ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRỊNH THỊ XUÂN DUNG
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHUYỂN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2012 - 2016
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
PG1: TS. Lê Văn Thơ
2: Nguyễn Tiến Cường 30/10
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRỊNH THỊ XUÂN DUNG
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHUYỂN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2012 - 2016
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Mã số ngành: 60 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 03 tháng 10 năm 2017
Tác giả luận văn
Trịnh Thị Xuân Dung
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ...................................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .........................................................................................vii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài .................................................................................................. 2
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài ................................................... 2
3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài ................................................................................. 2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài.................................................................................. 2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ......................................... 3
1.1. Các nội dung liên quan đến chuyển quyền sử dụng đất ....................................... 3
1.1.1 Điều kiện thực hiện việc chuyển quyền sử dụng đất ......................................... 3
1.1.2. Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất ......................................................... 3
1.1.3. Trình tự, thủ tục chuyển quyền sử dụng đất...................................................... 6
1.2. Cơ sở pháp lý về thực hiện chuyển quyền sử dụng đất ........................................ 8
1.3. Quyền sở hữu, sử dụng đất của một số nước trên thế giới ................................ 10
1.3.2 Australi ............................................................................................................. 12
3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thành phố Việt Trì, tỉnh
Phú Thọ. ........................................................................................................... 28
3.1.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên ...................................................................... 28
3.1.2. Khái quát về thực trạng kinh tế xã hội của thành phố Việt Trì ....................... 32
3.2. Tình hình quản lý đất đai và hiện trạng sử dụng đất của thành phố Việt Trì................. 35
3.2.1. Tình hình quản lý sử dụng đất......................................................................... 35
3.2.2. Hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai của thành phố Việt Trì ............. 37
3.2.3. Thực trạng của công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn thành
phố Việt Trì ...................................................................................................... 39
3.3. Thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố
Việt Trì giai đoạn 2012-2016 ........................................................................... 41
3.3.1. Đánh giá chung công tác chuyển quyền sử dụng đất của thành phố Việt Trì ....... 41
v
3.3.2. Kết quả công tác chuyển đổi QSDĐ trên địa bàn thành phố Việt Trì
giai đoạn 2012- 2016 ...................................................................................... 43
3.3.3 Kết quả công tác chuyển nhượng QSDĐ trên địa bàn thành phố Việt Trì giai
đoạn 2012 - 2016 ................................................................................................ 47
3.3.4. Kết quả công tác tặng cho quyền sử dụng đất giai đoạn 2012 – 2016 ............ 52
3.3.5. Kết quả công tác thế chấp quyền sử dụng đất ................................................. 55
3.3.6. Kết quả công tác thừa kế quyền sử dụng đất .................................................. 57
3.4. Đánh giá hoạt động chuyển quyền sử dụng đất tại thành phố Việt Trì
thông qua ý kiến của các hộ gia đình, cá nhân và cán bộ ................................. 63
3.5. Thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác
chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Việt Trì ............................. 66
3.5.1 Thuận lợi .......................................................................................................... 66
3.5.2 Khó khăn .......................................................................................................... 66
3.5.3. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác chuyển quyền sử dụng đất
trên địa bàn thành phố Việt Trì ........................................................................ 67
Sử dụng đất
TP:
Thành phố
TB:
Trung bình
UBND:
Ủy ban nhân dân
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1.
Hiện trạng sử dụng đất năm 2016 của Thành phố Việt Trì ................... 38
Bảng 3.2.
Kết quả công tác chuyển quyền QSDĐ trên địa bàn thành phố
Việt Trì giai đoạn 2012 - 2016 .............................................................. 42
Bảng 3.3.
dụng đất ................................................................................................. 63
Bảng 3.14. Ý kiến của hô gia đình, cá nhân liên quan đến hoạt động chuyển
quyền sử dụng đất .................................................................................. 64
Bảng 3.15. Ý kiến của các cán bộ liên quan đến hoạt động chuyển quyền sử
dụng đất ................................................................................................. 65
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Bản đồ thành phố Việt Trì .........................................................................28
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Các Mác viết: “Đất đai là tài sản mãi mãi với loài người, là điều kiện để sinh
tồn, là điều kiện không thể thiếu được để sản xuất, là tư liệu sản xuất cơ bản trong
nông, lâm nghiệp”.
Luật Đất đai năm 1993 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có
ghi: “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là
thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu
dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng. Trải qua
nhiều thế hệ nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương máu mới tạo lập, bảo vệ được
vốn đất đai như ngày nay!” [13].
Như vậy, đất đai không chỉ có những vai trò quan trọng như đã nêu trên mà
nó còn có ý nghĩa về mặt chính trị. Tài sản quý giá ấy phải bảo vệ bằng cả xương
máu và vốn đất đai mà một quốc gia có được thể hiện sức mạnh của quốc gia đó,
ranh giới quốc gia thể hiện chủ quyền của một quốc gia. Đất đai còn là nguồn của
cải, quyền sử dụng đất đai là nguyên liệu của thị trường nhà đất, nó là tài sản đảm
bảo sự an toàn về tài chính, có thể chuyển nhượng qua các thế hệ...
Thấy được tầm quan trọng của đất đai, nên chúng ta phải có biện pháp tổ
địa phương nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất.
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Qua quá trình nghiên cứu, rút ra những kinh nghiệm, những phương pháp
trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai nói chung và công tác chuyển quyền sử
dụng đất nói riêng. Từ đó, đề xuất những kiến nghị, giải pháp nhằm giúp cơ quan có
thẩm quyền có những biện pháp tích cực hơn trong việc quản lý, sử dụng đất.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Từ kết quả nghiên cứu điều tra được việc thực hiện chuyển quyền sử dụng
đất trên địa bàn thành phố Việt Trì, đánh giá được mức độ ảnh hưởng và nguyên
nhân dẫn tới sự ảnh hưởng đó để nâng cao hiệu quả công tác quản lý trên địa bàn
thành phố Việt Trì.
3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Các nội dung liên quan đến chuyển quyền sử dụng đất
1.1.1 Điều kiện thực hiện việc chuyển quyền sử dụng đất
Khi người sử dụng đất thuộc vào các đối tượng được chuyển quyền sử dụng
đất muốn thực hiện các hình thức chuyển quyền sử dụng đất thì phải đảm bảo 4 điều
kiện quy định tại Điều 188, Luật Đất đai năm 2013 [24] như sau:
- Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và
trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;
- Đất không có tranh chấp;
-Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
- Trong thời hạn sử dụng đất.
Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi
thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế,
một số điều của Luật Đất đai 2013 quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất
nông nghiệp được quy định đây là một trong những điểm mới mà Luật Đất đai 2003 và
các Nghị định, thông tư không quy định.
1.1.2.2. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là một trong các hình thức chuyển quyền
sử dụng đất phổ biến nhất của chuyển quyền sử dụng đất mà thực chất chuyển
nhượng quyền sử dụng đất là việc chuyển quyền sử dụng đất cho người khác trên cơ
sở có giá trị, người nhận quyền sử dụng đất phải trả cho người có đất một khoản
tiền hoặc hiện vật tương ứng với chi phí mà họ đã bỏ ra để có được quyền sử dụng
đất và tất cả những chi phí đầu tư làm tăng giá trị của đất.[18]
1.1.2.3. Tặng cho quyền sử dụng đất
Tặng cho quyền sử dụng đất là một hình thức chuyển quyền sử dụng đất cho
người khác theo quan hệ tình cảm mà người quyền sử dụng đất không thu lại tiền
hoặc hiện vật nào cả.
Đây là một hình thức đặc biệt của chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà
người chuyển quyền sử dụng đất không thu lại tiền hoặc hiện vật, tuy nhiện trong
rất nhiều trường hợp người dân lợi dụng hình thức này để trốn thuế, vì thế Nhà
nước có quy định cụ thể những trường hợp được phép tặng cho không phải chịu
thuế chuyển quyền hoặc thuế thu nhập và những trường hợp phải chịu các loại thuế
này.[19]
5
1.1.2.4. Thừa kế quyền sử dụng đất
Thừa kế quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất khi chết để lại quyền
sử dụng đất của mình cho người khác theo di chúc hoặc theo pháp luật.
Từ khi Nhà nước thừa nhận đất đai là một loại hàng hoá đặc biệt và được tham gia
vào thị trường, người sử dụng đất được phép chuyển quyền sử dụng đất rộng rãi thì
quyền sử dụng đất trở thành tài sản dân sự đặc biệt nên người sử dụng đất có quyền
người sử dụng đất nhường quyền sử dụng đất của mình cho người khác mà đất đó
có nguồn gốc là đất thuê. [19]
1.1.2.7. Thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất
Thế chấp quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất đem quyền sử dụng
đất của mình đến thế chấp cho một tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân
nào đó theo quy định của pháp luật để vay tiền hoặc mua chịu hàng hoá trong một
thời gian nhất định theo thoả thuận.
Hiện nay, Luật Đất đai cho phép người sử dụng đất được thế chấp quyền sử
dụng đất (bao gồm cả thế chấp quyền sử dụng đất có bên thứ 3 tham gia) một cách
rộng rãi nhưng quy định là chỉ được thế chấp tại các tổ chức tín dụng được phép
hoạt động tại Việt Nam. Người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trong nước thì
phạm vi thế chấp rộng hơn, không chỉ giới hạn là các tổ chức tín dụng mà mở rộng
ra tất cả các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân được phép hoạt động tại Việt Nam.[24]
1.1.3. Trình tự, thủ tục chuyển quyền sử dụng đất
1.1.3.1. Thủ tục chuyển quyền sử dụng đất
Theo quy định tại Điều 188 của Luật Đất đai năm 2013 thì người sử dụng đất
được thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:
- Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Đất không có tranh chấp;
- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
- Trong thời hạn sử dụng đất.
Do vậy, ngoài việc đã có giấy tờ đầy đủ thì đất phải không có tranh chấp,
quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án và đang trong thời hạn
sử dụng đất thì mới được phép chuyển nhượng.
1.1.3.2. Trình tự và lệ phí chuyển quyền sử dụng đất
Bước 1: Công chứng Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
7
8
Nghĩa vụ nộp thuế: Theo quy định Luật thuế thu nhập cá nhân thì bên chuyển
nhượng có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân. Tuy nhiên hai bên có thể tự thỏa
thuận bên có nghĩa vụ nộp thuế.
Bước 5: Nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Sau khi đã nộp thuế, chủ sử dụng đất nộp biên lai thu thuế, lệ phí trước bạ
cho cơ quan quản lý đất đai để nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Thời gian làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho người
mua tối đa là 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời gian này không tính
vào thời gian chủ sử dụng đất đi nộp các nghĩa vụ tài chính cho Nhà nước.
Theo quy định của pháp luật, các tỉnh, thành phố sẽ có quy định cụ thể trình
tự chuyển dịch quyền sử dụng đất cho phù hợp với từng địa phương.
Căn cứ vào các quy định pháp luật, UBND tỉnh Phú Thọ đã ban hành Quyết
định số 788/QĐ-UBND ngày 26/3/2012 và Quyết định số 2025/QĐ-UBND ngày
26/8/2015 (thay thế Quyết định số 788/QĐ-UBND) về việc công bố thủ tục hành
chính áp dụng chung cho cấp huyện trong đó hướng dẫn trình tự, thủ tục chuyển
quyền sử dụng đất trên địa bàn Tỉnh.
1.2. Cơ sở pháp lý về thực hiện chuyển quyền sử dụng đất
- Luật Đất đai năm 2003
- Bộ luật Dân sự ngày 2005.
- Luật Công chứng số 82/ 2006/ QH11 ngày 29/11/2006, có hiệu lực thi hành
kể từ ngày 01/7/2007.
- Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- Luật số 34/2009/QH12 do Quốc hội ban hành để sửa đổi, bổ sung điều 126
của Luật nhà ở và điều 121 của Luật Đất đai ngày 18/6/2009, có hiệu lực từ ngày
01/9/2009.
- Luật Đất đai năm 2013
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành
2006 của Bộ Tư pháp - Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc sửa đổi, bổ sung một
số quy định của Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT ngày 16 tháng
06 năm 2005 của Bộ Tư pháp - Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn
việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng QSD đất, tài sản gắn liền với đất.
- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.
10
- Thông tư số: 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định bổ sung về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Thông tư số: 16/2011/TT- BTNMT ngày 20/5/2011 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến thủ tục hành
chính về lĩnh vực đất đai;
- Thông tư liên tịch số 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT ngày 18/11/2011
“Hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất”
- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên &
Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;
- Thông 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.
- Thông 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính.
- Quyết định số 788/QĐ-UBND ngày 26/3/2012 và Quyết định số 2025/QĐUBND ngày 26/8/2015 (thay thế Quyết định số 788/QĐ-UBND) của UBND tỉnh
Phú Thọ về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai áp dụng chung cho cấp huyện.
- Quyết định số 3997/2009/QĐ-UBND ngày 20/11/2009 của UBND tỉnh Phú
Thọ về việc Ban hành quy định cụ thể một số điểm về quản lý, sử dụng đất trên địa bàn tỉnh.
đồng chứ không phải từ việc đăng ký. Vì việc chuyển nhượng là một hợp đồng cá
nhân (không có sự làm chứng về mặt pháp lý và không có xác nhận của cơ quan
công chứng) nên rất khó kiểm soát việc đăng ký. Nhưng ở Thụy Điển, hầu như tất
cả các chuyển nhượng đều được đăng ký. Vì việc đăng ký sẽ tăng thêm sự vững
chắc về quyền sở hữu của chủ mới, tạo cho chủ sở hữu mới quyền được ưu tiên khi
có tranh chấp với một bên thứ ba nào đó và quan trọng hơn, quyền sở hữu được
đăng ký rất cần thiết khi thế chấp.
- Vấn đề thế chấp: Quyền sở hữu được đăng ký sau khi hợp đồng được ký kết
nhưng thế chấp lại được thực hiện theo một cách khác. Theo quy định của pháp luật
về thế chấp, có 3 thủ tục để thực hiện thế chấp: (1) Trước tiên người sở hữu đất đai
phải làm đơn xin thế chấp để vay một khoản tiền nhất định. Nếu đơn được duyệt thì
thế chấp đó sẽ được đăng ký và toà án sẽ cấp cho chủ sở hữu một văn bản xác nhận
đủ điều kiện thế chấp. Văn bản xác nhận đủ điều kiện thế chấp này sẽ được sử dụng
cho một cam kết thế chấp thực thế được thực hiện sau khi đăng ký. Văn bản xác
nhận đủ điều kiện thế chấp dường như chỉ có ở Thụy Điển. (2) Văn bản xác nhận đủ
điều kiện thế chấp được gửi cho bên cho vay. Khi thực hiện bước (1), toà án không
kiểm tra, xác minh các yêu cầu đối với thế chấp. Yêu cầu đối với thế chấp chỉ được
12
xét đến khi thực sự sử dụng bất động sản để vay vốn (tức là chỉ được xem xét đến ở
bước 2). Các yêu cầu đặt ra khi thế chấp là: bên đi vay phải là chủ sở hữu bất động
sản; bên cho vay cần đặt ra các điều kiện cho người đi vay; bên đi vay phải cam kết
việc thực hiện thế chấp và bên cho vay sẽ giữ văn bản thế chấp. Khi không đáp ứng
các yêu cầu này thì thế chấp sẽ không hợp pháp. Đó là trình tự thế chấp theo quy
định của pháp luật nhưng trên thực tế hầu hết các thế chấp đều do ngân hàng và các
tổ chức tín dụng thực hiện. Tại ngân hàng, bên đi vay sẽ ký ba văn bản: hợp đồng
vay (nêu rõ lượng tiền vay), hợp đồng thế chấp (thế chấp bất động sản) và một đơn
gửi toà án để xin đăng ký thế chấp. Ngân hàng sẽ giữ hai tài liệu đầu tiên và gửi đơn
1.3.3. Trung Quốc
Đối với Trung Quốc không thừa nhận tư hữu đối với đất đai. Dưới hệ thống
kinh tế kế hoạch Xã hội chủ nghĩa (XHCN), quyền sở hữu tài sản đối với tài nguyên
thiên nhiên và các phương tiện sản xuất phần lớn đều bị quốc hữu hóa ngay sau khi
Đảng Cộng sản Trung Quốc nắm quyền lực vào năm 1949. Là người đại diện cho
toàn dân, về mặt lý thuyết, nhà nước Trung Quốc có toàn quyền của một chủ sở hữu.
Theo khoản 4 Điều 10 Hiến pháp 1982 Trung Quốc, không tổ chức, cá nhân
nào được phép chiếm đoạt, mua, bán, cho thuê hay chuyển nhượng đất đai dưới bất
kỳ hình thức nào. Như vậy, không khác gì thời kỳ kinh tế tập trung của Việt Nam, ở
Trung Quốc lúc bấy giờ không hề tồn tại cơ chế thị trường nào cho người SDĐ để
họ có thể trao đổi đất đai như một loại hàng hóa. Hậu quả là đất đai bị sử dụng một
cách không hiệu quả và lãng phí. Quy định hạn chế nói trên rõ ràng đi ngược lại với
quy luật khách quan của sự phát triển kinh tế – xã hội cho nên chỉ phát huy được
hiệu lực trong một thời gian ngắn. Người SDĐ trên thực tế vẫn tiến hành trao đổi
đất đai như một loại hàng hóa. Chính vì vậy, thị trường đất đai “không chính thức”
– còn gọi là “chợ đen” (black market) nhưng năng động đã bắt đầu xuất hiện ở
Trung Quốc. Ở đó, nhiều nông dân, hợp tác xã đã lén lút bán hoặc cho thuê đất của
mình cho các doanh nghiệp có nhu cầu. Đây chính là nhân tố tạo đà cho quá trình
thực hiện cải cách chính sách đất đai ở nước này.
Do tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và nhu cầu về bất động sản lớn nên giá đất
ở Trung Quốc nhìn chung không ngừng tăng. Vào cuối những năm 1980, việc thiết
lập hệ thống kinh tế thị trường ở Trung Quốc đã làm xuất hiện hình thức quyền sử
dụng đất “giao”. Các doanh nghiệp, người sử dụng đất được phép mua quyền sử
dụng đất giao đối với một thửa đất nhất định nào đó từ Nhà nước với một khoảng
14
thời gian sử dụng cụ thể (thông thường từ 40 - 70 năm tuỳ thuộc vào mục đích sử
dụng). Việc mua bán này có thể được thực hiện thông qua thoả thuận, đấu thầu hoặc
0,63
66
65
1,08
69
68
1,08
33
32
0,42
33
33
0,42
27
27
1,53
84
83
1,5
87
87
1,62
16
16
0,33
17
16
0,36
15
15
1,08
65
64
1,23
82
82
1,5
33
33
0,42
34
34
0,45
36
35
0,23
17
17
0,36
20
20
0,42
10
10
0,24
9
9
0,24
9
8
0,45
31
30
0,45
30
30
0,45
36
35
0,54
41
41
0,66
10
10
0,48
35
35
0,51
32
30
0,45
39
38
0,54
44
44
0,63
10
10
1,14
85
84
1,02
81
80
0,95
98
97
1,35
110
109
1,65
90
90
352
443
59
15
16
17
18
19
20
21
22
23
Xã
Hùng
Lô
Xã Hy
Cương
Xã Kim
Đức
Xã
Phượng
Lâu
Xã Sông
Lô
15
15
0,3
20
19
0,36
69
68
0,96
70
70
0,99
66
66
0,90
99
99
1,29
112
111
1,62
61
61
0,93
60
60
0,9
51
51
0,68
59
59
0,87
66
66
1,02
60
59
0,9
61
61
0,78
56
54
0,68
81
80
1,17
90
88
1,32
84
83
1,26
84
83
1,26
75
74
0,99
52
52
0,69
45
44
0,63
59
59
0,96
66
66
1,02
1110
1100
16,8