Báo cáo: Kế hoạch sử dụng đất năm 2015 huyện Long Điền - Pdf 34

Uỷ ban nhân dân huyện Long Điền

Năm 2014

ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Sự cần thiết của công tác quy hoạch sử dụng đất
Đất đai là tài sản vô cùng quý giá của quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là
thành phần quan trọng hàng đầu của sự sống, là địa bàn xây dựng và phát triển dân sinh,
kinh tế xã hội, an ninh và quốc phòng. Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam năm 2013 quy định “Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan
trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật” (Điều 54).
Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những nội dung quan
trọng trong công tác quản lý và sử dụng đất đai, nhằm phân bổ quỹ đất đai cho các mục
đích sử dụng một cách tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả, tránh chồng chéo trong quá trình
sử dụng, hạn chế tới mức thấp nhất những tác động đến môi trường và thích ứng với
biến đổi khí hậu.
Luật Đất đai năm 2013, quy định nội dung, trách nhiệm, thẩm quyền lập và xét
duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (Từ Điều 35 đến Điều 51), trong đó tại Điều 37
quy định: Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được lập hàng năm.
Theo đó, năm 2014 UBND huyện Long Điền đã triển khai thực hiện lập kế hoạch
sử dụng đất năm 2015 của huyện.
Mục đích của kế hoạch sử dụng đất năm 2015 huyện Long Điền nhằm:
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm
2014 của huyện.
- Cụ thể hoá các chỉ tiêu của quy hoạch sử dụng đến năm 2020, kế hoạch sử dụng
đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của huyện Long Điền đã được UBND tỉnh phê duyệt tại
quyết định số 588/QĐ-UBND ngày 20/3/2014; bố trí đất đai phù hợp với kế hoạch sử
dụng đất năm 2015 tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và thể hiện nhu cầu sử dụng đất trong năm
kế hoạch của các ngành, các xã, thị trấn trên địa bàn.
- Quản lý chặt chẽ đất đai và nâng cao hiệu quả sử dụng đất
- Làm căn cứ để cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho

- Công văn số 2089/STNMT-CCQLĐĐ ngày 27/8/2014 của Sở Tài nguyên và
Môi trường tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu về việc lập kế hoạch sử dụng đất năm 2015 cấp
huyện.
- Báo cáo số 263/BC-UBND ngày 30/10/2014 của UBND huyện Long Điền về
nhu cầu sử dụng đất và danh mục các dự án cần thu hồi đất, chuyển mục đích đất lúa,
rừng phòng hộ, rừng đặc dụng trong năm 2015.
2.2. Thông tin số liệu, tài liệu, bản đồ
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thời kỳ
2006 – 2010, định hướng đến năm 2020.
- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015)
tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Công văn số 4880/UBND-VP ngày 16/7/2013 của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng
Tàu về việc phân bổ chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
trên địa bàn các huyện, thành phố;
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Long Điền giai đoạn 20052020;
- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu
(2011-2015) huyện Long Điền.
- Quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất chi tiết 05
năm kỳ đầu (2011-2015) của 02 thị trấn và 05 xã thuộc huyện Long Điền.
- Quy hoạch các ngành trên địa bàn huyện Long Điền: Quy hoạch phát triển nông
nghiệp – Nông thôn; quy hoạch phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, quy
hoạch giao thông; quy hoạch thủy lợi; quy hoạch xây dựng,…
- Quy hoạch chi tiết xây dựng các khu dân cư trên địa bàn huyện Long Điền: Khu
dân cư phía Bắc thị trấn Long Điền, Khu dân cư phía Tây thị trấn Long Điền, khu dân
cư An Ngãi, Phước Hưng, Phước Tỉnh, …
- Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch nhà nước 6 tháng đầu năm và phương
hướng, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2014 của UBND huyện Long Điền.
- Số liệu thống kê đất đai huyện Long Điền năm 2014.
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Long Điền năm 2010.
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất huyện Long Điền đến năm 2020.

Gồm các đơn vị hành chính sau:
- 2 đô thị loại V là: thị trấn Long Điền (thị trấn huyện lỵ) và Long Hải.
- 5 xã là: Tam Phước, An Nhứt, An Ngãi, Phước Hưng và Phước Tỉnh.
Huyện Long Điền nằm ngay trên trục đường Quốc lộ 55, Hương lộ 5, tỉnh lộ 44,
đường cầu Cửa Lấp... thuận lợi quan hệ kinh tế với các huyện trong tỉnh và các tỉnh bạn.
Huyện có thể giao lưu kinh tế với các trung tâm kinh tế lớn của tỉnh như: thành phố Vũng
Tàu, thành phố Bà Rịa và các khu vực lân cận. Là điều kiện cho phép đẩy nhanh quá
trình khai thác sử dụng đất và mở cửa, hòa nhập với sự phát triển kinh tế bên ngoài.
2. Địa hình, địa mạo
Huyện Long Điền có địa hình tương đối thấp, chỉ có một phần của núi Châu Viên
thuộc thị trấn Long Hải có độ cao 300 - 500m. Địa hình

1.769,84

22,83

3

Dốc trung bình (8-15o)
Dốc trung bình cao, cao
(>15o)
Sông suối, ao hồ
Tổng diện tích

232,39

3,00

792,84

10,23

491,42
7.753,89

6,34
100

4
5


lãnh thổ.
Mùa mưa kéo dài trong 06 tháng từ tháng 5 đến tháng 10, mưa rất tập trung,
lượng mưa trong 06 tháng mùa mưa chiếm 82-90% tổng lượng mưa cả năm, chỉ riêng
04 tháng mưa lớn nhất, lượng mưa đã chiếm 62-65% lượng mưa cả năm. Ngược lại,
lượng bốc hơi khoảng 30–40% và khi đó cán cân ẩm rất cao. Lượng mưa lớn và tập
trung đã xảy ra quá trình xói mòn, rửa trôi rất mạnh, lôi cuốn sét mùn từ nơi cao xuống
nơi thấp, làm bất đồng hoá phẫu diện và dẫn tới nhiều biến đổi quan trọng trong phân
hoá vỏ thổ nhưỡng.
- Lượng mưa phân hoá theo mùa đã chi phối mạnh mẽ đến sản xuất nông nghiệp:
Mùa mưa (vụ Hè Thu và vụ Mùa) cây cối phát triển xanh tốt và là mùa sản xuất chính,
ngược lại mùa khô (vụ Đông Xuân), cây cối khô cằn phát triển rất kém. Vì vậy, trong
Báo cáo: Kế hoạch sử dụng đất năm 2015 huyện Long Điền

4


Uỷ ban nhân dân huyện Long Điền

Năm 2014

sản xuất nông nghiệp cần phải chọn và đưa vào sử dụng những loại hình sử dụng đất ít
hoặc không cần nước tưới.
4. Thuỷ văn
Huyện Long Điền chịu ảnh hưởng thủy văn của sông Cửa Lấp.
- Thủy triều: Huyện có đường ranh giới giáp biển dài 14 km, đặc biệt là cửa sông
Cửa Lấp thông ra biển Đông nên chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều không đều;
trong 1 ngày có 2 lần triều lên và 2 lần triều xuống, đỉnh triều, thân triều và biên độ 2
lần triều lên, triều xuống không bằng nhau. Trong 1 tháng có 2 lần triều cường và 2 lần
triều kiệt. Ngày có biên độ triều lớn nhất là 3 – 4m, biên độ ngày triều trung bình 2,2 –
2,3m, ngày triều kiệt từ 1,5 – 2m.

tưới trong mùa khô nên chỉ làm được 01 vụ lúa trong mùa mưa. Hướng sử dụng đất phù
sa lâu dài là trồng lúa nước, có thể xen canh với các cây rau màu ở những nơi có địa
hình cao thoát nước. Biện pháp cung cấp nước tưới xây dựng đồng ruộng là những biện
pháp cơ bản trong việc sử dụng đất phù sa có hiệu quả cao.
Báo cáo: Kế hoạch sử dụng đất năm 2015 huyện Long Điền

5


Uỷ ban nhân dân huyện Long Điền

Năm 2014

e) Nhóm đất xám: có diện tích 2.315,79 ha, chiếm 29,86% tổng diện tích toàn
huyện và phân bố ở các xã (thị trấn): xã Phước Hưng 170,29 ha, Tam Phước 705,73 ha,
An Ngãi 599,96 ha, An Nhứt 81,36 ha, TT Long Điền 524,25 ha, TT Long Hải 235,13
ha.
Tuy đất xám có độ phì nhiêu kém hơn các đất khác nhưng rất phong phú các loại
hình sử dụng đất, bao gồm cả những cây công nghiệp dài ngày, cây ngắn ngày và cả
những cây thực phẩm có giá trị cao.
g) Nhóm đất đỏ vàng: có diện tích 1.387,94 ha, chiếm 17,90% DTTN toàn huyện,
phân bố ở xã (thị trấn): xã Phước Hưng 304,09 ha, Tam Phước 411,37 ha, An Ngãi
197,87 ha và TT Long Hải 474,61 ha.
Hiện tại và trong tương lai vẫn sử dụng để trồng rừng và phát triển du lịch sinh
thái rừng.
h) Nhóm đất thung lũng: có diện tích 240,90 ha, chiếm 3,11% DTTN, phân bố ở
xã Phước Hưng 141,53 ha và thị trấn Long Hải 99,37 ha.
Đất có khả năng sử dụng cho việc trồng các cây hàng năm như lúa, hoa màu
lương thực.
i) Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá: có diện tích 5,91 ha, chiếm 0,08% DTTN toàn

6


Uỷ ban nhân dân huyện Long Điền

Năm 2014

đều có chất lượng chưa cao. Hiện tại rừng ngập mặn có nguy cơ suy giảm do sự phát
triển của hệ thống cảng và hoạt động ngư nghiệp dọc theo sông Cửa Lấp và Cỏ May.
- Động vật rừng: Hầu như ít thấy xuất hiện các loài thú; mà chỉ có động vật nhỏ,
chủ yếu là họ giáp xác và các loài tôm cá nhỏ nước lợ hoặc mặn sống dưới tán rừng
ngập mặn, số lượng cũng không đáng kể. Dưới tán rừng tự nhiên trên đất cát hoặc đá
Granít chỉ có các loại kỳ nhông, rắn, chồn, sóc, hầu như không có động vật quý hiếm.
4. Tài nguyên biển
Với chiều dài bờ biển gần 14 km đi qua các xã Phước Tỉnh, Phước Hưng và thị
trấn Long Hải, huyện Long Điền có nhiều ưu thế trong lĩnh vực nuôi trồng, đánh bắt
thủy sản và khả năng phát triển mạnh ngành du lịch.
Có bãi tắm Long Hải nổi tiếng xưa nay với cảnh quan thiên nhiên từ mũi Kỳ Vân
nhô ra biển và rừng hoa anh đào tuyệt đẹp, kéo dài đến thị trấn Phước Hải là một bãi
tắm với rừng dương thơ mộng bên rừng xanh của dãy núi Minh Đạm
Có vùng thềm lục địa rộng với các ngư trường rất thuận lợi cho việc đánh bắt hải
sản với nhiều nguồn cá quý, hàng năm là một trong những địa phương dẫn đầu tỉnh Bà
Rịa - Vũng Tàu về sản lượng khai thác thủy sản. Trong đó cảng cá Phước Hiệp tại xã
Phước Tỉnh được đánh giá là một trong những cảng cá lớn nhất của tỉnh.
5. Tài nguyên khoáng sản và vật liệu xây dựng
Khoáng sản tại huyện Long Điền chủ yếu thuộc loại khoáng sản dùng làm
nguyên vật liệu xây dựng như: đất cát san lấp phân bố tại khu vực Dinh Cố, nằm gần núi
đá Dựng về phía Tây Bắc thuộc giáp ranh giữa hai xã An Ngãi và Tam Phước; dọc các
bờ biển tại thị trấn Long Hải; đá Granit dùng làm vật liệu xây dựng có ở xã Tam Phước
và thị trấn Long Hải.


tiêu chuẩn được thải ra. Khu vực cảng cá Phước Tỉnh là nơi tập trung neo đậu thường
xuyên của hàng trăm tàu thuyền khai thác hải sản. Tại đây, hàng ngày có hàng chục tấn
chất thải các loại từ các tàu thuyền như cặn dầu, rác, nước thải sinh hoạt, xác tôm cá…
được đổ xuống biển. Một nguồn gây ô nhiễm đáng kể khác tác động trực tiếp tới môi
trường nước biển ven bờ đó chính là một phần nước thải sinh hoạt của khu dân cư, các
nhà hàng, khách sạn dọc theo bãi biển khu vực từ Bãi Sau TP.Vũng Tàu đến Long Hải
được thải ra mà chưa xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép. Lượng nước này thấm vào đất,
cát, rồi chảy ra biển cũng là những tác nhân khiến cho các chỉ số chất vô cơ độc hại
tăng lên trên nước mặt ven bờ biển của Bà Rịa –Vũng Tàu nói chung và huyện Long
Điền nói riêng.
3. Chất lượng nước mặt:
Trong canh tác nông nghiệp việc sử dụng thuốc trừ sâu không đúng theo tiêu
chuẩn quy định còn khá phổ biến. Các thuốc bảo vệ thực vật được dùng chủ yếu là
nhóm phốt pho hữu cơ và carbamate, phần phân hủy chưa hết của chúng được thải ra
các dòng sông, suối gây ô nhiễm làm ảnh hưởng đến việc sử dụng nguồn nước cho sinh
hoạt. Mặt khác những sông rạch sát biển đều bị nhiễm mặn chỉ dùng cho mục đích giao
thông thủy và nuôi trồng thủy sản.
I.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
I.2.1 Thực trạng phát triển các ngành, lĩnh vực:
Trong 6 tháng đầu năm 2014, tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện đã đạt
được một số kết quả khả quan và theo chiều hướng tích cực. Tốc độ tăng trưởng một số
chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội đạt khá tốt so với kế hoạch và so với cùng kỳ như:
doanh thu thương mại dịch vụ tăng 14,7% so cùng kỳ, sản xuất công nghiệp –TTCN tăng
34,1% so cùng kỳ. Các hoạt động văn hóa - xã hội được quan tâm đầu tư, tổ chức nhiều
hoạt động văn nghệ, vui chơi, giải trí, thể dục thể thao,… đảm bảo nhu cầu thụ hưởng
văn hoá của nhân dân. Giải quyết kịp thời chế độ, chính sách của trung ương và địa
phương cho gia đình chính sách, đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định, đồng thời quan
tâm công tác chăm sóc sức khỏe, y tế, giáo dục, đào tạo nghề và giải quyết việc làm lao
động nông thôn, giải quyết cho hộ nghèo vay vốn để sản xuất, kinh doanh, thoát nghèo,

đàn gia cầm 190.854 con, đạt 125,6% kế hoạch, tăng 25,5% so cùng kỳ; tổ chức phun xịt
tiêu độc sát trùng, tiêm phòng bổ sung gia súc, gia cầm đợt I năm 2014 trên địa bàn
huyện; thành lập đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra việc buôn bán, vận chuyển, giết mổ
gia súc, gia cầm, qua đó phát hiện và lập biên bản xử phạt 04 trường hợp vi phạm về vận
chuyển gia súc, gia cầm, với tổng số tiền 13.000.000 đồng.
- Về lâm nghiệp: Triển khai công tác phòng, chữa cháy rừng mùa khô 20132014; tổ chức tuyên truyền nâng cao ý thức trách nhiệm của người dân trong công tác
bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên rừng; phân bổ
12.600 cây trồng hưởng ứng Lễ Tết trồng cây 19/5 trên địa bàn huyện.
- Về thủy sản: tổng sản lượng thủy sản là 46.882 tấn, đạt 49,8% kế hoạch, bằng
98,8% so cùng kỳ, trong đó sản lượng khai thác 46.630 tấn, đạt 49,8% kế hoạch, sản
lượng nuôi trồng đạt 252 tấn, đạt 49,4% kế hoạch.
- Về diêm nghiệp: Sản lượng muối thu hoạch là 34.860 tấn, đạt 116,2% kế hoạch,
tăng 9,8% so với cùng kỳ.
- Về thực hiện xây dựng nông thôn mới: tiếp tục triển khai thực hiện xây dựng
nông thôn mới ở các xã: An Ngãi, An Nhứt, Tam Phước. Đến nay xã An Ngãi đã đạt
được 19/19 tiêu chí nông thôn mới, xã An Nhứt đạt 11/19 tiêu chí và xã Tam Phước đạt
10/19 tiêu chí.
2. Khu vực kinh tế Công nghiệp
Tổng giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp (giá cố định 1994) là 645
tỷ đồng, đạt 50,6% kế hoạch, tăng 34,1% so cùng kỳ năm trước. Sản lượng một số sản
phẩm chủ yếu gồm: sửa chữa tàu thuyền các loại 1.285 lượt chiếc, đạt 61,5% kế hoạch,
bằng 83,7% so cùng kỳ; sản xuất nước đá 452.000 tấn, đạt 67,2% kế hoạch, tăng 30,3%
so cùng kỳ; may công nghiệp 306.000 sản phẩm, đạt 53,8% kế hoạch, tăng 9,7% so cùng
kỳ; hải sản đông lạnh 9.742 tấn, đạt 59,2% kế hoạch, tăng 30% so cùng kỳ.
Hiện nay, trên địa bàn huyện chỉ còn 01 cụm công nghiệp với quy mô diện tích
khoảng 43 ha. Tổng vốn đầu tư là 90 tỷ đồng, tổng vốn đã thực hiện đến nay là 30 tỷ
đồng, đạt 33,3% so với vốn đăng ký ban đầu.
Ngành điện, nước đáp ứng kịp thời nhu cầu cho sinh hoạt và sản xuất, kinh doanh.
Trong 6 tháng đầu năm 2014, đã lắp đặt mới 255 công tơ chính, nâng tổng số điện kế
chính toàn huyện lên 26.302 cái, đạt 82,6% tổng số hộ; lắp đặt mới 355 thủy lượng kế,

1. Về dân số
Theo số liệu tổng hợp của Chi cục thống kê Long Điền, năm 2014 dân số của
huyện ước khoảng 134.667 người (đô thị: 62.134 người, nông thôn: 72.533 người) với
32.638 hộ.
Mật độ dân số bình quân toàn huyện 1.725 người/km 2. Dân số của huyện phân bố
không đều: có xã, thị trấn mật độ dân số >3.500 người/km 2 như: TT Long Hải (3.899
người/km2), xã Phước Tỉnh (5.582 người/km2); có xã mật độ dân số
418
690
456
2.552
5.582

Nguồn: Số liệu Chi cục thống kê Long Điền.

2. Phát triển đô thị:
Huyện Long Điền có tỷ lệ đô thị hoá khá cao, dân số đô thị chiếm 46,14% tổng
dân số. Tuy nhiên, nếu tính cả dân số Phước Tỉnh, một xã có hệ thống cơ sở hạ tầng xã
hội và hạ tầng kỹ thuật rất phát triển và hoàn thiện không kém gì đô thị loại V thì tổng
dân số đô thị sẽ là 92.531 người chiếm 68,71% dân số toàn huyện. Trong đó, mỗi một
khu vực trong huyện có vai trò và tiềm năng phát triển khác nhau:
- Thị trấn Long Điền (phía Bắc huyện Long Điền) là trung tâm hành chính, chính
trị văn hoá, TDTT của huyện, có cơ sở vật chất phục vụ đô thị phát triển, với hệ thống
Báo cáo: Kế hoạch sử dụng đất năm 2015 huyện Long Điền

10


Uỷ ban nhân dân huyện Long Điền

Năm 2014

các công trình công cộng rộng khắp, thương mại dịch vụ cũng khá phát triển như: chợ
mới Long Điền, hệ thống các cửa hàng thương mại, dịch vụ dọc các tuyến giao thông
trọng yếu, …
- Thị trấn Long Hải (phía Nam huyện Long Điền) là trung tâm dịch vụ, du lịch và
thương mại. Với ưu thế là địa hình tự nhiên có bờ biển dài và đẹp, có núi Châu Viên

+ Tuyến giao thông chính của tỉnh đi qua huyện Long Điền gồm Quốc Lộ 55,
Tỉnh Lộ 44A và đường kinh tế ven biển của tỉnh.
+ Liên hệ về phía Tây Bắc là trục Quốc Lộ 55 nối với thành phố Bà Rịa và
mạng lưới đường quốc gia cho phép liên hệ thuận lợi với thành phố Biên Hòa (tỉnh
Đồng Nai) và thành phố Hồ Chí Minh.
+ Liên hệ về phía Đông Bắc là trục Quốc Lộ 55, nối với các huyện phía Đông
của tỉnh và nối sang tỉnh Bình Thuận.

Báo cáo: Kế hoạch sử dụng đất năm 2015 huyện Long Điền

11


Uỷ ban nhân dân huyện Long Điền

Năm 2014

+ Liên hệ về phía Tây Nam: nối kết trực tiếp với thành phố Vũng Tàu, đây là
cửa ngõ rất quan trọng của Long Điền trong phát triển kinh tế ven biển và đặc biệt là
phát triển du lịch, văn hóa.
+ Liên hệ về phía Đông Nam là tỉnh lộ 44A, đây là bộ phận của tuyến kinh tế
ven biển.
+ Quốc lộ 55: dài khoảng 6,71 km, rộng 20m, đường có chất lượng tốt, lưu
lượng xe chạy ở mức cao.
+ TL44A: nối từ trung tâm huyện Long Điền về phía Đông Nam tới thị trấn
Long Hải và nối sang dải ven biển thị trấn Phước Hải của huyện Đất Đỏ, đường có chất
lượng tốt.
- Đường nội bộ:
+ Khu phía Nam: chủ yếu được hình thành từ giai đoạn trước với đặc trưng là
mật độ cao, quy mô mặt cắt nhỏ (trung bình 1,5 – 2,5m) và hình thành mạng lưới đường

Báo cáo: Kế hoạch sử dụng đất năm 2015 huyện Long Điền

12


Uỷ ban nhân dân huyện Long Điền

Năm 2014

Toàn huyện có 05 xã, thị trấn đạt tiêu chuẩn xã văn hóa, đạt 100% kế hoạch; có
58/58 ấp đạt tiêu chuẩn ấp văn hoá, đạt 100% kế hoạch; mức hưởng thụ văn hóa bình
quân đầu người là 19,71 lần/ người, đạt 53% kế hoạch.
Hoạt động thể dục, thể thao: Tổ chức 09 giải hội thao cấp huyện, với 1.038 vận
động viên tham dự, khoảng 50.130 lượt người xem.
5. Y tế:
Tổng số lượt người đến khám chữa bệnh trong 6 tháng đầu năm là 141.611 lượt
người, đạt 51,9% so kế hoạch; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 7,35%; tỷ lệ
sinh con thứ ba trở lên là 7,77%, giảm 1,89% so với cùng kỳ năm 2013; triển khai thực
hiện vận động hiến máu nhân đạo 841 đơn vị máu, đạt 55,5% kế hoạch, tăng 7,3% so
cùng kỳ.
Tổ chức 06 lớp tập huấn chuyên môn phòng, chống dịch bệnh cho cán bộ công
nhân ngành y tế huyện, các cộng tác viên y tế ấp/khu phố, các cơ sở hành nghề y, dược
tư nhân trên địa bàn huyện với 454 người tham dự; 04 lớp tập huấn phòng, chống các
bệnh truyền nhiễm, hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh sởi.
Tổ chức kiểm tra các cơ sở kinh doanh, chế biến thực phẩm, dịch vụ ăn uống
trong dịp Tết Dương lịch, Tết Nguyên đán Giáp Ngọ năm 2014 và dịp lễ hội Dinh Cô tại
thị trấn Long Hải; thẩm định và cấp giấy Chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực
phẩm cho 17 cơ sở dịch vụ ăn uống trên địa bàn huyện, đạt 95,12%.
6. Giáo dục:
Tổng số học sinh phổ thông hiện nay là 23.960 em, đạt 96,3% kế hoạch; tỷ lệ huy

Đất nuôi trồng thủy sản

Báo cáo: Kế hoạch sử dụng đất năm 2015 huyện Long Điền



NNP
SXN
LNP
NTS

Năm 2014
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%)
7.753,89
100,00
7.628,63
98,38
5.238,26
67,56
3.332,65
42,98
816,69
10,53
567,94
7,32
13


Uỷ ban nhân dân huyện Long Điền

2.27
2.28
2.29
B
1
2

LOẠI ĐẤT
Đất làm muối
Đất nông nghiệp khác
Đất phi nông nghiệp
Đất quốc phòng
Đất an ninh
Đất khu công nghiệp
Đất khu chế xuất
Đất cụm công nghiệp
Đất thương mại, dịch vụ
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản
Đất hạ tầng
Đất có di tích lịch sử - văn hóa
Đất có danh lam thắng cảnh
Đất bãi thải, xử lý chất thải
Đất ở tại nông thôn
Đất ở tại đô thị
Đất xây dựng trụ sở cơ quan
Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp
Đất cơ sở khoa học và công nghệ
Đất cơ sở dịch vụ xã hội
Đất cơ sở ngoại giao

DRA
ONT
ODT
TSC
DTS
DKH
DXH
DNG
DSK
TON
NTD
SKX
DSH
DKV
TIN
SON
MNC
PNK
CSD
BCS
NCS

Năm 2014
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%)
517,96
6,68
3,02
0,04
2.390,37

2,43

0,03

46,69
56,91
92,79
3,77
2,49
6,00
456,83

0,60
0,73
1,20
0,05
0,03
0,08
5,89

125,26
67,09
58,17

1,62
0,87
0,75

Qua bảng 3 cho thấy: Quỹ đất đã đưa vào sử dụng là 7.628,63 ha, chiếm 98,38%.
Đất chưa sử dụng còn 125,26 ha, chủ yếu là đất bãi bồi ven biển.

phần đất nông nghiệp, kể cả đất sản xuất nông nghiệp. Đối với đất sản xuất nông nghiệp
còn lại cần xây dựng một số vùng chuyên canh cây trồng, phát triển sản xuất nông
nghiệp gắn liền với thị trường tiêu thụ và công nghiệp chế biến, hỗ trợ đắc lực cho kinh
tế dịch vụ nhất là du lịch sinh thái, tạo bước vững chắc trong quá trình chuyển dịch cơ
cấu kinh tế của huyện.
- Đất phi nông nghiệp có tỷ trọng cao chiếm 30,83% DTTN với 2.390,37 ha; hiệu
quả sử dụng đất của nhóm đất này khá cao, góp phần quan trọng trong việc thúc đẩy
kinh tế - xã hội đặc biệt là ngành Du lịch - Dịch vụ huyện. Tuy nhiên, một số loại đất
cần phải được chú trọng đầu tư nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng như: giáo dục,
y tế, đất thể thao văn hóa,…
Diện tích đất ở của huyện năm 2014 là 600,92 ha. Nhìn chung nhà ở tại các điểm
dân cư đô thị và tại Phước Tỉnh được xây dựng theo dạng nhà liên kế bám sát theo các
trục đường QL55, tỉnh lộ 52 và các trục phố chính.
Hầu hết hệ thống giao thông trên địa bàn huyện đều được bê tông và nhựa hóa tạo
điều kiện thuận lợi thu hút đầu tư và giao lưu kinh tế với các khu vực lân cận.
I.3.3. Tình hình đầu tư về vốn, vật tư, khoa học kỹ thuật trong sử dụng đất
- Về tình hình đầu tư vốn, vật tư: Tổng thu ngân sách nhà nước 6 tháng đầu năm
2014 ước thực hiện 266,189 tỷ đồng, đạt 52,2% kế hoạch, trong đó thu ngân sách trên
địa bàn ước thực hiện 85,372 tỷ đồng, đạt 48,3% kế hoạch. Tổng chi ngân sách địa
phương ước thực hiện 222,079 tỷ đồng, đạt 52,3% kế hoạch.
Phòng giao dịch ngân hàng chính sách huyện thực hiện tốt chức năng cho vay
vốn sản xuất đối với các hộ nghèo trong huyện và chương trình tín dụng đối với học
sinh, sinh viên.
- Về khoa học – công nghệ: Trong năm qua, hoạt động ứng dụng và chuyển giao
khoa học - kỹ thuật vào sản xuất và đời sống, nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp và phát
triển nông thôn luôn được chú trọng đẩy mạnh. Các ngành chức năng đã tổ chức nhiều
lớp tập huấn chuyển giao ứng dụng khoa học - kỹ thuật cho nông dân và xây dựng các
mô hình sản xuất. Nhờ ứng dụng tiến bộ khoa học – kĩ thuật, đổi mới phương thức canh
tác, tổ chức sản xuất, kinh doanh nên đã góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu
cây trồng, vật nuôi, nâng cao sản lượng, năng suất, giá trị kinh tế của nông sản hàng hoá,

1.3
1.4
1.5
1.6
1.7
1.8
1.9
2
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5
2.6
2.7
2.8
2.9
2.9.1
2.9.2
2.9.3
2.9.4
2.9.5
2.9.6
2.9.7
2.9.8
2.9.9
2.10
2.11
2.12
2.13

Đất hạ tầng
Đất giao thông
Đất thủy lợi
Đất công trình năng lượng
Đất công trình bưu chính viễn thông
Đất cơ sở văn hóa
Đất cơ sở y tế
Đất cơ sở giáo dục- đào tạo
Đất cơ sở thể dục- thể thao
Đất chợ
Đất có di tích lịch sử - văn hóa
Đất có danh lam thắng cảnh
Đất bãi thải, xử lý chất thải
Đất ở tại nông thôn
Đất ở tại đô thị
Đất xây dựng trụ sở cơ quan
Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp
Đất cơ sở ngoại giao

So sánh tăng, giảm

QHSDĐ
QHSDĐ Thực hiện
Thực hiện
Hiện trạng năm 2014
được
năm 2014/
đến năm
năm 2013 được duyệt
duyệt/năm /HT năm

1.009,94
816,69

1,07
-507,74
-23,24
-12,03
-155,44
-181,72
-79,40

570,12
517,96
3,02
2.380,96
129,50
9,58

545,66
474,48
3,02
2.911,44
219,91
11,06

567,94
517,96
3,02
2.390,37
129,50

934,10
495,77
118,31
148,26
0,74
25,99
10,75
110,18
15,97
8,13
7,52

817,10
441,80
120,49
136,60
0,66
24,42
14,39
59,67
12,97
6,10
7,52

122,52
57,35
-2,18
11,66
0,08
1,64

(8)=(7)/(6)*100

-9,41

1,85

-6,01
-1,22

3,87
0,67

-24,46
-43,48

-2,18

8,91

530,48
90,41
1,48

9,41

1,77

0,30

20,27


16


Uỷ ban nhân dân huyện Long Điền

Năm 2014
Diện tích (ha)

So sánh tăng, giảm

QHSDĐ
QHSDĐ Thực hiện
Thực hiện
Hiện trạng năm 2014
được
năm 2014/
đến năm
năm 2013 được duyệt
duyệt/năm /HT năm
2014
(ha)
2013 (ha) 2013 (ha)

Thứ tự

Mục đích sử dụng đất

2.18
2.19

125,26

46,38
79,11
74,95
4,13
2,96
6,00
457,53

46,69
56,91
92,79
3,77
2,49
6,00
456,83

21,59
103,59

-0,20
21,98
-17,84
0,36
0,47

0,11
-0,22


- Đất rừng phòng hộ: chỉ tiêu tỉnh phê duyệt là 737,29 ha, giảm so với hiện trạng
là 79,40 ha. Thực hiện đến năm 2014 là 816,69 ha, giữ nguyên so với hiện trạng.
- Đất nuôi trồng thuỷ sản: chỉ tiêu tỉnh phê duyệt là 545,66 ha, giảm so với hiện
trạng là 24,46 ha. Thực hiện đến năm 2014 là 567,94 ha, giảm so với hiện trạng là 2,18
ha, đạt 8,91%.
- Đất làm muối: chỉ tiêu tỉnh phê duyệt là 474,48 ha, giảm so với hiện trạng là
43,48 ha. Thực hiện đến năm 2014 là 517,96 ha, giữ nguyên so với hiện trạng.
3. Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp: tổng diện tích đất phi nông nghiệp quy hoạch đến
năm 2014 là 2.911,44 ha, tăng so với hiện trạng là 530,48 ha. Thực hiện đến năm 2014
là 2.390,37 ha, tăng so với hiện trạng là 9,41 ha, đạt 1,77% (9,41 ha/530,48 ha) so với
quy hoạch được duyệt. Trong đó:
- Đất quốc phòng: Chỉ tiêu tỉnh phê duyệt là 219,91 ha, tăng so với hiện trạng là
90,41 ha. Thực hiện đến năm 2014 là 129,50 ha, giữ nguyên so với hiện trạng. Các công
Báo cáo: Kế hoạch sử dụng đất năm 2015 huyện Long Điền

17


Uỷ ban nhân dân huyện Long Điền

Năm 2014

trình quy hoạch trong năm 2014 gồm: Đảm bảo an toàn cho trường bắn quân khu 7: 1,20
ha, Thao trường huấn luyện và khu căn cứ hậu cần kỹ thuật thời chiến 96,35 ha, đến nay
chưa thực hiện. Dự kiến công trình Đảm bảo an toàn trường bắn quân khu 7 tiếp tục
chuyển sang thực hiện trong năm kế hoạch 2015.
- Đất an ninh: Chỉ tiêu tỉnh phê duyệt là 11,06 ha, tăng so với hiện trạng là 1,48
ha. Thực hiện đến năm 2014 là 9,88 ha, tăng so với hiện trạng 0,30 ha, đạt 20,27%.
Công trình quy hoạch trong năm 2014 gồm: Trụ sở công an xã Phước Hưng và xã

(3,38 ha/57,35 ha). Công trình đã thực hiện được trong năm 2014 gồm: đường số 7 (giai
đoạn 1) tại thị trấn Long Hải; Cảng dịch vụ Hậu cần thủy sản Hưng Thái (giai đoạn sau)
tại xã Phước Hưng.
+ Đất thuỷ lợi: Chỉ tiêu tỉnh phê duyệt 118,31 ha, giảm so với hiện trạng 2,18 ha
do điều chỉnh lại diện tích Hồ Bút Thiền tại xã Tam Phước. Thực hiện đến năm 2014 là
120,49 ha, giữ nguyên so với hiện trạng.
+ Chỉ tiêu tỉnh phê duyệt đối với đất công trình năng lượng là 148,26 ha (tăng
11,66 ha so với hiện trạng); đất công trình bưu chính viễn thông là 0,74 ha (tăng 0,08 ha
Báo cáo: Kế hoạch sử dụng đất năm 2015 huyện Long Điền

18


Uỷ ban nhân dân huyện Long Điền

Năm 2014

so với hiện trạng). Đến năm 2014 giữ nguyên hiện trạng năm 2013 do chưa triển khai
thực hiện theo quy hoạch được duyệt.
+ Đất cơ sở văn hoá: Chỉ tiêu tỉnh phê duyệt 25,99 ha; tăng so với hiện trạng là
1,64 ha, các công trình quy hoạch gồm: mở rộng đền liệt sỹ xã Phước Tỉnh; khu văn hoá
của thị trấn Long Điền. Thực hiện đến năm 2014 là 24,42 ha, tăng so với hiện trạng là
0,07 ha, đạt 4,27% (0,07 ha/1,64 ha). Công trình đã thực hiện đúng kế hoạch là mở rộng
đền liệt sỹ xã Phước Tỉnh.
+ Đất cơ sở y tế: Chỉ tiêu tỉnh phê duyệt 10,75 ha; giảm so với hiện trạng là 3,64
ha (chuyển diện tích công trình Phòng khám khu vực Long Hải và Công ty cổ phần
dược phẩm TW 25 tại thị trấn Long Hải sang đất phát triển hạ tầng); thực hiện đến năm
2014 là 14,39 ha, giữ nguyên hiện trạng.
+ Đất cơ sở giáo dục – đào tạo: Chỉ tiêu tỉnh phê duyệt 110,18 ha; tăng so với
hiện trạng là 52,51 ha, các công trình quy hoạch trong năm 2014 gồm: tại thị trấn Long

Hưng và thị trấn Long Hải. Đến năm 2014 chỉ thực hiện đúng theo kế hoạch dự án: Khu
biệt thự ven sông Cửa Lấp. Đồng thời, thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất sang
đất ở phù hợp quy hoạch cho người dân có yêu cầu tại các khu dân cư hiện hữu, đất ở
Báo cáo: Kế hoạch sử dụng đất năm 2015 huyện Long Điền

19


Uỷ ban nhân dân huyện Long Điền

Năm 2014

dọc các tuyến trục lộ chính như quốc lộ, tỉnh lộ, hương lộ và các tuyến đường liên xã,
ấp.
- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức nghiệp: Chỉ tiêu đất xây dựng trụ sở của tổ
chức nghiệp tỉnh phê duyệt là 3,86 ha; giảm so với hiện trạng 0,11 ha; thực hiện đến
năm 2014 là 3,97 ha, giữ nguyên so với hiện trạng do chưa giảm diện tích công trình
Văn phòng chi nhánh cấp nước Long Điền và chuyển một phần diện tích Đài truyền
thanh tại thị trấn Long Điền sang các loại đất khác như phương án quy hoạch được
duyệt.
- Đất cơ sở tôn giáo: Chỉ tiêu đất cơ sở tôn giáo tỉnh phê duyệt là 46,38 ha; giảm
so với hiện trạng là 0,2 ha; thực hiện đến năm 2014 là 46,69 ha, tăng so với hiện trạng
0,11 ha do trong năm 2014 đã cập nhật bổ sung công trình Cộng đoàn thánh Giuse lao
động tại xã Phước Hưng.
- Đất nghĩa trang – nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: Chỉ tiêu đất nghĩa trang –
nghĩa địa,… tỉnh phê duyệt là 79,11 ha; tăng so với hiện trạng là 21,98 ha; thực hiện đến
năm 2014 là 56,91 ha, giảm so với hiện trạng 0,22 ha, do chuyển sang đất an ninh (trụ
sở công an xã), đất văn hóa (mở rộng đền liệt sỹ) tại xã Phước Tỉnh và chưa triển khai
thực hiện công trình nghĩa địa tập trung của huyện tại xã Tam Phước.
- Chỉ tiêu tỉnh phê duyệt đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan là 14,24 ha (tăng



Uỷ ban nhân dân huyện Long Điền

Năm 2014

+ Đa số các dự án sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp triển khai trên địa bàn
huyện có chi phí đầu tư lớn, trong khi nguồn vốn của chủ đầu tư dự án (sử dụng nguồn
vốn ngoài ngân sách) không đủ đáp ứng phải huy động thêm các nguồn hỗ trợ khác dẫn
đến công tác triển khai đầu tư xây dựng tại địa phương chậm và chất lượng chưa cao.
+ Việc thực hiện phân cấp quản lý quyết định đầu tư xây dựng cơ bản cho huyện
vừa nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước, vừa phát huy vai trò
chủ động, linh hoạt của địa phương trong đầu tư các công trình cơ sở hạ tầng, góp phần
phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện. Tuy nhiên, do nhu cầu vốn thực hiện quy
hoạch khá lớn, trong khi đó nguồn lực của địa phương có hạn, các giải pháp huy động
vốn chỉ mang tính chất chung chung, ít có tính khả thi dẫn đến nhiều quy hoạch được
lập nhưng không có khả năng thực hiện.
+ Chính sách thắt chặt đầu tư công của nhà nước trong giai đoạn vừa qua do ảnh
hưởng của suy giảm kinh tế đã dẫn đến một số dự án, đặc biệt là các dự án lớn, dự án
phát triển hạ tầng kỹ thuật, công cộng phải giãn tiến độ đầu tư hoặc chậm triển khai thực
hiện.
+ Một số ngành xây dựng chỉ tiêu sử dụng đất khá lớn chưa sát với thực tế, trong
khi nguồn vốn để đầu tư chưa đảm bảo hoặc chưa được phân bổ thực hiện.
- Chính sách pháp luật về đất đai có nhiều thay đổi, đặc biệt là thay đổi liên quan
đến chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng, tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng kịp những
đòi hỏi trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, thiếu quy phạm, chế tài cụ thể để xử lý
những phát sinh trong thực tế.
- Bên cạnh đó việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất còn có những khó khăn đặc
thù riêng do các quy hoạch thường mang tính chất mở, định hướng. Các khu vực quy
hoạch được khoanh định trên bản đồ để làm cơ sở kêu gọi đầu tư, còn quy mô đầu tư và


Ghi chú: (*) Không tổng hợp khi tính diện tích
(**) Được phê duyệt tại quyết định số 588/QĐ-UB ngày 20/03/2014 của UBND tỉnh BRVT

3.2. Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực
3.2.1. Chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất năm trước chuyển
sang năm 2015
Các chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất năm trước chưa thực hiện hết
nhưng vẫn phù hợp với kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện, tiếp tục đưa vào thực hiện
trong năm kế hoạch 2015 gồm:
- Chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp năm 2014 là 4.739,93 ha, đã thực hiện được
5.238,26 ha (cao hơn 498,33 ha so với chỉ tiêu 2014). Để tiếp tục đáp ứng mục tiêu phát
triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện, trong năm 2015 tiếp tục thực hiện giảm 109,92
ha để chuyển sang đất phi nông nghiệp. Trong đó:
Báo cáo: Kế hoạch sử dụng đất năm 2015 huyện Long Điền

22


Uỷ ban nhân dân huyện Long Điền

Năm 2014

+ Chuyển đất trồng lúa: 18,33 ha
+ Chuyển đất trồng cây hàng năm khác: 50,29 ha
+ Chuyển đất trồng cây lâu năm: 18,34 ha
+ Chuyển đất rừng phòng hộ: 1,24 ha
+ Chuyển đất nuôi trồng thủy sản: 20,97 ha
+ Chuyển đất làm muối: 0,75 ha
- Chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp: trong năm 2015 tiếp tục triển khai thực

5

Mở rộng Trụ sở công an huyện

6

Mở rộng Cảng Lò Vôi
Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư, tái định cư và dịch vụ
hậu cần thủy sản Lò Vôi
Khu nghỉ dưỡng số 5 (KDL nghỉ dưỡng An Minh
(Cty TNHH Tân Thịnh Vượng)
Khu du lịch số 4 (Bãi tắm du lịch công cộng và cơ
sở lưu trú du lịch An Bình)
Khu du lịch số 10 (Khu nhà nghỉ du lịch nghỉ
dưỡng An Hoa)
Khu trưng bày sản phẩm gia đình bằng mây, tre, …
Đảm bảo an toàn cho Trường bắn quân khu 7
Mở mới Chợ Phước Lâm

1

7
8
9
10
11
12
13

Địa điểm


TT Long Hải

0,08

TT Long Hải
Xã Tam Phước
Xã Phước Hưng

0,16
1,24
1,57

1,25
1,19

3.2.2. Nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình cá nhân
Nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình cá nhân trên bịa bàn huyện
trong năm kế hoạch 2015 gồm:
Báo cáo: Kế hoạch sử dụng đất năm 2015 huyện Long Điền

23


Uỷ ban nhân dân huyện Long Điền

Năm 2014

- Nhu cầu sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân: Trong năm kế hoạch 2015, các
hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện thực hiện đăng ký nhu cầu chuyển mục đích

Đất trồng lúa
Đất trồng cây lâu năm
Đất trồng cây hàng năm
Đất trồng lúa
Đất làm muối
Đất nuôi trồng thủy sản
Đất trồng lúa

Diện tích (ha)
0,29
0,06
0,31
0,005
0,71
0,095
1,09
3,83
1,43
0,09
0,03
0,19
0,02
1,35
0,14
0,44
0,03
0,08
0,03

- Nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức trong năm kế hoạch 2015:


TT Long Hải

4,45

2,05

2,40

TT Long Điền, xã An
Ngãi và xã An Nhứt

9,25

9,25

Tên dự án

STT

Khu dân cư phố chợ mới TT.Long Điền (giai
đoạn 2,3) (TL:1/500)
Trung tâm thương mại kết hợp chợ truyền
thống, nhà phố chợ, bến xe

Đã
thực
hiện

Dự kiến

và xã An Ngãi

14,00

7,00

4

Đường QH số 14

TT Long Hải

1,95

1,95

5

Đường vào trường Tiểu học Phước Tỉnh 1
(đường số 5)

Xã Phước Tỉnh

0,30

0,30

xã An Nhứt

0,66

Đất y tế

1

Bệnh viện chuyên khoa Ung Bướu

VI

Trạm biến áp 110kV Long Điền và đường dây
đấu nối

2

Mở rộng trạm xăng dầu Phạm Tính

Đã
thực
hiện

Dự kiến
thực hiện
2015

TT Long Hải

2,09

1,37

0,72


5,71

5,71

Đất dịch vụ - thương mại

1

KDL Long Hải beach resort mở rộng

2

Khu du lịch Hải Phương

VIII

Tổng
DT dự
án

Đất công trình năng lượng

1

VII

Địa điểm

Tên dự án

IX

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

1

Khu nghĩa trang tập trung huyện Long Điền

X

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

1

Điểm mỏ số 69 khai thác cát Cây Cám

Xã Tam Phước

5,90

24,41

15,00

25,88

24,41

3.3. Tổng hợp và cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất
Trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2014; nhu cầu

Đất trồng cây hàng năm khác
Đất trồng cây lâu năm
Đất rừng sản xuất
Đất rừng phòng hộ
Đất rừng đặc dụng
Đất nuôi trồng thủy sản
Đất làm muối
Đất nông nghiệp khác
Đất phi nông nghiệp

Báo cáo: Kế hoạch sử dụng đất năm 2015 huyện Long Điền

NNP
LUA
HNK
CLN
RSX
RPH
RDD
NTS
LMU
NKH
PNN

Kế hoạch năm 2015
Tỷ lệ (%)
Diện tích (ha)
so DTTN
(4)


Trích đoạn Nhóm đất nông nghiệp: Đất ở nông thôn:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status