i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả
nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa
từng được dùng để bảo vệ một học vị nào.
Tác giả luận văn
Nông Anh Hoàng
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này,tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn
Thị Lợi, thầy đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết khóa luận tốt nghiệp.
Tôi chân thành cảm ơn quý thầy, cô trong khoa Quản lý tài nguyên và Phòng
Đào tạo Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình truyền đạt kiến thức
trong những năm học tập. Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình
học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành
trang quí báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin.
Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thông
Nông đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thành luận văn thật tốt.
Cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn động viên và là chỗ dựa vững chắc cho tôi
trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn./
Thái Nguyên, ngày 18 tháng 10 năm 2017
Tác giả
Nông Anh Hoàng
3
4
2.2.3. Xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 cho
huyện Thông Nông......................................................................................... 23
2.2.4. Lập kế hoạch sử dụng đất năm 2017 cho huyện Thông Nông;..........................23
2.2.5. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và các giải pháp.......................................24
2.3. Phương pháp nghiên cứu................................................................................. 24
2.3.2. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp.............................................. 24
2.3.3. Phương pháp xử lý các tài liệu, số liệu thống kê thu thập được phục vụ
cho nghiên cứu đề tài...................................................................................25
2.3.4. Phương pháp tổng hợp, so sánh, phân tích và viết báo cáo.........................25
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN..............................................26
3.1. Kết quả đánh giá sơ lược về tình hình cơ bản của huyện thông nông..............26
3.1.1. Đánh giá sơ lược về điều kiện tự nhiên của huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng. 26
3.1.2. Đánh giá sơ lược về tình hình kinh tế - xã hội của huyện Thông Nông,
tỉnh Cao Bằng................................................................................................29
3.2.1. Đánh giá tình hình biến đổi đất đai giai đoạn 2011 - 2015............................35
3.2.2. Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện Thông
Nông giai đoạn 2011 - 2015.......................................................................... 41
3.3. Phương án Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 cho huyện Thông
Nông, tỉnh Cao Bằng....................................................................................... 47
3.3.1. Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội........................47
3.3.2. Phương án Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 cho huyện
Thông Nông................................................................................................... 49
3.3.3. Đánh giá danh mục các dự án được phê duyệt trong giai đoạn 2016 - 2020....57
3.3.4. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất......................................................... 68
3.3.5. Chỉ tiêu đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích......................71
Bảng 3.5: Chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp đến năm 2020 được phân bổ
trên địa bàn huyện Thông Nông...........................................................55
Bảng 3.6: Danh mục dự án quốc phòng được duyệt trong giai đoạn 2016 - 2020.....58
Bảng 3.7: Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất giữa các loại đất trong kỳ
điều chỉnh phân bổ đến từng xã, thị trấn của huyện Thông Nông.......69
Bảng 3.8: Diện tích chuyển đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích
của huyện Thông Nông đến năm 2020.................................................71
Bảng 3.9: Chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2017 được phân bổ trên
địa bàn huyện Thông Nông..................................................................73
Bảng 3.10: Chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp đến năm 2017 được phân bổ.....75
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quá trình phát triển kinh tế của một địa phương luôn gắn liền với chiến
lược phát triển kinh tế xã hội trong một thời kỳ nhất định, trong đó quy hoạch
sử dụng đất là một nội dung quan trọng không thể thiếu. Việc sử dụng đất liên
quan chặt chẽ đến mọi hoạt động của từng ngành, từng lĩnh vực, quyết định đến
hiệu quả sản xuất và sự sống còn của người dân cũng như vận mệnh của cả
quốc gia. Vì vậy quy hoạch sử dụng đất là một yêu cầu đặc biệt quan trọng để
sắp xếp quỹ đất cho các lĩnh vực và đối tượng sử dụng hợp lý, có hiệu quả phục
vụ phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững quốc phòng - an ninh, tránh sự chồng chéo
gây lãng phí trong việc sử dụng đất, hạn chế sự hủy hoại đất, phá vỡ môi trường
sinh thái, không chỉ cho trước mắt mà cả lâu dài. Chính vì vậy Đảng và Nhà nước
ta luôn coi đây là vấn đề cần được quan tâm hàng đầu, một nội dung quan trọng
để quản lý Nhà nước về đất đai. Hiến pháp quy định đất đai thuộc sở hữu toàn
dân do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước có
quyền định đoạt về đất đai và điều tiết các nguồn thu từ việc sử dụng đất.
bước phát triển đáng kể, UBND tỉnh Cao Bằng đã ban hành Quyết định số
1261/QĐ- UBND ngày 21 tháng 8 năm 2013 về việc phê duyệt Quy hoạch sử
dụng đất đến năm 2020, Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện
Thông Nông, đã được triển khai thực hiện và đóng góp nhiều vào việc ổn định và
phát triển của xã hội.
Trong khuôn khổ một bản luận văn tốt nghiệp, với hy vọng giúp địa phương
phân tích đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất đai phục vụ điều chỉnh quy
hoạch sử dụng đất huyện Thông Nông đến năm 2020 nhằm nâng cao hiệu quả
việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế
của huyện và của tỉnh, được sự nhất trí, đồng ý của Trường Đại học Nông Lâm,
dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Lợi, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Xây
dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế
hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng”
2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá được công tác Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
và lập kế hoạch sử dụng đất cho năm 2017 cho huyện Thông Nông, tỉnh Cao
Bằng. Nhằm mục đích định hướng sử dụng đất cho huyện Thông Nông đến 2020
và tầm chiến lược đến năm 2030.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn
2011- 2015 của huyện Thông Nông;
- Đánh giá, xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cho
huyện Thông Nông đến năm 2020;
- Đánh giá công tác Lập kế hoạch sử dụng đất năm 2017 cho huyện Thông
Nông;
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và các giải pháp trong công tác lập
và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đối với huyện Thông Nông.
Nông, huyện Thông Nông tỉnh Cao Bằng, giai đoạn 2014 - 2020, tầm nhìn đến
năm 2030, tỷ lệ 1/2000;
Nghị quyết số 01/2009/NQ-HĐND ngày 26 tháng 6 năm 2009 của Hội đồng
nhân dân huyện Về phê chuẩn Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện
Thông Nông đến năm 2020;
Quyết định số 1261/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2013 về việc phê
duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ
đầu (2011-2015) huyện Thông Nông;
Quyết định số 512/QĐ-TTg ngày 11 tháng 4 năm 2014 của Thủ tướng
chính phủ về Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cao
Bằng đến năm 2020, định hướng đến năm 2025;
Quyết định số 2223/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc phê duyệt bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Cao
Bằng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
Quyết định số 436/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Cao Bằng về phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Cao Bằng đến
năm 2030;
Nghị Quyết số12./NQ-HĐND tỉnh Cao Bằng ngày 14/7/2017 về việc Thông
qua điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất
kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh Cao Bằng .
* Cơ sở thông tin, tư liệu, bản đồ
Báo cáo thuyết minh và bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020,
kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) huyện Thông Nông, tỉnh Cao
Bằng;
Báo cáo và bản đồ điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã
hội huyện Thông Nông đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025;
Báo cáo thuyết minh và bản đồ điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Thông
Nông, huyện Thông Nông giai đoạn 2012 - 2020;
Quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất phải
bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt. [14]
1.1.2.1.
Các khái niệm về quy hoạch
QHSDĐ là một hiện tượng kinh tế - xã hội thể hiện đồng thời 3 tính chất
- Kinh tế(bằng hiệu quả sử dụng đất)
- Kỹ thuật (các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật: Điều tra, khao sát, xây dựng
bản đồ, khoanh định, sử lý số liệu...)
- Pháp chế (xác nhận tính pháp lý về mục đích và quyền sử dụng đất
nhằm đảm bảo sử dụng và quản lý đất đai theo pháp luật)
Như vậy, QHSDĐ là hệ thống các biện pháp của Nhà nước (thể hiện đồng
thời 3 tính chất kinh tế, kỹ thuật, pháp chế) về tổ chức sử dụng và quản lý đất
đai đầy đủ (mọi loại đất đều được đưa vào sử dụng theo các mục đích nhất định),
hợp lý (đặc điểm tính chất tự nhiên,vị trí, diện tích phù hợp với yêu cầu và mục
đích sử dụng), khoa học(áp dụng thành tựu khoa học- kỹ thuật và các biện pháp
tiên tiến) và
có hiệu quả nhất (đáp ứng đồng bộ cả 3 lợi Ích kinh tế xã hội môi trường), thông
qua việc phân bố quỹ đất đai (khoanh định cho các mục đích và các nghành), các tổ
chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất.
Thực chất QHSDĐ là quá trình hình thành các quyết định nhằm tạo điều kiện
đưa đất đai vào sử dụng bền vững phát huy lợi thế của thổ nhưỡng và lãnh thổ
để mang lại lợi Ých cao, thực hiện đồng thời 2 chức năng: Điều chỉnh các mối quan
hệ đất đai và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất đặc biệt với mục đích nâng
cao hiệu quả sản xuất của xã hội kết hợp bảo vệ đất và môi trường.(Lương Văn
Hinh và cs, 2000[8])
năm chuyển đổi khoảng
30.1
ha đất sản xuất nông nghiệp sang các mục đích khác...
Giá trị sinh thái, thẩm mỹ của môi trường thường xuyên được nhấn
mạnh trong quy hoạch. Sự phát triển kinh tế đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ việc sử
dụng đất và các xu hướng của xã hội, giải quyết có hiệu quả mối liên kết trung
ương và địa phương trong quản lý môi trường .
* Quá trình phát triển xã hội Đài Loan trước đây cũng giống với hiện trạng
phát triển giai đoạn hiện nay của Việt Nam, tức là xã hội nông nghiệp là chính.
Những năm 40 trở lại đây, nền kinh tế Đài Loan có tăng trưởng với tốc độ nhanh,
giới công thương đã trở thành ngành nghề chủ lực của Đài Loan, cũng là sức mạnh
căn bản để phát triển. Hơn nữa, nông nghiệp cùng với sự phát triển của kỹ thuật
đã phát triển theo hướng thâm canh, chuyên sâu.
* Các nước thuộc Liên Xô (cũ) có bước đi tương tự nhau; trước hết là lập sơ
đồ tổng thể phát triển lực lượng sản xuất sau đó tiến hành quy hoạch chi tiết các
ngành, trên cơ sở nhu cầu sử dụng đất của các ngành để tiến hành quy hoạch sử
dụng đất đai. Tuy nhiên, việc phân bổ các khu chức năng để bảo đảm phát triển bền
vững và bảo vệ môi trường luôn luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu. Một
nguyên tắc cơ bản của các nước này là bảo vệ nghiêm ngặt đất sản xuất, đặc biệt là
đất canh tác. Tại các nước này quy hoạch tổng thể phát triển lực lượng sản xuất do
Ủy Ban kế hoạch Nhà nước đảm trách; quy hoạch đô thị do ngành xây dựng, quy
hoạch sử dụng đất đai do cơ quan quản lý đất đai thực thi.
Tại Thụy Điển và các nước Đông Âu khác, phân vùng sử dụng đất được lồng
ghép ngay trong khi tiến hành quy hoạch tổng thể không gian. Việc mọi quan tâm
chủ yếu tập trung vào quy hoạch chi tiết phát triển đô thị và vấn đề bảo vệ
môi trường sống luôn được đặt lên hàng đầu.[7]
Ở Miền Nam có những đề án thiết lập quy hoạch sử dụng đất đai về xây dựng
các đồn điền, các khu công nghiệp nhỏ lẻ, các khu vực dân cư đô thị và nông thôn,
các khu
vực bến xe, bến cảng phục vụ mục đích quân sự. “Một ví dụ về Quy hoạch sử dụng
đất đai phục vụ giáo dân khá tiêu biểu là đồ án Quy hoạch sử dụng đất đai khu vực
xung quanh Toà Thánh Tây Ninh tiến hành năm 1952” .[12]
Từ sau khi hoà bình lập lại, ở Miền Bắc thực hiện kế hoạch khôi phục kinh tế
sau chiến tranh, tập trung vào việc hoàn thành cải cách ruộng đất, tiếp đến là cải
tạo xã hội chủ nghĩa đối với nông nghiệp, thủ công nghiệp và công thương
nghiệp tư bản tư doanh; trong đó khâu chính là cải tạo và phát triển nông
nghiệp. Trên toàn Miền Bắc về căn bản đã giải quyết xong vấn đề người cày có
ruộng và hình thành quan hệ sản xuất mới ở nông thôn và chuẩn bị kế hoạch 5
năm lần thứ nhất với sự giúp đỡ của các chuyên gia nước ngoài. Đây là thời kỳ
quy hoạch sử dụng đất đai mang tính tự phát, tự túc, khôi phục và kế thừa
truyền thống cây trồng vật nuôi, phong tục tập quán sinh hoạt cộng đồng với
nhiều biểu hiện tính tập thể của chế độ xã hội chủ nghĩa.
* Giai đoạn từ năm 1960 đến năm 1975
Đến cuối năm 1960, khi chuẩn bị xây dựng và công bố kế hoạch 5 năm lần
thứ nhất (1961 - 1965), cả nước đang bước vào thời kỳ hừng hực khí thế xây dựng
đất nước mà trước hết là phải đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp, sử dụng tốt quỹ
đất đai. Vì vậy, công tác quy hoạch phân vùng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,
đã được đặt ra ngay từ những năm 1960 (chính xác là năm 1962), các bộ ngành
chủ quản, các tỉnh, huyện đã có những điều chỉnh về sử dụng đất cho các mục đích
giao thông, thuỷ lợi, xây dựng kho tàng, trại chăn nuôi, bến bãi, nhà xưởng… mang
tính chất bố trí sắp xếp lại. Việc sử dụng đất cũng chỉ mới được đề cập như một
phần nội dung lồng ghép vào các phương án phân vùng nông nghiệp, lâm nghiệp,
các phương án sản xuất hay công trình xây dựng cụ thể nào đó cho những mục đích
cũng là một trong những yếu tố thúc đẩy việc thành lập Tổng cục Quản lý ruộng
đất (Nghị quyết số 548/NQ/TVQH ngày 24/5/1979 của Uỷ Ban thường vụ Quốc
hội về phê chuẩn việc thành lập Tổng cục Quản lý ruộng đất, cơ quan trực thuộc
Hội đồng Chính phủ; Nghị định số 404/CP ngày 09/11/1979 của Hội đồng Chính
phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Quản lý
ruộng đất).
Trước áp lực về lương thực và hàng tiêu dùng, trong giai đoạn này Trung
ương Đảng và Chính phủ đã có những Nghị quyết, Chỉ thị, Quyết định quan trọng
nhằm “làm cho sản xuất bung ra” ví dụ như Quyết định tận dụng đất nông
nghiệp (9/1979); xoá bỏ tình trạng ngăn sông cấm chợ (10/1979); thông báo về
“khoán” sản xuất nông nghiệp sau Hội nghị nông nghiệp ở Đồ Sơn - Hải Phòng
(1980). Đặc biệt phải kể đến Chỉ thị số 100/TW ngày 13/01/1981 về cải tiến công
tác khoán, mở rộng khoán sản phẩm đến nhóm lao động và người lao động trong
hợp tác xã nông nghiệp.
Thời kỳ này xuất hiện cụm từ “Quy hoạch Hợp tác xã” mà thực chất công tác này
tập trung vào quy hoạch đồng ruộng với nội dung chủ yếu của nó là quy hoạch sử
dụng đất đai.
Bước vào thời kỳ 1981 - 1986, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V (1982) đã
quyết định: “Xúc tiến công tác điều tra cơ bản, dự báo, lập Tổng sơ đồ phát triển
và phân bố lực lượng sản xuất, nghiên cứu chiến lược kinh tế xã hội, dự thảo kế
hoạch triển vọng để chuẩn bị tích cực cho kế hoạch 5 năm sau (1986 - 1990)”. Trong
chương trình lập Tổng sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất Việt Nam thời
kỳ 1986 - 2000 này có 5 vấn đề bao gồm 32 đề tài cấp Nhà nước, trong đó có
vấn đề về tài nguyên thiên nhiên đều đặc biệt chú trọng đến vấn đề quy hoạch sử
dụng đất đai; coi đất đai vừa là nguồn lực sản xuất trực tiếp quan trọng như là vốn,
lao động và vừa là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá.
Thực tế đòi hỏi phải đổi mới nội dung, phương pháp cho phù hợp với yêu cầu
của quá trình chuyển dần sang nền kinh tế cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà
nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Tổng cục Quản lý ruộng đất lần đầu tiên ban
hành Thông tư số 106/QHKH/RĐ ngày 15/4/1991 hướng dẫn về quy hoạch phân bổ
đất đai chủ yếu đối với cấp xã với những nội dung chính như sau:
- Xác định ranh giới về quản lý, sử dụng đất;
- Điều chỉnh một số trường hợp về quản lý và sử dụng đất;
- Phân định và xác định ranh giới những khu vực đặc biệt;
- Một số nội dung khác về chu chuyển 5 loại đất, mở rộng diện tích đất
sản xuất, chuẩn bị cho việc giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây
dựng các văn bản chính sách đất đai, kế hoạch sử dụng đất đai.
Với những thay đổi lớn về vai trò của Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, việc
quản lý sử dụng đất ở khu vực nông thôn nổi lên hết sức quan trọng. Căn cứ
theo Thông tư hướng dẫn có những tỉnh ở đồng bằng đã tiến hành lập quy hoạch
sử dụng đất đai cho hàng trăm xã (tới một nửa số xã trong toàn tỉnh). Tuy nhiên,
do chưa có quy hoạch từ trên xuống cũng như các tài liệu hướng dẫn về quy
trình, định mức, phương pháp, nội dung thống nhất nên các quy hoạch này bộc lộ
nhiều hạn chế. Đại đa số đều chỉ mới chú trọng tới việc giãn dân là chủ yếu. Vấn
đề này có mặt được nhưng có nhiều mặt không được vì phải cấp đất làm nhà ở
với số lượng lớn mà chủ yếu lấn vào đất ruộng, với những định mức sử dụng đất
rất khác nhau, tạo nên nhiều bất cập phải tiếp tục giải quyết sau này nhất là ở các
khu vực ven đô thị.
* Giai đoạn từ khi có Luật Đất đai năm 1993 đến nay
Luật Đất đai năm 1993 ra đời, tạo được cơ sở pháp lý cho công tác quy
hoạch sử dụng đất đai tương đối đầy đủ hơn. Năm 1994, Tổng cục Địa chính được
thành lập và tới tháng 4 năm 1995, lần đầu tiên tổ chức được một Hội nghị tập