Báo cáo kế hoạch sử dụng đất năm 2017 thành phố Pleiku - Pdf 48

MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ.............................................................................................................. 2
1. Cơ sở pháp lý.............................................................................................................2
2. Cơ sở thực tiễn...........................................................................................................2
3. Mục tiêu của kế hoạch sử dụng đất năm 2017............................................................3
4. Nội dung báo cáo.......................................................................................................3
Phần I KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI............4
I. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường............................................................4
1.1. Điều kiện tự nhiên...................................................................................................4
1.2. Các nguồn tài nguyên.............................................................................................6
II. Thực trạng phát triển kinh tế-xã hội...........................................................................9
2.1. Lĩnh vực Kinh tế.....................................................................................................9
2.2. Lĩnh vực Văn hóa - Xã hội....................................................................................12
2.3. Đánh giá chung.....................................................................................................13
III. Đánh giá chung về điều kiện tư nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường....................14
3.1. Thuận lợi...............................................................................................................14
3.2. Khó khăn, hạn chế.................................................................................................15
Phần II KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM TRƯỚC 17
I. Đánh giá kết quả đạt thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước..............................17
1.1. Hiện trạng sử dụng đất..........................................................................................17
1.2. Đánh giá kết quả đạt thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước..........................21
II. Đánh giá những tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước................26
III. Đánh giá nguyên nhân của tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước
..................................................................................................................................... 26
PHẦN 3 KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT...................................................................27
I. Chỉ tiêu sử dụng đất..................................................................................................27
II. Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực..........................................................29
2.1. Chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất năm trước.................................29
2.2. Nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân..................................33
III. Tổng hợp và cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất........................................................48
3.1. Nhóm đất nông nghiệp..........................................................................................52

..................................................................................................................................... 29
Bảng 7: Nhu cầu sử dụng đất sản xuất nông nghiệp....................................................34
Bảng 8: Nhu cầu sử dụng đất thương mại dịch vụ.......................................................35
Bảng 9: Nhu cầu sử dụng đất phát triển hạ tầng..........................................................37
Bảng 10: Nhu cầu sử dụng đất ở tại nông thôn............................................................40
Bảng 11: Nhu cầu sử dụng đất ở tại đô thị...................................................................40
Bảng 12: Nhu cầu sử dụng đất cơ sở tôn giáo..............................................................43
Bảng 13: Nhu cầu sử dụng đất sinh hoạt cộng đồng....................................................43
Bảng 14: Nhu cầu sử dụng đất khu vui chơi giải trí công cộng...................................44
Bảng 15: Nhu cầu sử dụng đất phi nông nghiệp hỗn hợp............................................45
Bảng 16: Nhu cầu sử dụng đất đối với các công trình đã đăng ký bổ sung vào kế hoạch
sử dụng đất năm 2016..................................................................................................46
Bảng 17: Khu vực cần chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện việc nhận chuyển
nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất....................48
Bảng 18: Cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất giữa các ngành, lĩnh vực và phân bổ đến
từng đơn vị hành chính cấp xã.....................................................................................49
Bảng 19: So sánh số liệu hiện trạng sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất..................51
Bảng 20: Diện tích các loại đất cần chuyển mục đích trong năm kế hoạch đến từng đơn
vị hành chính cấp xã....................................................................................................58
Bảng 21: Diện tích đất cần thu hồi năm 2017..............................................................60
Bảng 22: Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng................................................63

1


Bảng 23: Dự tính thu, chi từ đất theo phương án kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của
thành phố Pleiku..........................................................................................................65

2


đất năm 2016.
- Số liệu thống kê tình hình thực hiện kinh tế xã hội trên địa bàn thành
phố.
- Kế hoạch sử dụng đất của các ngành trên địa bàn thành phố, các quy
hoạch chuyên ngành cấp tỉnh có liên quan đến thành phố.
- Các văn bản liên quan khác.
3


3. Mục tiêu của kế hoạch sử dụng đất năm 2017
Báo cáo kế hoạch sử dụng đất năm 2017 thành phố Pleiku hướng vào các
mục đích chính sau:
1. Kiểm tra, đánh giá hiện trạng và tiềm năng đất đai của thành phố Pleiku
làm cơ sở cho việc phân bổ quỹ đất cho các ngành, các mục tiêu sử dụng đất
một cách hợp lý, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong năm 2017.
2. Cụ thể hoá quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Gia
Lai, các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, quy hoạch sử
dụng đất của tỉnh Gia Lai, của thành phố Pleiku đã được phê duyệt. Làm căn cứ
cho các xã, phường, đơn vị quản lý, sử dụng đất xây dựng phương án sử dụng
đất theo quy hoạch, kế hoạch đã được duyệt.
3. Làm căn cứ pháp lý để quản lý đất đai theo pháp luật, thực hiện tốt các
quyền của người sử dụng đất, bảo vệ, cải tạo môi trường sinh thái, phát triển và
sử dụng tài nguyên đất có hiệu quả và bền vững.
4. Nội dung báo cáo
Thực hiện Luật Đất đai năm 2013, được sự chỉ đạo, giúp đỡ của Sở Tài
nguyên và Môi trường tỉnh Gia Lai, Uỷ ban nhân dân thành phố Pleiku chỉ đạo
phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp đơn vị tư vấn cùng các phòng ban
trong thành phố lập kế hoạch sử dụng đất năm 2017 thành phố Pleiku.
Báo cáo kế hoạch sử dụng đất năm 2017 thành phố Pleiku gồm các nội
dung chính sau:

canh tuổi Trias với dạng địa hình núi trung bình.
Độ cao tương đối của Pleiku vào khoảng 700-800m, như vậy cao hơn hẳn
so với độ cao trung bình toàn cao nguyên, Pleiku có hai đỉnh cao hơn 1000m, ở
phía Bắc có đỉnh Chư Jôr (1042m), phía Nam có đỉnh Hàm Rồng (1028m).
Địa hình thành phố Pleiku có xu hướng thấp dần về hai phía: Tây Bắc và
Đông Nam, là nơi bắt nguồn của nhiều suối nhánh thuộc các hệ thống suối lớn
lân cận thành phố. Nhìn chung thành phố có ba dạng địa hình chính:
+ Địa hình núi trung bình.
+ Địa hình cao nguyên lượn sóng (trung bình và mạnh).
+ Địa hình vùng thung lũng.
Trong đó dạng địa hình cao nguyên lượn sóng là chủ yếu, mức độ lượn
sóng từng khu vực khác nhau.
1.1.3. Khí hậu
Thành phố Pleiku mang nét đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa hè
mát dịu, mùa đông khô và lạnh, biểu hiện là sự phân hoá và tương phản sâu sắc

5


giữa hai mùa. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng
4 năm sau, tổng số giờ nắng trung bình 2.292 giờ/năm.
Nhiệt độ tương đối điều hoà, mùa nóng không rõ rệt, nhiệt độ trung bình,
lượng mưa trung bình, biên độ nhiệt năm so với một số nơi khác thường thấp
hơn. Theo quan trắc của trạm khí tượng thuỷ văn Pleiku ở toạ độ, độ cao quan
trắc 800m cho thấy.
+ Nhiệt độ khí hậu
- Nhiệt độ trung bình năm :
220C.
- Nhiệt độ tối cao:
360C (tháng 4).


Thành phố Pleiku nằm trong lưu vực sông Sê San. Trên địa bàn có 2 nhánh
suối chính là suối Ia Puch và suối Ia Rơnhing cùng các nhánh suối phụ chạy qua
đáng kể là suối IaRơnhing mô đun dòng chảy trung bình 45l/skm2.
Nhánh suối Ia Rơdung và thượng nguồn là suối IaRơmak chảy qua phía
Đông và Đông Bắc Thành phố, chiều dài 25km, lưu vực 89km2.
Nhánh suối Ia Kiêm chảy qua phía Tây và Tây Nam Thành phố Pleiku,
chiều dài 20km, lưu vực 60km2.
- Thành phố Pleiku có Biển Hồ (Hồ Tơ Nưng) là hồ tự nhiên được thiết kế
thông với đập thủy lợi Biển Hồ, nằm cách trung tâm thành phố khoảng 8 km về
hướng Bắc, mặt hồ có diện tích 250 ha, phân bổ hai xã là xã Biển Hồ và xã Tân
Sơn dung lượng nước trung bình 23 triệu m³ nước, đây là nguồn nước chủ yếu
cung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân thành phố và tưới tiêu cho cây cà phê tại
xã Ia Sao thuộc huyện Ia Grai.
- Hồ thủy lợi Trà Đa nằm về hướng Đông Bắc thành phố, có diện tích
khoảng 10 ha, lưu lượng nước khá lớn đảm bảo cung cấp tưới tiêu cho 200 ha
lúa nước 2 vụ .
Ngoài ra Công ty công trình thủy lợi tỉnh Gia Lai đang quản lý một số hạng
mục công trình thủy lợi tại xã An Phú.
+ Về nước ngầm:
Theo tài liệu điều tra địa chất thủy văn khả năng chứa nước của phức hệ đất
đá Ba zan vùng Pleiku khá dồi dào. Lưu lượng các giếng khoan thường đạt 3-5
l/s, chất lượng nước rất tốt.
1.2. Các nguồn tài nguyên
1.2.1. Tài nguyên đất:
Theo kết quả điều tra bổ sung, phân loại lập bản đồ đất tỉnh Gia Lai theo
phương pháp định lượng FAO/WRB, 98 trong khuôn khổ dự án
NIAP/KU.Leuven (1999) trên bản đồ tỷ lệ 1/100.000. Trên địa bàn thành phố
Pleiku có 4 nhóm đất chính sau:
Bảng 1: Tổng hợp diện tích các nhóm đất chính của thành phố Pleiku

STT
III
1
IV

TÊN ĐẤT
Nhóm đất đen
Đất đen trên đá sản phẩm bồi tụ bazan
Sông, suối, hồ
Tổng cộng

DIỆN TÍCH
(Ha)
4.345,43
4.345,43
259,95
26.076,86

TỶ LỆ
(%)
16,59
16,59
0,99
100,0

1.2.2. Tài nguyên nước:
a. Nguồn tài nguyên nước mặt:
Với địa hình phần lớn nằm ở khoảng trung tâm cao nguyên Pleiku tuy
nhiên so với các địa phương khác thành phố Pleiku có nguồn nước mặt khá dồi
dào được cung cấp từ các hệ thống sông chính bao gồm:

Chư Hdrông.
Đặc biệt, thành phố Pleiku có Biển Hồ là hồ tự nhiên cách trung tâm
thành phố khoảng 8km về hướng Bắc, đây là nguồn nước mặt chủ yếu cung cấp
nước sinh hoạt cho người dân thành phố, mực nước hồ thay đổi từ 20 cm đến
1m có độ sâu từ 5-15m, dung lượng nước trung bình khoảng 23 triệu m³ nước.
b. Nước ngầm:
Theo bản đồ phân bố nước ngầm tỷ lệ 1/100.000 của Sở Khoa học Công
nghệ tỉnh Gia Lai và Tài liệu địa chất thuỷ văn khu vực cho thấy cấu tạo chứa
nước của vùng Pleiku-Biển Hồ thuộc phức hệ phun trào Bazan BNZ-Q1 chiều
dài tổng thể 5-500m. Nước ngầm mạch nông thường phân bố ở độ sâu 10-25m.
Tính chất chứa nước của Bazan phân bố không đều thay đổi mạnh theo chiều
ngang và chiều sâu.
Chỉ có thể sử dụng cục bộ cung cấp nước cho từng khu vực nhất định. Vì
vậy vấn đề nghiên cứu cấp nước sạch cho sản xuất và đời sống của một số xã là
vấn đề cần tính đến trong tương lai.
1.2.3. Tài nguyên rừng:
Diện tích đất lâm nghiệp của thành phố Pleiku theo kết quả thống kê đất
năm 2015 là 2.269,28ha, chiếm 8,66% so tổng diện tích tự nhiên bao gồm đất
rừng đặc dụng 201,65ha; đất rừng phòng hộ 1.269,64ha; đất rừng sản xuất
797,99ha. Rừng trồng sản xuất bao gồm rừng thông, rừng keo lá tràm, rừng bạch
đàn. Rừng gỗ có cấp trữ lượng II và III chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ không đáng kể, còn
lại chủ yếu là rừng phòng hộ và rừng đặc dụng không sử dụng vào mục đích
kinh doanh tập trung cho mục đích phòng hộ và nghiên cứu khoa học.
- Về cấu trúc: Chủ yếu là rừng thường xanh nửa rụng lá, có tốc độ tăng
trưởng chậm, độ che phủ thấp.
Những năm qua các ngành chức năng của tỉnh và thành phố tăng cường
công tác chăm sóc và quản lý bảo vệ rừng, quản lý tình hình hoạt động chế biến
lâm sản của các doanh nghiệp. Kiểm tra, kiểm soát, phát hiện và xử lý theo pháp
luật các trường hợp vi phạm Luật bảo vệ và phát triển rừng.
Riêng đất rừng phòng hộ trên địa bàn thành phố ngành lâm nghiệp, đặt

sách hàng năm để đầu tư xây dựng các làng văn hóa dân tộc, các điểm vui chơi
giải trí đặc biệt là Biển hồ để tạo điểm nhấn của thành phố trên cao nguyên.
II. Thực trạng phát triển kinh tế-xã hội
Theo số liệu báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch công tác năm 2016 của
thành phố Pleiku cho thấy:
2.1. Lĩnh vực Kinh tế
2.1.1. Thương mại, dịch vụ
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ trên địa bàn ước đạt
25.492,8 tỷ đồng, đạt 101,97% so với kế hoạch, tăng 14,9% so với cùng kỳ. Chỉ
số giá tiêu dùng tăng chung 2,88% so với bình quân cùng kỳ năm trước.
Hoạt động xuất nhập khẩu: Tổng kim ngạch xuất khẩu ước đạt 395,11
triệu USD, đạt 131,7% so với kế hoạch và tăng 51,77% so với cùng kỳ. Tổng
kim ngạch nhập khẩu ước đạt 134,82 triệu USD, đạt 96,36% so với kế hoạch,
giảm 5,11%% so với cùng kỳ.
10


Hoạt động vận tải ổn định, vận chuyển hành khách thực hiện 5,19 triệu
hành khách, đạt 106,95% so với kế hoạch và tăng 6,32% so với cùng kỳ.
2.1.2. Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá so sánh 2010) thực hiện 6.062 tỷ
đồng, đạt 100,03% so với kế hoạch và tăng 13,47% so cùng kỳ;
Tổ chức đấu giá cho thuê 05 lô đất cho các tổ chức, cá nhân và di dời 02
cơ sở ô nhiễm môi trường vào đầu tư sản xuất kinh doanh tại Cụm Công nghiệp
Diên Phú.
2.1.3. Công tác đầu tư, xây dựng cơ bản và chỉnh trang đô thị
* Công tác đầu tư XDCB:
Tổng vốn đầu tư phát triển ước thực hiện 4.815,7 tỷ đồng, đạt 100,33% so
với kế hoạch và tăng 9,14% so với cùng kỳ. Trong đó vốn đầu tư từ nguồn ngân
sách tỉnh 492,5 tỷ đồng, ngân sách thành phố 232,9 tỷ đồng.

chỗ đậu, đỗ xe ô tô; Quy chế quản lý, quy hoạch, kiến trúc cảnh quan khu vực
suối Hội Phú...
- Hệ thống điện phân phối trên địa bàn thành phố được đầu tư phát triển
mạnh, cụ thể về lưới điện trên địa bàn thành phố Pleiku như sau: 403,692km
đường dây trung thế, 660,05km đường dây hạ thế, 658 trạm biến áp với tổng
công suất 160.306kVA. Hiện nay, trên địa bàn thành phố đều được sử dụng điện
lưới quốc gia với 394/394 tổ, thôn, làng có điện, đạt tỷ lệ 100%, tỷ lệ hộ sử dụng
điện 58.154/58.154 hộ, đạt tỷ lệ 100%.
- Hệ thống giao thông:
+ Trên địa bàn thành phố có tổng số 253km đường đô thị, chiếm 27,6%.
Trong đó: 116km đường đường bê tông nhựa; 134km đường láng nhựa; 3km
đường cấp phối. Các tuyến đường chính đô thị có mặt cắt từ 19-40m, còn lại các
tuyến đường khu vực và nội bộ có mặt cắt từ 10-18m.
+ Tuyến quốc lộ 14 (đoạn qua thành phố dài 22.5km) và quốc lộ 19 vừa
là đường giao thông đối ngoại vừa đóng vai trò là đường phố chính đô thị của
thành phố.
+ Thành phố hiện có 8 tuyến đường huyện với tổng chiều dài 87km hầu
hết đã được trải nhựa, 580km đường xã và nông thôn. Trong đó bao gồm
14,4km đường bê tông xi măng; 6,1km đường bê tông nhựa; 58,4km đường láng
nhựa; 73,7km đường cấp phối và 427,4km đường đất. Các tuyến giao thông
nông thôn có mặt cắt bé, nền đường chỉ từ 3-5m. Các tuyến đường huyện chủ
yếu đạt tiêu chuẩn cấp V miền núi, các tuyến đường xã và đường khu vực nông
thôn trở nên lầy lội vào mùa mưa ảnh hưởng đến hoạt động dân sinh của người
dân. Vì vậy, cần phải được đầu tư cải tạo và nâng cấp trong tương lai để phục vụ
tốt hơn cho nhu cầu giao thông của thành phố.
+ Toàn thành phố có tổng số 580,04km đường xã, đường thôn.
+ Mật độ km đường giao thông so với diện tích tự nhiên của thành phố là:
950km/260,76km2 tương đương với 3,64km/1km2.
+ Mật độ km đường so với dân số là: 950km/227.740 dân tương đương
4,18km/1000 dân.

Tỉnh giao, bằng 116,7 % kế hoạch Thành phố giao và giảm 9 % so với cùng kỳ.
2.1.7. Sản xuất Nông-Lâm nghiệp
Tập trung chỉ đạo, hướng dẫn nhân dân sản xuất vụ Đông xuân và vụ
Mùa. Tổ diện tích gieo trồng cây hàng năm là 4563,8ha, bằng 98,15% kế hoạch,
giảm 5,42% so với cùng kỳ.
2.2. Lĩnh vực Văn hóa - Xã hội
2.2.1. Công tác văn hóa, thông tin, thể dục thể thao
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền các chủ trương, chính sách pháp luật của
Đảng, Nhà nước, chào mừng Đại hội Đảng các cấp và các ngày lễ lớn của đất
nước và địa phương. Đặc biệt, thành phố đã chỉ đạo tập trung các hoạt động
tuyên truyền về Cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu HĐND
các cấp nhiệm kỳ 2016-2021.
2.2.2. Công tác Giáo dục và Đào tạo
13


Sự nghiệp giáo dục và đào tạo của thành phố đạt được nhiều kết quả.
Công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho đọi ngũ giáo viên, giáo dục đạo đức, kỹ
năng sống cho học sinh được quan tâm; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện
cho học sinh, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giản dạy và học tập.
Bước vào năm học mới 2016-2017, thành phố Pleiku có 86 trường học
với 31 trường đạt chuẩn quốc gia, tăng 3 trường so với năm trước.
Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy và học được quan tâm đầu tư,
từng bước đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập. Trong
năm học, thành phố đã đầu tư hơn 39 tỷ đồng để xây dựng 44 phòng học, phòng
chức năng, khu hiệu bộ…, thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục.
2.2.3. Công tác y tế
Hiện thành phố có 6 bệnh viện với 1.379 giường trong đó bệnh viện thành
phố có quy mô 70 giường bệnh cùng trang thiết bị đảm bảo phục vụ tốt công tác
khám chữa bệnh của nhân dân.

hình an ninh chính trị được giữ vững, ổn định; kịp thời giải quyết các vấn đề
vướng mắc của công dân; công tác giáo dục pháp luật và tuyên truyền vận động
quần chúng nhân dân tham gia phòng chống tội phạm, bài trừ tệ nạn xã hội đã
được triển khai rộng khắp đến mọi tầng lớp nhân dân...
Tuy vậy, công tác giải phóng mặt bằng, triển khai thi công một số công
trình XDCB còn gặp nhiều khó khăn, chậm được giải quyết; xây dựng nếp sống
văn minh đô thị nhất là tình trạng lấn chiếm vỉa hè làm nơi kinh doanh buôn bán
vẫn còn diễn ra; tình trạng sử dụng đất sai mục đích còn diễn ra ở nhiều xã,
phường nhưng chưa được xử lý kịp thời; quản lý, bảo vệ rừng gặp nhiều khó
khăn; thu ngân sách thành phố tuy đạt kế hoạch nhưng tình hình nợ đọng thuế
còn cao; công tác quản lý các hoạt động quảng cáo ngoài trời, quảng cáo rao vặt
còn nhiều khó khăn, hạn chế; thực hiện cai nghiện ma túy tại cộng đồng chưa
hiệu quả; công tác dạy nghề chưa đáp ứng được nhu cầu; cải cách thủ tục hành
chính chưa đạt yêu cầu chỉ đạo, tại bộ phận Một cửa vẫn còn hồ sơ trễ hạn; số vụ
phạm pháp kinh tế- môi trường, phạm pháp hình sự gia tăng so với cùng kỳ;
công tác tuyên truyền về phòng cháy chữa cháy hiệu quả chưa cao, số vụ cháy
tăng cao so với cùng kỳ; tai nạn giao thông vẫn chưa giảm…
III. Đánh giá chung về điều kiện tư nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường
3.1. Thuận lợi
Thành phố Pleiku là trung tâm chính trị - kinh tế - văn hóa của tỉnh; là đầu
mối giao lưu với các tỉnh Tây nguyên, duyên hải miền trung và các huyện, thị xã
trong tỉnh. Vị trí quan trọng này được Ban Thường vụ Tỉnh ủy khóa XIII khẳng
định tại Nghị quyết 03 là “từ nay đến năm 2020 xây dựng và phát triển thành
phố Pleiku thật sự trở thành vùng động lực quan trọng nhất của tỉnh, có tiềm
lực kinh tế mạnh và sức lan tỏa rộng, thú đẩy các huyện, thị xã trong tỉnh cùng
phát triển”.
Là khu vực được thiên nhiên ưu đãi có nhiều tài nguyên thiên nhiên
phong phú, đất đai màu mở có độ phì cao phù hợp với cây công nghiệp dài ngày
bên cạnh đó thành phố Pleiku có nhiều cánh đồng lúa nước 2 vụ và hoa màu
lương thực đã đáp ứng đảm bảo an ninh lương thực trên địa bàn thành phố.

thục; công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân được quan tâm. Công
tác xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm và thực hiện chính sách xã hội được toàn
xã hội quan tâm và đạt được kết quả quan trọng, tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh, số
hộ khá và giàu không ngừng tăng, thu nhập bình quân đầu người vượt 7,1% so
với mục tiêu đề ra. Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện
và nâng cao một bước. Quốc phòng an ninh được đảm bảo.
3.2. Khó khăn, hạn chế
Thành phố Pleiku hầu hết có địa hình cao nguyên lượn sóng, sườn dốc có
nơi trên 25°, mùa mưa tập trung cao điểm từ tháng 7 đến tháng 9 đây chính là
nguyên nhân cơ bản gây cho đất bị xói mòn rửa trôi mảnh liệt vào mùa mưa, đất
đai ngày càng bị thoái hóa, quá trình tích lũy Fe, Al tuyệt đối tạo điều kiện để
16


hình thành các lớp kết von, đá ong tạo cho tầng đất mỏng, đã gây không ít khó
khăn cho công tác cải tạo độ phì đất.
Hệ thống sông suối mặc dù được phân bố đều, tuy nhiên đến nay có nhiều
nhánh suối chính lưu lượng nước vào mùa mưa còn rất hạn chế không đảm bảo
tưới cho cây trồng nhất là ở những cánh đồng 2 vụ lúa, đặc biệt đối với đất trồng
cây công nghiệp dài ngày thành phố hiện có 11.002,08ha chiếm 42,19% so tổng
diện tích tự nhiên vì vậy phải cần một lượng nước rất lớn mới giải quyết nhu cầu
tưới cho cây trồng, nguyên nhân hiện tượng khô kiệt nước hiện nay do toàn bộ 2
bên lưu vực suối hiện nay không có đai rừng phòng hộ, những năm qua thành
phố hết sức quan tâm nhưng chỉ mới thực hiện trồng rừng phòng hộ tại xã Ia
Kênh, xã Gào, xã Chư Hdrông, xã Biển Hồ… còn lại do 2 bên suối nhân dân đã
canh tác nên khó thực hiện được vì không có khả năng đền bù cho nhân dân.
Về kinh tế xã hội; tăng trưởng kinh tế của thành phố chưa thật ổn định,
thiếu bền vững, chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, chất lượng, hiệu quả, sức
cạnh tranh chưa cao. Tiềm năng, lợi thế của thành phố chưa được khai thác có
hiệu quả, ngành công nghiệp phát triển chưa rõ nét, chất lượng nguồn nhân lực,

- Nhóm đất nông nghiệp: 18.801,14ha, chiếm 72,10% tổng diện tích tự nhiên;
- Nhóm đất phi nông nghiệp: 6.980,49ha, chiếm 26,77% tổng diện tích tự nhiên;
- Nhóm đất chưa sử dụng: 295,23ha, chiếm 1,13% tổng diện tích tự nhiên.
Chi tiết các loại đất được sử dụng như sau:
1.1.1. Hiện trạng sử dụng nhóm đất nông nghiệp
Diện tích đất nông nghiệp có 18.801,14ha, chiếm 72,10% so diện tích tự
nhiên. Chủ yếu tập trung tại các xã vùng ven của thành phố.
- Đất trồng lúa:
Diện tích 2.528,03ha, đối tượng sử dụng là hộ gia đình, cá nhân. Trong đó
đất chuyên trồng lúa nước 2.165,67ha; Đất trồng lúa được phân bố 22/23 xã,
phường, chủ yếu trên các địa bàn sau: xã An Phú 439,08ha, xã Chư Á 372,18ha;
xã Ia Kênh 275,02ha; xã Gào 209,80ha….
- Đất cây hàng năm khác:
Diện tích đất trồng cây hàng năm khác có 2.943,80ha, đối tượng sử dụng
là hộ gia đình, cá nhân. Tập trung nhiều nhất ở xã Gào, Ia Kênh, An Phú…
- Đất trồng cây lâu năm:
Diện tích 11.002,08ha, chiếm 42,19% so diện tích tự nhiên, một số cây
trồng chính: Đất trồng cây cà phê, cao su, hồ tiêu … do hộ gia đình, cá nhân
đang quản lý.
- Đất rừng sản xuất:
Diện tích 797,99ha, chủ yếu do Tổ chức kinh tế và cơ quan đơn vị Nhà
nước sử dụng. Được phân bố 12/23 xã, phường, tập trung tại xã Gào và xã Ia
Kênh.
- Đất có rừng phòng hộ:
Diện tích 1.269,64ha. Đất rừng phòng hộ được phân bố tại 04 xã trên địa
bàn thành phố gồm xã Gào; Ia Kênh; Diên Phú và Chư Hdrông.
- Đất rừng đặc dụng:
18



8,30
1.2 Đất trồng cây hàng năm khác
HNK
2.943,80
11,29
1.3 Đất trồng cây lâu năm
CLN
11.002,08
42,19
1.4 Đất rừng phòng hộ
RPH
1.269,64
4,87
1.5 Đất rừng đặc dụng
RDD
201,65
0,77
1.6 Đất rừng sản xuất
RSX
797,99
3,06
1.7 Đất nuôi trồng thuỷ sản
NTS
50,20
0,19
1.8 Đất làm muối
LMU
1.9 Đất nông nghiệp khác
NKH
7,75

dựng cơ sở thể dục và thể thao, đất xây dựng cơ sở khao học và công nghệ, đất
giao thông, đất thủy lợi, đất công trình năng lượng, đất công trình bưu chính
viễn thông, đất chợ.
- Đất bãi thải, xử lý chất thải: 9,13ha, phân bố ở xã Gào.
- Đất ở: Được chia ra: Đất ở tại nông thôn là 1.024,69ha chiếm 6,67% diện tích
tự nhiên; Đất ở tại đô thị là 1.739,93ha, chiếm 3,93% diện tích tự nhiên.
- Đất cơ sở tôn giáo:
Diện tích 42,68ha, chiếm 0,16% so diện tích tự nhiên, được phân bố trên
18 xã, phường.
- Đất nghĩa trang nghĩa địa:
Diện tích 214,47ha, chiếm 0,82% so diện tích tự nhiên, bao gồm 28 nghĩa
trang, nghĩa địa phân bố trên 18 xã, phường, lớn nhất là nghĩa trang thành phố
Pleiku nằm ở địa bàn xã Biển Hồ và xã Trà Đa.
- Đất sông ngòi, kênh, rạch, suối:
Diện tích 128,54ha, chiếm 0,49% so diện tích tự nhiên.
- Đất có mặt nước chuyên dùng: diện tích 447,70ha, chiếm 1,72% so diện tích
tự nhiên.

20


Bảng 3: Diện tích, cơ cấu nhóm đất phi nông nghiệp
Diện
tích (ha)
6.980,49
1.146,01
71,67
171,66

Tỷ lệ

DNL
DBV
DCH
DDT
DDL
DRA
ONT
ODT
TSC
DTS
DNG
TON

15,18
5,85
25,03
121,59
52,57

0,06
0,02
0,10
0,47
0,20

1.316,66
49,66
14,88
0,81
7,98

TIN
SON
MNC
PNK

60,91
13,10
13,57
0,01
128,54
447,70

0,23
0,05
0,05

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất



2
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5
2.6
2.7

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp
Đất xây dựng cơ sở ngoại giao
Đất cơ sở tôn giáo
Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa
táng
Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm
Đất sinh hoạt cộng đồng
Đất khu vui chơi, giải trí công cộng
Đất cơ sở tín ngưỡng
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối
Đất có mặt nước chuyên dùng
Đất phi nông nghiệp khác

PNN
CQP
CAN
SKK
SKT
SKN
TMD
SKC
SKS

2.9

2.10
2.11
2.12
2.13
2.14

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất



Diện tích
kế hoạch
được
duyệt (ha)

(1)

(2)

(3)

(4)

Đất nông nghiệp
Đất trồng lúa
Trong đó: Đất chuyên
trồng lúa nước
Đất trồng cây hàng năm
khác
Đất trồng cây lâu năm
Đất rừng phòng hộ
Đất rừng đặc dụng
Đất rừng sản xuất
Đất nuôi trồng thuỷ sản


18.610,93
2.502,23

1
1.1

1.2
1.3
1.4
1.5
1.6
1.7
1.8
1.9
2
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5
2.6
2.7
2.8
2.9
2.10
2.11
2.12
2.13
2.14

19,57
25,87
2,00

HNK

2.924,23

CLN
RPH
RDD
RSX
NTS
LMU
NKH
PNN
CQP
CAN
SKK
SKT
SKN
TMD

10.976,21
1.267,64
201,65
673,81
57,41

2.943,80

-7,21
-131,20
-15,87

100,67
100,24
100,16
100,00
118,43
87,44

-16,28

98,16
98,63
100,00
91,34

28,21
59,23

-0,86

100,00
98,57

128,73

-2,25


99,63

18,24

-0,26

98,59

DDT
DDL
DRA

9,13

ONT
ODT

1.053,86
1.757,18

TSC

46,06

DTS

18,50

22


rạch, suối
Đất có mặt nước chuyên
dùng
Đất phi nông nghiệp khác
Đất chưa sử dụng



Diện tích
kế hoạch
được
duyệt (ha)

Kết quả thực hiện
So sánh
Tăng
Diện tích
(+),
Tỷ lệ
(ha)
giảm (-)
(%)
(ha)

DNG
TON

43,23

NTD


TIN

13,92
0,01

13,57
0,01

SON

128,54

DKV

MNC
PNK
CSD

-0,35

128,54

97,49
100,00
100,00

448,50

447,70

kế hoạch đặt ra là do trong kỳ kế hoạch đã chuyển 56,48 ha đất đã cấp theo
23


chương trình 132-134 tại xã Trà Đa để chuyển sang mở rộng khu công nghiệp
Trà Đa.
- Đất trồng cây lâu năm: Kế hoạch năm 2016 là: 10.976,21ha, thực hiện
đến 30/11/2016 được 11.002,08ha, cao hơn so với kế hoạch là: 25,87ha.
Nguyên nhân dẫn đến đất trồng cây lâu năm không giảm theo kế hoạch đã
duyệt là do một số công trình sử dụng đất trồng cây lâu năm chưa được triển
khai thực hiện như: mở đường giao thông khu vực quy hoạch đường Nguyễn
Văn Linh, đường 17/3 nối dài, phân lô đấu giá quyền sử dụng đất một số khu
vực: quy hoạch 32ha trung tâm xã ChưHdrông, quy hoạch khu dân cư đường
Nguyễn Chí Thanh. Mặt khác đất trồng cây lâu năm còn được tăng lên do
chuyển từ đất chưa sử dụng tại xã Gào và xã Ia Kênh.
- Đất rừng phòng hộ: Kế hoạch năm 2016 là: 1.267,64ha, thực hiện đến
30/11/2016 được 1.269,64ha, cao hơn so với kế hoạch 2,00ha.
Trong năm 2016, dự kiến thực hiện Trung tâm điều dưỡng người có công
phường Yên Thế lấy từ đất rừng phòng hộ, tuy nhiên công trình này đến nay
chưa thực hiện.
- Đất rừng đặc dụng: Kế hoạch năm 2016 là: 201,65ha, thực hiện đến
30/11/2016 được 201,65ha, không thay đổi so với kế hoạch.
- Đất rừng sản xuất: Kế hoạch năm 2016 là: 673,81ha, thực hiện đến
30/11/2016 được 797,99ha, cao hơn so với kế hoạch là: 124,18ha.
Theo kế hoạch, trong năm 2016 đất rừng sản xuất sẽ giảm 124,18ha do
chuyển cho các loại đất: đất trồng cây lâu năm 107,22ha, (làng Phung Biển Hồ
78ha, chuyển đất của Ban quản lý rừng phòng hộ Ia Mơ 25,35ha); đất giao
thông 3,13ha (Khu quy hoạch 25,35ha xã Gào); đất nghĩa địa phía Nam thành
phố 10ha, đất ở đô thị 3,83ha (Quy hoạch khu dân cư đường Nguyễn Chí Thanh)
….các công trình này đều chưa được thực hiện.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status