LUẬN văn sư PHẠM vật lý TIA x và ỨNG DỤNG TRONG kỹ THUẬT CHỤP CT - Pdf 48

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM
BỘ MÔN VẬT LÝ
.......Ï&Ð.......

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

TIA X
VÀ ỨNG DỤNG TRONG KỸ THUẬT CHỤP CT

Giáo viên hướng dẫn:
Thầy HỒ HỮU HẬU
Giáo viên phản biện:
Thầy VƯƠNG TẤN SĨ
Thầy PHẠM VĂN TUẤN

Sinh viên thực hiện:
NGUYỄN THỊ DIỄM PHÚC
MSSV: 1050307
Lớp: SP LÝ – TIN K31

Cần Thơ 2009


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài “Tia X và ứng
dụng trong kỹ thuật chụp CT”, tôi đã gặp rất nhiều khó khăn.
Tuy nhiên, với sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn
và thầy cô bộ môn Vật Lý đã giúp tôi hoàn thành tốt đề tài của
mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy Hồ Hữu Hậu đã nhiệt

cứng và tia X mềm. Để phát ra tia X người ta dùng bóng phát tia X. Đó là bóng Cooligde
là một bóng thủy tinh có độ chân không cao. Hai đầu bóng có hai điện cực là anode và
cathode. Khi cathode được nung nóng sẽ tạo ra các electron. Dưới hiệu điện thế giữa
anode và cathode, các electron chuyển động về phía anode. Khi đến anode, electron có
động năng lớn đập vào anode và phát ra tia X. Để ghi nhận tia X người ta dùng thiết bị đo
bức xạ đó là các detector bức xạ.
Ngoài tính chất sóng được thể hiện qua hiện tượng nhiễu xạ, tia X còn có tính chất
hạt được thể hiện qua sự tương tác tia X với vật chất. Nếu chùm tia X đi vào vật chất thì
sẽ bị hấp thụ một phần. Cường độ chùm tia X sẽ suy giảm theo quy luật I = I o e - mx . Sự
hấp thụ này còn phụ thuộc vào bản chất của vật chất và năng lượng của tia X.
Dựa vào tính chất đâm xuyên của tia X và sự hấp thụ tia X khác nhau mà nó được
ứng dụng vào phương pháp chẩn đoán hình ảnh, một trong những phương pháp đó là
phương pháp chụp CT. Tia X được tạo ra từ nguồn phát tia X, sau khi tia X đi ngang qua
cơ thể, do các tế bào khác nhau hấp thụ tia X cũng khác nhau nên sự suy giảm cường độ
sau khi đi qua cơ thể cũng khác nhau. Các bộ phận detector (bộ cảm biến điện tử) sẽ ghi
nhận và truyền thông tin đến hệ thống thu nhận dữ kiện. Hệ thống này sẽ xử lý và xuất ra
màn hình. Nhờ vào những hình ảnh thu được có thể giúp bác sĩ chẩn đoán chính xác một
số bệnh.

ii


MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................................... i
TÓM TẮT ........................................................................................................................... ii
MỤC LỤC .......................................................................................................................... iii
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................................ 1
2. Câu hỏi nghiên cứu ..................................................................................................... 2

2.3.1. Detector chứa khí ................................................................................................ 21
2.3.1.1. Nguyên tắc cơ bản của detector chứa khí ........................................................... 21
2.3.1.2. Buồng ion hóa .................................................................................................. 23
iii


2.3.1.3. Ống đếm tỷ lệ................................................................................................... 24
2.3.1.4. Ống đếm Geiger-Muller .................................................................................... 25
2.3.2. Detector chất rắn ................................................................................................. 26
2.3.2.1. Nguyên lý hoạt động ........................................................................................ 26
2.3.2.2. Detector nhấp nháy ........................................................................................... 27
2.3.2.3. Detector nhiệt huỳnh quang .............................................................................. 28
2.3.3. Detector bán dẫn ................................................................................................. 28
2.3.4. Hiệu ứng quang ảnh ............................................................................................ 29
Chương 3

MẠNG VÀ CẤU TRÚC TINH THỂ ......................................................... 30

3.1. Mạng tinh thể ........................................................................................................ 30
3.2. Sự đối xứng mạng tinh thể ...................................................................................... 31
3.3. Hệ tinh thể và hệ mạng Bravais............................................................................... 32
3.4. Cấu trúc tinh thể điển hình...................................................................................... 33
3.5. Biểu thị các nút, chiều và mặt tinh thể - chỉ số Miller ............................................... 34
3.5.1. Chỉ số các nút ..................................................................................................... 34
3.5.2. Chỉ số phương của tinh thể .................................................................................. 35
3.5.3. Chỉ số của các mặt trong tinh thể.......................................................................... 36
3.6. Mạng đảo .............................................................................................................. 37
3.7. Nhiễu xạ tia X........................................................................................................ 40
3.7.1. Hiện tượng nhiễu xạ ............................................................................................ 40
3.7.2. Định luật Bragg................................................................................................... 41

5.2.4. Đặc điểm hình ảnh .............................................................................................. 62
5.2.5. Nhiễu ảnh ........................................................................................................... 64
5.2.6. Các thế hệ máy chụp CT ...................................................................................... 64
5.2.7. Lượng nhiễm xạ đối với chụp CT ......................................................................... 66
5.2.8. Ứng dụng của chụp CT ........................................................................................ 66
5.3. Tác dụng sinh lý của tia X ...................................................................................... 68
5.4. Phương pháp bảo vệ để tránh tác hại của tia X ......................................................... 70
5.4.1. Đối với nơi đặt máy............................................................................................. 70
5.4.2. Khi chụp và chiếu ............................................................................................... 70
PHẦN KẾT LUẬN .............................................................................................................. 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................... 73

v


Luận văn tốt nghiệp

Tia X và ứng dụng trong kỹ thuật chụp CT

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Khi nói về vai trò của vật lý trong khoa học kỹ thật, người Nga có một nhận định:
“Vật lý học của ngày hôm nay chính là kỹ thuật của ngày mai”. Đúng vậy, việc khám phá
ra hiện tượng cảm ứng điện từ của Faraday vào năm 1831 dựa trên nền tảng lý thuyết
điện từ của Maxwell, tạo nên một ứng dụng quan trọng trong việc chế tạo các loại máy
điện; định luật phát xạ của Albert Einstein tìm ra năm 1917 đã dẫn đến sự ra đời của máy
phát lượng tử (Laser) năm 1965; …
Sau phát minh của Faraday, các nhà vật lý đổ xô tìm hiểu về phát minh mới này.
Vào những năm 1890, đề tài về tia điện là đề tài hấp dẫn của nhiều nhà khoa học, trong
đó có Roentgen. Đến năm 1895, tại phòng thí nghiệm trường đại học Wurzburg, khi thực

Luận văn tốt nghiệp

Tia X và ứng dụng trong kỹ thuật chụp CT

2. Câu hỏi nghiên cứu
Với những lý do đã trình bày, luận văn này được xây dựng để trả lời những câu
hỏi sau:
Tia X là gì? Tia X được phát hiện ra như thế nào?
Tia X có những bản chất và tính chất gì?
Tia X được ứng dụng như thế nào trong kỹ thuật chẩn đoán bệnh bằng phương
pháp chụp CT?
3. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về tia X dựa trên cơ sở phân tích những tài liệu, những
thông tin có liên quan.
Từ sự phân tích cơ sở lý thuyết đó, tiến hành nghiên cứu ứng dụng tia X trong kỹ
thuật chụp CT.
Cuối cùng rút ra kết luận, nêu những ưu điểm và hạn chế của đề tài.
4. Các bước thực hiện
Bước 1: Nhận đề tài và tìm hiểu đề tài.
Bước 2: Lập đề cương cho đề tài.
Bước 3: Sưu tầm và tìm các tài liệu có liên quan.
Bước 4: Viết báo cáo và sửa chữa theo sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn.
Bước 5: Báo cáo.

GVHD: Hồ Hữu Hậu

Trang 2

SVTH: Nguyễn Thị Diễm Phúc


giấy ảnh?
Khi lặp lại thí nghiệm, lần này ông đặt lên hộp giấy
cả bàn tay của mình. Khi quan sát tờ giấy ông thấy rõ một
bàn tay gớm ghiếc có thể phân biệt được cả phần da, thịt lẫn
phần xương. Như thế, tia này đâm xuyên qua các vật liệu
như giấy, gỗ, ... kể cả da, thịt và hiện lên giấy ảnh.
Qua nhiều lần làm đi làm lại thí nghiệm ông đã rút ra
kết luận: tia đặc biệt này có khả năng đâm xuyên qua giấy,
gỗ, phần mềm cơ thể, … nhưng không qua được kim loại,
không xuyên qua được một số bộ phận của cơ thể, nhất là
GVHD: Hồ Hữu Hậu

Trang 3

Hình 1.2: Tấm phim Xquang đầu tiên

SVTH: Nguyễn Thị Diễm Phúc


Luận văn tốt nghiệp

Tia X và ứng dụng trong kỹ thuật chụp CT

những bộ phận có chứa các nguyên tố nặng như xương. Mặt khác, nó không bị ảnh
hưởng bởi từ trường hay điện trường, nó ion hóa không khí và tác dụng lên kính ảnh. Từ
đó ông gọi tia đặc biệt này là tia X, Roentgen đã phát hiện tia X chính là ở chỗ có chùm
electron đập vào. Từ đó, ông chế tạo ra được một thiết bị phát ra chùm tia X mạnh mà
ngày nay người ta gọi là bóng phát tia X hay bóng phát tia Roentgen.
1.2. Bản chất tia X
Qua quá trình nghiên cứu Roentgen đã nhận thấy tia X được phát ra từ vật rắn khi

10-9 đến 4.10-7
4,10-7 đến 7,5.10-7

Ánh sáng nhìn thấy

7,5.10-7 đến 10-3

Tia hồng ngoại

10-3 trở lên

Các sóng vô tuyến

Bảng 1.1: Các loại sóng điện từ và bước sóng tương ứng.

Tia X và tia gamma tương tự nhau, chúng chỉ khác nhau ở hai tính chất quan
trọng. Thứ nhất, các tia g phát ra từ trong hạt nhân nguyên tử còn tia X phát ra từ những
thay đổi trên quỹ đạo điện tử. Thứ hai, tia g của một nguồn đồng vị xác định có năng
lượng rời rạc xác định, nhưng tia X thì thường có một dãy hoặc phổ năng lượng rộng lên
một giá trị cực đại đặc trưng nào đó.
GVHD: Hồ Hữu Hậu

Trang 4

SVTH: Nguyễn Thị Diễm Phúc


Luận văn tốt nghiệp

Tia X và ứng dụng trong kỹ thuật chụp CT

một hạt tích điện có gia tốc sẽ phát
Hình 1.3: Cơ chế tạo phổ liên tục
sóng điện từ vào không gian xung
quanh. Điện tử ở bóng phát tia X có gia tốc rất lớn như vậy sẽ phát sóng điện từ vào
không gian xung quanh, đó là tia X. Năng lượng của tia X là động năng của điện tử
chuyển hóa thành. Vì lúc dừng lại, các điện tử bị gia tốc rất khác nhau nên phổ tia X phát
ra là phổ liên tục.

lg
0

Bước sóng ( A )
Hình 1.4: Phân bố cường độ phổ liên tục theo bước sóng
GVHD: Hồ Hữu Hậu

Trang 5

SVTH: Nguyễn Thị Diễm Phúc


Luận văn tốt nghiệp

Tia X và ứng dụng trong kỹ thuật chụp CT

Phổ liên tục bao gồm dãy các tần số liên tục tăng dần đến tần số cực đại ứng với
bước sóng ngắn nhất lmin . Đường cong chỉ có một cực đại ứng với một giá trị bước
sóng nào đó, bước sóng ứng với năng lượng cực đại là lm . Giá trị cực đại của năng
lượng tăng theo sự tăng của hiệu điện thế giữa anode và cathode và lệch về phía sóng
ngắn.
Khi bước sóng giảm, cường độ bức xạ hãm giảm mạnh hơn và bị sụt đột ngột, khi


Suy ra:
Với:

hc
eU

(1.2)
(1.3)

h = 6,626.10-34Js.

c = 2,998.108m/s.
e = 1,6.10-19C.
Thay các giá trị vào ta được:

lg =

GVHD: Hồ Hữu Hậu

12415 0
(A )
U

Trang 6

SVTH: Nguyễn Thị Diễm Phúc


Luận văn tốt nghiệp

trống đó và năng lượng dư thừa sẽ phát dưới
dạng bức xạ với tần số n . Do khoảng cách
Hình 1.5: Cơ chế phát tia X đặc tưng
giữa các mức năng lượng có giá trị lớn nên
bước sóng của bức xạ phát ra nằm trong vùng phổ của tia Roentgen (tia X).
Một mối tương quan rất thành công giữa mẫu nguyên tử Bohr với quan sát thực
nghiệm là việc nghiên cứu phổ tia X bởi nhà vật lý người Anh là Henry G.J.Moseley.
Năm 1913, Moseley đã tìm ra đặc điểm phổ đặc trưng của tia X. Khi nguyên tử
chuyển từ mức năng lượng cao xuống mức năng lượng thấp thì nguyên tử sẽ phát ra bức
xạ với tần số:

W -W
n= 2 1
h

(Z - a)
Theo công thức Rydberg: W = - Rhc
2

(1.5)
2

(1.6)

n

Trong đó:

R là hằng số Rydberg (R = 1,097.107 m-1)
Z là nguyên tử số.

định luật bảo toàn năng lượng, nội năng của nguyên tử phải giảm đi một lượng DW .

DW = hc éëT1(n1) - T2 (n2 ) ùû

(1.9)

Vì số hiệu T1 (n1 ) - T2 (n2 ) thay đổi gián đoạn và hoàn toàn xác định cho từng loại
nguyên tử nên biểu thức (1.11) chứng tỏ nội năng của nguyên tử chỉ có thể thay đổi
những lượng gián đoạn và giá trị của sự thay đổi ấy phụ thuộc vào từng loại nguyên tử
nhất định.
Từ biểu thức (1.7) suy ra:

n=

hc éëT1(n1) - T2 (n2 ) ùû

(1.10)

h

Thay (1.8) vào biểu thức (1.10) ta được:

n = cn

(1.11)

Từ (1.8) và (1.11) suy ra:

W
W

12
22

(1.12)

Vạch đó được gọi là vạch Ka .
Số sóng của vạch K

b được tính theo công thức:
R (Z - a )2 R (Z - a )2
12
32

(1.13)

R (Z - a )2 R (Z - a )2
n=
12
42

(1.14)

n=
Tương tự vạch Kg :

0

Thí dụ vạch Ka của lớp vỏ có bước sóng l = 0,17982 A , vạch K có
b
0

n2 2 - n12
n 21
(Z - a )
=
R
n1n2

Trang 9

)

(1.15)

(1.16)

SVTH: Nguyễn Thị Diễm Phúc


Luận văn tốt nghiệp

Tia X và ứng dụng trong kỹ thuật chụp CT

Biểu thức (1.16) đúng cho mọi nguyên tố và là nội dung của định luật Moesley.
Phương trình (1.16) là một đường thẳng và hoàn toàn phù hợp với số liệu thực nghiệm
(Hình 1.7).
Z

Hình 1.7: Đồ thị Moseley

n

Luận văn tốt nghiệp

Tia X và ứng dụng trong kỹ thuật chụp CT

1.5. Công suất phát xạ của bóng phát tia X
Bóng phát tia X có nhiều loại, tùy theo công việc cụ thể mà người ta sử dụng các
loại bóng phát tia X khác nhau. Mỗi bóng có một công suất phát xạ nhất định và được
xác định. Trong y học thường dùng cơ chế phát bức xạ hãm nên công suất phát xạ ở đây
chỉ giới hạn cho bức xạ hãm.
Giả sử có một bóng phát tia X, hiệu điện thế giữa anode và cathode là U, cường độ
dòng điện chạy qua bóng là I, nguyên tử số chất làm anode là Z thì thực nghiệm đã xác
định công suất phát xạ của bóng là:

P = kU 2 IZ

(1.19)

Nếu hiệu điện thế tính bằng V, dòng điện là A và công suất là W thì hệ số tỷ lệ
k=10 . Như vậy công suất phát xạ tỷ lệ với bình phương hiệu điện thế giữa anode và
cathode, tỷ lệ bậc nhất với cường độ dòng điện qua bóng và nguyên tử số Z của chất làm
anode.
-9

Muốn bóng có công suất lớn thì tăng hiệu điện thế U, điều đó phù hợp với điều
kiện tạo ra photon tia X có năng lượng lớn (bước sóng nhỏ). Như vậy, khi tăng hiệu điện
thế giữa anode và cathode thì sẽ thu được tia X có năng lượng lớn. Những tia X có bước
sóng cỡ một phần trăm milimicron hoặc ngắn hơn gọi là tia X cứng, còn những tia X có
bước sóng cỡ một phần mười milimicron hoặc lớn hơn gọi là tia X mềm.
Ngoài ra công suất tiêu thụ còn phụ thuộc vào dòng điện I chạy qua bóng, dòng
lớn hay nhỏ còn phụ thuộc vào số electron phát ra khỏi cathode nhiều hay ít. Muốn điều


TÓM TẮT CHƯƠNG I
Roentgen sinh ra ở Đức, năm 1895 ông tình cờ phát hiện ra tia X. Bản chất tia X là
0

0

sóng điện từ, có bước sóng ngắn trong khoảng 0,01 A đến 100 A .Tia X có khả năng đâm
xuyên rất lớn, có thể xuyên qua giấy, gỗ, phần mềm cơ thể, ...
Chùm tia X được phát ra từ anode của bóng phát tia X theo hai cơ chế: bức xạ hãm
và bức xạ đặc trưng. Trong đó phổ phát bức xạ hãm là phổ liên tục, phổ phát bức xạ đặc
trưng là phổ vạch.
Bước sóng giới hạn của phổ liên tục: l g =

12415 0
(A )
U

Moseley đã tìm ra đặc điểm phổ đặc trưng của tia X. Biểu thức của Moseley:

n2 2 - n12
n 21
(Z - a )
=
R
n1n2

GVHD: Hồ Hữu Hậu

Trang 12

Nước vào

Nước ra

Hình 2.1: Bóng phát tia X

GVHD: Hồ Hữu Hậu

Trang 13

SVTH: Nguyễn Thị Diễm Phúc


Luận văn tốt nghiệp

Tia X và ứng dụng trong kỹ thuật chụp CT

Cathode bóng phát tia X
Là một sợi dây Tungsten cuốn hình xoắn ốc đốt nóng bởi một dòng điện phụ.
Nguồn điện phụ này là một máy giảm thế, có dòng điện sơ cấp là dòng điện có
hiệu điện thế 110V và dòng điện ra ở cuộn thứ cấp là dòng điện có hiệu điện thế 6 – 10V
(tùy từng loại sợi làm cathode) được đưa vào cathode để đốt nó nóng đỏ. Cathode được
nung nóng là nơi phát ra electron tự do để bay về anode.
Cathode được đặt nằm trong một cái phiễu hoặc một cái ống với mục đích để tập
trung điện tử lại thành một luồng hướng thẳng về phía anode, không cho chùm electron
tóe ra và giữ cho sợi dây làm cathode khỏi bị méo và tránh cho cathode mau hư hỏng do
sức hút của những ion dương trong bóng. Bộ phận này gọi là bộ phận tập trung, nối liền
với cathode.
Anode ống phát tia X
Là một khối kim loại hình trụ bằng đồng, có tác dụng dẫn nhiệt ra ngoài. Trên mặt


Trang 14

SVTH: Nguyễn Thị Diễm Phúc


Luận văn tốt nghiệp

Tia X và ứng dụng trong kỹ thuật chụp CT

eU = hv g
c
lg

Hay:

eU = h

Suy ra:

lg =

hc
eU

(2.3)

lg =

12415 0

Dựa vào hiệu suất của bóng người ta còn phân ra bóng có công suất lớn, công suất
nhỏ hay công suất trung bình.
Sau đây là một số loại bóng phát tia X.
2.1.3.1. Bóng phát tia có hai tiêu điểm
Cathode của bóng có hai tiêu điểm, một tiêu điểm lớn và một tiêu điểm nhỏ, độ
chân không của bóng rất cao. Hai tiêu điểm này hình chữ nhật dài 3 ´ 10mm và 3 ´ 8mm ,
GVHD: Hồ Hữu Hậu

Trang 15

SVTH: Nguyễn Thị Diễm Phúc


Luận văn tốt nghiệp

Tia X và ứng dụng trong kỹ thuật chụp CT

được đặt nằm nghiêng so với mặt phẳng nằm ngang của phim để làm cho hình chiếu lên
phim thu nhỏ lại. Nếu độ nghiêng là 700 thì hình quang học của tiêu điểm thực thu nhỏ lại
một phần ba, nếu độ nghiêng là 800 thì hình quang học của tiêu điểm thực thu nhỏ lại một
phần sáu. Hai tiêu điểm của cathode có độ nghiêng khác nhau để tăng hiệu lực lên.
Tiêu điểm lớn được dùng khi nào cần một công suất cao (ví dụ như chụp X-Quang
những bộ phận dày hay di động, cần chụp nhanh). Tiêu điểm nhỏ được dùng để chiếu và
chụp những bộ phận tinh vi.
Để đảm bảo cho bóng hoạt động ở chế độ điện áp cao mà vẫn có độ cách điện tốt,
người ta đặt bóng trong vỏ kim loại chứa đầy dầu. Dầu không chỉ có tác dụng cách điện
mà còn có tác dụng làm mát cho bóng.

Diện nhiệt của
tiêu điểm thường

Tia X và ứng dụng trong kỹ thuật chụp CT

2.1.3.2. Bóng phát tia X có anode quay
Để khắc phục nhược điểm của bóng phát tia X có anode cố định người ta chế tạo
loại bóng có anode quay, bóng phát tia X có anode quay thỏa mãn được hai yêu cầu:
- Tăng được diện tích anode.
- Trong quá trình quay bóng sẽ tự
động làm mát.
Trong bóng phát tia X có anode
quay thì anode có dạng như một cái dĩa úp
sấp, bờ xung quanh vát nghiêng, có trục
gắn với rotor của một động cơ điện và
quay được nhờ vào từ trường quay do
cuộn stator được đặt ngoài vỏ thủy tinh
của bóng phát tia tạo nên.

Hình 2.3: Sơ đồ ống phát tia X có anode quay

Lúc bóng làm việc thì anode xoay
với vận tốc 50 vòng s . Năng lượng mà
anode phải chịu đựng được phân tán trên diện tích lớn, vì vậy sức chịu đựng của nó cao
hơn bóng có anode cố định rất nhiều. Loại bóng này có ưu và nhược điểm sau:
- Ưu điểm: Có dòng phát từ vài trăm đến vài ngàn mA, dòng phát tia này được tạo
ra trong thời gian ngắn nên đảm bảo cho bóng phát tia làm việc được lâu dài.
- Nhược điểm: Phải lắp đặt cố định, phải có chế độ đảm bảo an toàn cao.
2.2. Liều lượng bức xạ
2.2.1.Liều hấp thụ
Tác hại của bức xạ lên cơ thể người phụ thuộc vào sự hấp thụ năng lượng bức xạ
và gần đúng tỷ lệ với nồng độ năng lượng hấp thụ trong mô sinh học. Do đó, đơn vị cơ
bản của liều bức xạ được biểu diễn qua năng lượng hấp thụ trên một đơn vị khối lượng


1Gy = 1 J kg
Do:

1J = 107 erg và 1kg = 1000 g

Nên: 1rad = 0,01Gy hay 1Gy = 100rad
Suất liều hấp thụ D& là liều hấp thụ trong một đơn vị thời gian:

dD
D& =
dt

(2.6)

Đơn vị suất liều hấp thụ trong hệ SI là Gy/s. Đơn vị khác là rad/s hay rad/h.
2.2.2. Liều tương đương
Tác dụng sinh học của các loại bức xạ khác nhau là khác nhau. Đó là do sự khác
nhau của độ mất mát năng lượng trên 1 đơn vị đường đi của các loại bức xạ khác nhau.
Chẳng hạn tác dụng sinh học của 1Gy của hạt alpha khác với hạt gamma và khác với hạt
photon tia X. Do điện tích và khối lượng lớn, hạt alpha gây nên độ ion hóa trên một
quãng đường đơn vị lớn hơn bức xạ gamma, 1Gy của hạt alpha cho hiệu ứng sinh học lớn
hơn 20 lần so với 1Gy của bức xạ gamma.
Liều hấp thụ tương đương hay liều tương đương H là đại lượng để đánh giá mức
độ nguy hiểm của các loại bức xạ, bằng tích của liều hấp thụ D với trọng số bức xạ (kí
hiệu là WR). khi đó:

H = DWR

(2.7)


SVTH: Nguyễn Thị Diễm Phúc


Luận văn tốt nghiệp

Tia X và ứng dụng trong kỹ thuật chụp CT

0,01MeV

10

0,1MeV

10

0,5MeV

20

>0,1MeV – 0,2MeV

Proton

20

>2MeV – 20MeV

5


Ruột kết

0,12

Phổi

0,12

Dạ dày

0,12

Bàng quang

0,05



0,05

Gan

0,05

Thực quản

0,05

Tuyến giáp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status