------------------------------------- 34
3.5.5. Phân biệt các loại ánh sáng phân cực ------------------------------------------------- 36
3.5.6. Tác dụng của bản tinh thể dị hướng đối với ánh sáng tạp – Hiện tượng phân
cực màu --------------------------------------------------------------------------------------------- 37
3.6. PHÂN CỰC QUAY TỰ NHIÊN --------------------------------------------------------- 38
3.6.1. Thí nghiệm về phân cức quay----------------------------------------------------------- 38
3.6.2. Định luật Biot ------------------------------------------------------------------------------ 39
3.6.3. Lý thuyết về hiện tượng phân cực quay ---------------------------------------------- 39
3.6.4. Kiểm chứng thuyết Fresnel-------------------------------------------------------------- 40
3.6.5. Đường kế ------------------------------------------------------------------------------------ 40
SVTH: Lê Trường Duy

iii


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: ThS.GVC. Nguyễn Hữu Khanh

3.6.6. Tán sắc do hiện tượng phân cực quay ------------------------------------------------- 42

của khoa học kĩ thuật. Thế giới đã tạo ra được rất nhiều công trình khoa học có ý nghĩa
thực tiễn cũng như ý nghĩa khoa học, phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp đến cuộc sống của
con người. Để có được những thành tựu như vậy giáo dục đóng vai trò rất quan trọng.
Tuy vậy, nền giáo dục ở mỗi quốc gia, mỗi châu lục lại có nội dung và cách thức thực
hiện khác nhau. Chính điều đó đã làm cho chất lượng giáo dục ở mỗi quốc gia có được
những thành tựu khác nhau. Đối với Việt Nam – là một đất nước đang phát triển, chắc
chắn chưa thể có một nền giáo dục hiện đại và hoàn chỉnh. Nghị quyết đại hội lần thứ IX
của Đảng đã nêu rõ: “ Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung,
phương pháp dạy và học, phát huy tinh thần độc lập suy nghĩ và sáng tạo của học sinh,
sinh viên, đề cao năng lực tự học, tự hoàn thiện học vấn và tay nghề .” Muốn vậy, chúng
ta cần phải tiến hành đổi mới cho giáo dục: đổi mới về nội dung chương trình, về phương
thức thực hiện, về kiểm tra đánh giá, về công tác quản lí…ở tất cả các cấp học bậc học.
Trong các công tác cần phải đổi mới đó, việc đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá chất
lượng học sinh là rất quan trọng. Vì vậy; trong quá trình dạy học người ta đã sử dụng
hình thức kiểm tra bằng trắc nghiệm khách quan. Tuy nhiên; lượng câu hỏi trắc nghiệm
khách quan về phân cực ánh sáng nằm rải rác chưa tập hợp lại thành một hệ thống nên
người học ở học phần này không được thuận lợi trong việc tìm kiếm để tham khảo.
Với mong muốn cho sinh viên dễ dàng tìm kiếm tài liệu ở học phần này, tôi đã chọn
đề tài “Biên soạn hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan chương Phân cực ánh sáng bổ
sung nguồn học liệu học phần SP139” Đây được xem như một trong những chương có
nhiều kiến thức quan trọng mà sinh viên cần hiểu rõ.

2. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
Soạn ra hệ thống câu hỏi trắc nghiệm trong chương “Phân cực ánh sáng” chọn câu
hỏi hay để bổ sung vào nguồn học liệu cho học phần SP139.

3. ĐỐI TƯỢNG NGHIỆN CỨU
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ thống các câu hỏi trắc nghiệm trong chương
“Phân cực ánh sáng”
Nguồn tài liệu, hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan

Bước 3: Nghiên cứu một số tài liệu có liên quan đến đề tài
Bước 4: Tiến hành thực hiện, viết đề cương
Bước 5:Viết luận văn
Bước 6: Chỉnh sữa
Bước 7: Khảo sát hệ thống câu hỏi trắc nghiệm từ sinh viên
Bước 8: Nộp luận văn

GVHD: Nguyễn Hữu Khanh

Trang 2

SVTH: Lê Trường Duy


Biên soạn hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan chương “Phân cực ánh sáng” bổ sung nguồn học liệu học phần SP139

Phần NỘI DUNG
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BẰNG
TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
1.1. TỔNG QUAN VỀ ĐO LƯỜNG:
1.1.1. Nhu cầu đo lường trong giáo dục:
- Trong cuộc sống hằng ngày, nhu cầu đo lường đánh giá chiếm một tỉ lệ lớn. Con
người phải đối chiếu các hoạt động đang triển khai với mục đích đã định, hoặc thẩm định
các kết quả đã làm để từ đó cải tiến.
- Muốn đánh giá chính xác thì phải đo lường trước. Không có số đo thì không thể
đưa ra những nhận xét hữu ích.
- Trong giáo dục, việc đo lường, đánh giá cũng hết sức quan trọng. Nhờ đo lường
đánh giá mà giáo viên biết được trình độ học sinh từ đó có phương pháp, hình thức dạy
học hợp lý, hiệu quả.
- Một dụng cụ đo lường tốt cần có những đặc điểm: độ tin cậy và tính giá trị.

- Giá trị của chúng tùy thuộc vào tính khách quan và độ tin cậy của chúng.

GVHD: Nguyễn Hữu Khanh

Trang 3

SVTH: Lê Trường Duy


Biên soạn hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan chương “Phân cực ánh sáng” bổ sung nguồn học liệu học phần SP139

1.1.3.2. Điểm khác nhau:
Bảng 1.1. Bảng so sánh điểm khác nhau giữa luận đề và trắc nghiệm khách quan

Luận đề
- Thí sinh phải tự mình soạn câu
trả lời và diễn đạt bằng ngôn ngữ
của chính mình.
- Số câu hỏi trong một bài tương
đối ít, tính tổng quát không cao.
- Thí sinh bỏ ra phần lớn thời
gian để suy nghĩ và viết.
- Điểm số phụ thuộc nhiều vào
chủ quan của người chấm.
- Chất lượng bài phụ thuộc vào
người làm bài và kĩ năng của
người chấm bài.
- Bài thi tương đối dễ soạn, khó
chấm, khó cho điểm chính xác.
- Người chấm thấy được lối tư

1.1.3. 4. Các trường hợp sử dụng trắc nghiệm khách quan:
- Khi cần khảo sát thành quả học tập của một số đông học sinh, hoặc muốn bài
khảo sát ấy được dùng lại.
- Khi muốn có những điểm số đáng tin cậy, không phụ thuộc chủ quan của người
chấm bài.
- Khi đề cần những yếu tố công bằng, vô tư, chính xác.
- Khi có nhiều câu trắc nghiệm tốt đã được dự trữ sẵn để có thể lựa chọn và soạn
lại một bài trắc nghiệm mới, muốn chấm nhanh để sớm công bố điểm
- Khi muốn ngăn ngừa nạn học vẹt, học tủ, gian lận trong thi cử.
GVHD: Nguyễn Hữu Khanh

Trang 4

SVTH: Lê Trường Duy


Biên soạn hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan chương “Phân cực ánh sáng” bổ sung nguồn học liệu học phần SP139

1.1.3.5. Trường hợp sử dụng cả luận đề và trắc nghiệm khách quan:
- Đo lường mọi thành quả học tập mà một bài khảo sát viết có thể đo được.
- Khảo sát khả năng hiểu và suy nghĩ có phê phán.
- Khảo sát khả năng giải quyết vấn đề mới
- Khảo sát khả năng lựa chọn những sự kiện thích hợp và các nguyên tắc để tổ hợp
chúng lại với nhau nhằm giải quyết những vấn đề phức tạp.
- Khuyến khích học tập để nắm vững kiến thức.
1.1.3. 6. Ưu và nhược điểm của hình thức trắc nghiệm khách quan:
 Ưu điểm:
-Do số lượng câu cho bài trắc nghiệm nhiều nên kiểm tra được nhiều nội dung
kiến thức của môn học
- Nội dung trong bài kiểm tra tương đối rộng do đó hạn chế được tình trạng học


- Trong thời gian ngắn có thể soạn được
nhiều câu hỏi
- Là hình thức đơn giản nhất, có thể áp
dụng rộng rãi.
- Độ may rủi cao (50%) do đó khuyến
khích đoán mò
- Gồm 2 phần
- Phổ biến hiện nay
+ Một lựa chọn đúng (đáp án)
- Độ may rủi thấp (25% đối với câu 4
+ Những lựa chọn còn lại là sai lựa chọn và 20% đối với câu 5 lựa
nhưng có vẻ đúng và hấp dẫn (mồi chọn)
nhử)
- Càng nhiều lựa chọn, tính chính xác
- Gồm 2 phần
+ Phần gốc: Một câu phát biểu
+ Phần lựa chọn: Đúng – Sai

GVHD: Nguyễn Hữu Khanh

Trang 5

SVTH: Lê Trường Duy


Biên soạn hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan chương “Phân cực ánh sáng” bổ sung nguồn học liệu học phần SP139

Câu ghép đôi


 Nhược điểm:
- Khó soạn câu hỏi.
- Cần đầu tư nhiều thời gian và tuân thủ đầy đủ các bước soạn thảo câu trắc
nghiệm.
- Không kiểm tra được khả năng diễn đạt, tư duy của học sinh.
 Nhận xét:
Đây là loại câu trắc nghiệm phong phú.
1.2.3: Những yêu cầu khi soạn câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn:
- Số lựa chọn nên từ 4 đến 5 câu để xác suất may mắn chọn đúng là thấp.
- Khi soạn phần gốc phải trình bài ngắn gọn, rõ ràng, chỉ hỏi một vấn đề và soạn
đáp án (đúng) trước. Vị trí đáp án đúng được đặt một cách ngẫu nhiên.
- Soạn mồi nhử. “Mồi nhử hay” thì nên chọn những câu sai mà học sinh thường
gặp.
1.2.4. Những hình thức tiết lộ câu lựa chọn (đúng) khi viết các câu trắc nghiệm:
- Tiết lộ qua chiều dài câu trắc nghiệm (câu đúng thường dài)
- Dùng danh từ khó so với các lựa chọn khác, cách dùng chữ hay chọn ý (không bao
giờ, thường thường…) tiết lộ qua những câu đối chọi phản nghĩa nhau
- Tiết lộ do những mồi nhử quá giống nhau về tính chất.
GVHD: Nguyễn Hữu Khanh

Trang 6

SVTH: Lê Trường Duy


Biên soạn hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan chương “Phân cực ánh sáng” bổ sung nguồn học liệu học phần SP139

- Tiết lộ qua mồi nhử sai một cách rõ rệt.

1.3. CÁC BƯỚC SOẠN THẢO MỘT BÀI TRẮC NGHIỆM

Nhận biết
Nhớ lại
Gọi tên
Kể ra
Lựa chọn
Tìm kiếm
Tìm ra cái phù hợp
Kể lại
Chỉ rõ vị trí
Chỉ ra
Phát biểu
Tóm lược
 Thông hiểu:
Giải thích
Cắt nghĩa
So sánh
Đối chiếu
Chỉ ra
Minh họa
Suy luận
Đánh giá
Cho ví dụ
Chỉ rõ
Phân biệt
Tóm tắt
Trình bày
Đọc
Áp dụng:
Sử dụng
Tính toán

Lập giả thiết
Lập sơ đồ
Tách bạch
Phân chia
Chọn lọc
Tổng hợp:
Tạo nên
Soạn
Đặt kế hoạch
Kết luận
Kết hợp
Đề xuất
Giảng giải
Tổ chức
Thực hiện
Làm ra
Thiết kế
Kể lại
Đánh giá:
Chọn
Thảo luận
Đánh giá
So sánh
Quyết định
Phán đoán
Tranh luận
Cân nhắc
Phê phán
Ủng hộ
Xác định


Tỉ lệ

Mục tiêu
GVHD: Nguyễn Hữu Khanh

Trang 8

SVTH: Lê Trường Duy


Biên soạn hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan chương “Phân cực ánh sáng” bổ sung nguồn học liệu học phần SP139

Biết
Hiểu
Vận dụng
Tổng cộng

3
5
2
10

5
8
4
17

6
12

tham gia bài kiểm tra.
- Ban đầu, độ khó của câu trắc nghiệm là do chủ quan của người ra đề. Sau khi khảo
sát, người ra đề phải thống kê để phân tích độ khó, độ phân cách của các câu. Trên cơ sở
đó, sẽ chọn ra những câu hỏi tốt cho lần kiểm tra mới.
1.3.6. Trình bày bài kiểm tra:
- Các câu trắc nghiệm phải viết rõ ràng, không viết tắt, có chú thích rõ ràng.
- Những từ cần nhấn mạnh cho thí sinh thì in đậm, gạch chân.
- Có phiếu trả lời. Trên phiếu ghi đầy đủ cách hướng dẫn thí sinh làm bài.
- Tạo tối thiểu 4 mã đề khác nhau (đảo đề) nhằm tránh tình trạng trùng đề.

1.4. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ BÀI TRẮC NGHIỆM
1.4.1. Phân tích câu trắc nghiệm
1.4.1.1. Mục đích của việc phân tích:
Phân tích câu trắc nghiệm giúp ta:
GVHD: Nguyễn Hữu Khanh

Trang 9

SVTH: Lê Trường Duy


Biên soạn hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan chương “Phân cực ánh sáng” bổ sung nguồn học liệu học phần SP139

- Biết được độ khó, độ phân cách của mỗi câu => biết được câu nào quá khó, câu
nào quá dễ.
- Lựa chọn được câu có độ phân cách cao => phân biệt được học sinh giỏi và học
học sinh kém.
- Biết được giá trị của đáp án và mồi nhử => hiểu được lí do vì sao câu trắc
nghiệm không đạt được hiệu quả như mong muốn.
- Đánh giá câu trắc nghiệm và ra quyết định chọn, sửa hay bỏ câu trắc nghiệm đó.


100%  25%
 62.5%  0.625
2

Đ2: Độ khó vừa phải
+ Để đánh giá câu trắc nghiệm, ta so sánh độ khó của câu với độ khó vừa phải
 Nếu độ khó của câu > độ khó vừa phải thì câu trắc nghiệm dễ so với trình độ
học sinh.
GVHD: Nguyễn Hữu Khanh

Trang 10

SVTH: Lê Trường Duy


Biên soạn hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan chương “Phân cực ánh sáng” bổ sung nguồn học liệu học phần SP139

 Nếu độ khó của câu < độ khó vừa phải thì câu trắc nghiệm khó so với trình độ
của học sinh.
 Nếu độ khó của câu ≈ độ khó vừa phải thì câu trắc nghiệm vừa sức với trình độ
học sinh.
1.4.1.4. Độ phân cách câu trắc nghiệm:
 Định nghĩa:
Độ phân cách của một câu trắc nghiệm là một chỉ số giúp ta phân biệt được học
sinh giỏi với học sinh kém.
 Cách tính:
Sau khi đã chấm điểm và cộng tổng điểm của từng bài trắc nghiệm, ta thực hiện
các bước sau để tính độ phân cách cho các câu:
Bước 1: Xếp các bài của học sinh theo thứ tự từ điểm thấp đến cao.

Trang 11

SVTH: Lê Trường Duy


Biên soạn hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan chương “Phân cực ánh sáng” bổ sung nguồn học liệu học phần SP139

- Những câu trắc nghiệm có độ khó quá thấp hay quá cao, đồng thời độ phân cách
quá âm hoặc quá thấp là những câu kém, cần phải xem lại để loại hay sữa chữa cho tốt
hơn.
- Với đáp án trong câu trắc nghiệm, số người nhóm Cao chọn nhiều hơn số người
nhóm Thấp.
- Với các mồi nhử, số người trong nhóm Cao phải chọn ít hơn số người trong
nhóm Thấp.
1.4.2. Phân tích bài trắc nghiệm
1.4.2.1: Đánh giá bài trắc nghiệm dựa vào Điểm số trung bình:
- Để biết một bài trắc nghiệm là dễ, vừa sức hay khó so với trình độ hiện tại của
học sinh => ta đối chiểu Điểm trung bình bài làm của học sinh với Điểm trung bình lí
thuyết.
 Điểm trung bình (Mean):
+ Cách tính: Cộng tất cả các điểm số (bài làm của học sinh) sau đó chia cho tổng
số bài (hay số học sinh làm bài)
+ Công thức:

Mean 

Ths
Tsb

Ths: Tổng điểm các bài làm của học sinh

Gt : Giá trị biên trên
Gd  Mean  Z .
N
Trong đó:
S
Mean: trị trung bình điểm các bài làm của học sinh
Gt  Mean  Z
N
N: số học sinh
S: độ lệch chuẩn
Z: trị số phụ thuộc xác suất tin cậy định trước (thường chọn Z=1.96 khi xác suất tin cậy
là 95% hoặc Z=2.58% khi xác suất tin cậy là 99%)
1.4.3. Các loại điểm số trắc nghiệm
1.4.3.1. Điểm thô trên một bài trắc nghiệm:
+ Định nghĩa: Là tổng các điểm số của từng câu trắc nghiệm.
+ Đặc điểm: Điểm thô không giúp so sánh giữa các bài trắc nghiệm có độ khó
khác nhau. Nên thường qui đổi điểm thô thành các loại điểm khác cho phù hợp với việc
nghiên cứu. trình bài, giải thích.
1.4.3.2. Điểm phần trăm đúng X(%):
+ Công thức:
X  100.


Tc

Cđ: Số câu học sinh làm đúng
Tc: Tổng số câu bài trắc nghiệm
+ Ý nghĩa: Điểm phần trăm đúng dùng so sánh điểm của học sinh này với điểm tối đa có
thể đạt được.
Yếu tố xác định điểm số này là độ khó của nội dung bài trắc nghiệm.

Vật lý dưới hình thức này hay hình thức khác nhằm tạo điều kiện cho học sinh vận dụng
kiến thức đã học để giải quyết các tình huống cụ thể thì kiến thức đó mới trở nên sâu sắc
và hoàn thiện.
Trong quá trình giải quyết các tình huống cụ thể do các bài tập Vật lý đặt ra, học sinh
phải sử dụng các thao tác tư duy như phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa , trừu
tượng hóa …để giải quyết vấn đề, do đó tư duy của học sinh có điều kiện để phát triển.
Vì vậy có thể nói bài tập Vật lý là một phương tiện rất tốt để phát triển tư duy, óc tưởng
tượng, khả năng độc lập trong suy nghĩ và hành động, tính kiên trì trong việc khắc phục
những khó khăn trong cuộc sống của học sinh.
Bài tập vật lý là cơ hội để giáo viên đề cập đến những kiến thức mà trong giờ học lý
thuyết chưa có điều kiện để đề cập qua đó nhằm bổ sung kiến thức cho học sinh.
Đặc biệt, để giải được các bài tập Vật lý dưới hình thức trắc nghiệm khách quan học sinh
ngoài việc nhớ lại các kiến thức một cách tổng hợp, chính xác ở nhiều phần, nhiều
chương, nhiều cấp học thì học sinh cần phải rèn luyện cho mình tính phản ứng nhanh
trong từng tình huống cụ thể, bên cạnh đó học sinh phải giải thật nhiều các dạng bài tập
khác nhau để có được kiến thức tổng hợp, chính xác và khoa học.

2.2. PHÂN LOẠI BÀI TẬP VẬT LÝ
2.2.1. Bài tập Vật lý định tính hay bài tập câu hỏi lý thuyết.

GVHD: Nguyễn Hữu Khanh

Trang 14

SVTH: Lê Trường Duy


Biên soạn hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan chương “Phân cực ánh sáng” bổ sung nguồn học liệu học phần SP139

Là bài tập mà học sinh không cần phải tính toán (Hay chỉ có các phép toán đơn

xác.
2.2.4. Bài tập thí nghiệm.
Là loại bài tập cần phải tiến hành các thí nghiệm hoặc để kiểm chứng cho lời giải lý
thuyết, hoặc để tìm những số liệu, dữ kiện dùng trong việc giải các bài tập.Tác dụng cụ
thể của loại bài tập này là Giáo dục, giáo dưỡng và giáo dục kỹ thuật tổng hợp.
Đây là loại bài tập thường gây cho học sinh cảm giác lí thú và đặc biệt đòi hỏi học sinh ít
nhiều tính sáng tạo.

GVHD: Nguyễn Hữu Khanh

Trang 15

SVTH: Lê Trường Duy


Biên soạn hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan chương “Phân cực ánh sáng” bổ sung nguồn học liệu học phần SP139

Chương 3: TÓM LƯỢC KIẾN THỨC CƠ BẢN CHƯƠNG PHÂN
CỰC ÁNH SÁNG
3.1. ÁNH SÁNG TỰ NHIÊN VÀ ÁNH SÁNG PHÂN CỰC

Hình 3.1: Hình mô tả sóng điện từ

Khi nghiên cứu về hiện tượng giao thoa và nhiễu xạ người ta thừa nhận tính chất
sóng của ánh sáng mà không cần biết đó là sóng ngang hay sóng dọc. Khi nghiên cứu
hiện tượng phân cực ánh sáng, người ta chứng minh được ánh sáng là sóng ngang.
 Ánh sáng là sóng điện từ có bước sóng ( λ = 0,4µm
0,8 µm )
 Ánh sáng tự nhiên được coi gồm các dao động thẳng phân bố điều theo tất cả mọi
phương thẳng góc với phương truyền của tia sáng, không có một dao động nào được ưu

Chỉ có véctơ cường độ điện trường ⃗ mới có tác dụng lên mắt nên gọi là véctơ
chấn động sáng

⃗= E 0 sin

(t - )

 Nếu ⃗ phân bố xung quanh phương truyền → ánh sáng tự nhiên
 Nếu sự phân bố của ⃗ không đối xứng → ánh sáng phân cực
 Phân cực một phần (phân cực Elip và phân cực tròn): đầu múc của véctơ điện
trường chuyển động trên đường tròn hay Elip.
 Phân cực hoàn toàn (ánh sáng phân cực thẳng): ánh sáng có véctơ ⃗ luôn song
song với một phương hoàn toàn xác định trong quá trình truyền.

P

P

P


Ánh sáng tự nhiên

GVHD: Nguyễn Hữu Khanh





Phân cực tròn

Etienne Louis Malus 1809

Hình 3. 4: Mô hình thí nghiệm Malus

 M1, M2 : gương phẳng giống hệt nhau, mặt sau bôi đen.
 E: màn ảnh
 Tia tới SI tới M1 góc tới 570
 Màn E hứng tia phản xạ IJ
 Tiến hành:

 Giữ tia tới SI cố định, quay gương M1 xung quanh tia tới SI với góc tới 570 không
đổi → cường độ của tia phản xạ IJ không đổi.
GVHD: Nguyễn Hữu Khanh

Trang 18

SVTH: Lê Trường Duy


Biên soạn hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan chương “Phân cực ánh sáng” bổ sung nguồn học liệu học phần SP139

 Giữ tia tới IJ cố định, quay gương M2 quanh phương của tia tới IJ với góc tới 570
không đổi.
Quan sát cường độ tia phản xạ JR trên màn E, ta thấy:

 Cường độ tia phản xạ JR trải qua những cực đại và những cực tiểu triệt tiêu.
 Khi 2 mặt phẳng chính: SIN1 và IJN2 song song trùng nhau ứng với A1 và A3 trên
màn E thì cường độ tia phản xạ cực đại.

 Khi 2 mặt phẳng tới vuông góc với nhau ứng với điểm A2 và A4 thì cường độ tia

Trang 19

SVTH: Lê Trường Duy


Biên soạn hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan chương “Phân cực ánh sáng” bổ sung nguồn học liệu học phần SP139

S

P

Hình 3.5: Hình mô tả sự phân cực do phản xạ trên tinh thể trong suốt – Định luật Brewster

Khi có hiện tượng ánh sáng từ môi trường có chiết suất n trên môi trường có chiết suất n’
R
→ tia phản xạ là ánh sáng phân cực hoàn toàn. Khi đó góc tới thỏa mãn điều kiện:
tgiB =



(iB là góc Brewster)

Với thí nghiệm Malus: n = 1, n’ = 1.5 => tgiB =



=

.


Et1 + Ep1 =

Ek1=

GVHD: Nguyễn Hữu Khanh

Ek1
Trang 20

SVTH: Lê Trường Duy



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status