ứng dụng hệ thống thông tin địa lý để đánh giá biến động đất đai theo phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2005 2010 thị xã bỉm sơn, tỉnh thanh hóa - Pdf 35

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
------------------o0o------------------

MAI VĂN THÔNG

ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ ĐỂ
ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI THEO PHƯƠNG ÁN
ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN
2005-2010 THỊ XÃ BỈM SƠN, TỈNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, NĂM 2015


HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-------------------o0o-----------------

MAI VĂN THÔNG

ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ ĐỂ
ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI THEO PHƯƠNG
ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
GIAI ĐOẠN 2005-2010 THỊ XÃ BỈM SƠN, TỈNH
THANH HÓA

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
MÃ SỐ

: 60.85.01.03


Tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS. Nguyễn Duy Bình, người đã
hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong việc thực hiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Th.S Hoàng Lê Hường đã giúp đỡ tôi trong
quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Quản lý đất đai,
Khoa Công nghệ thông tin và các thầy cô trong Ban Quản lý đào tạo đã đóng góp
ý kiến cho giúp luận văn hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí cán bộ Phòng tài nguyên và Môi
trường thị xã Bỉm Sơn đã tạo điều kiện và giúp đỡ cho tôi hoàn thiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè đã giúp đỡ tôi trong
suất quá trình thực hiện luận văn này.

Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2015

Tác giả luận văn

Mai Văn Thông

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page iii


MỤC LỤC
Lời cam đoan


1

2

Mục đích nghiên cứu

2

3

Yêu cầu của đề tài

3

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

4

1.1 Tổng quan về quy hoạch sử dụng đất

4

1.1.1 Khái niệm và nguyên tắc sử dụng đất

4

1.1.2 Tổng quan về quy hoạch sử dụng đất

6


1.4.2 Khái quát về đánh giá biến động sử dụng đất

32

1.4.3 Những nghiên cứu áp dụng GIS trong quản lý đất đai, chú trọng đánh
giá biến động sử dụng đất ở Việt Nam

35

Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

38

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

38

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

38

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

38

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page iv



2.3.3 Phương pháp chồng xếp bản đồ bằng GIS

39

2.3.4 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu

39

2.3.5 Phương pháp phân tích, so sánh

40

Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

41

3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến QHSDĐ

41

3.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị xã Bỉm Sơn

41

3.1.2 Tác động của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến QHSDĐ

45

3.2 Ứng dụng GIS để đánh giá biến động đất đai theo phương án điều chỉnh

77

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

78

Kết luận

78

Kiến nghị

79

TÀI LIỆU THAM KHẢO

81

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page v


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

STT Chữ viết tắt

Nghĩa đầy đủ

1


KHSDĐ

Kế hoạch sử dụng đất

7

KT-XH

Kinh tế xã hội

8

LUT

Land use type (mục đích sử dụng đất)

9

QHSDĐ

Quy hoạch sử dụng đất

10

UBND

Ủy ban nhân dân

11


Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 thị xã Bỉm Sơn ................................... 50

3.3

Thống kê biến động sử dụng đất theo hiện trạng sử dụng đất .................. 52

3.4

Các hình thức biến động về loại hình sử dụng đất ................................... 55

3.5

Biến động diện tích của từng loại hình sử dụng đất (Đơn vị:ha) .............. 56

3.6

Các trường hợp biến động sử dụng đất không phù hợp ........................... 58

3.7

Phương án điều chỉnh QHSDĐ giai đoạn 2005- 2010 ............................. 63

3.8

Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất theo quy hoạch...................... 64

3.9

Biến động đất đai theo phương án điều chỉnh QHSDĐ ........................... 74


Liên kết dữ liệu không gian và thuộc tính ............................................. 32

1.4

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ .......................................................... 32

3.1

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất thị xã Bỉm Sơn năm 2005 ...................... 49

3.2

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất thị xã Bỉm Sơn năm 2010 ...................... 51

3.3

Bản đồ biến động sử dụng đất giai đoạn 2005-2010 .............................. 54

3.4

Bản đồ phương án điều chỉnh QHSDĐ giai đoạn 2005 - 2010 .............. 68

3.5

Bản đồ đánh giá thực hiện phương án điều chỉnh QHSDĐ .................... 69

3.6

Bản đồ đánh giá biến động đất đai theo phương án điều chỉnh QHSDĐ 73

phương án quy hoạch sử dụng đất đặc biệt là trong phương án điều chỉnh quy
hoạch sử dụng đất một cách rõ ràng và chính xác nhất nhằm thống kê lại tình
hình biến động của từng loại đất. Từ đó, chúng ta sẽ thấy được sự thay đổi về
mục đích sử dụng cũng như cách thức sử dụng đất của người dân theo chiều phát
triển của xã hội để điều chỉnh việc sử dụng đất một cách hợp lý nhất nhằm đảm
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 1


bảo sử dụng đất đai một cách bền vững trong tương lai của thị xã nói riêng và cả
nước nói chung.
Hiện nay, cả nước đang lập phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
giai đoạn 2016 – 2020. Yêu cầu đặt ra là công tác lập phương án điều chỉnh quy
hoạch sử dụng đất phải mang tính khả thi cao, phù hợp với thực tế cũng như dự
báo theo hướng phát triển của địa phương. Cơ sở cho việc lập phương án này là
phải đánh giá được phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất trước đó, tức là
giai đoạn 2005 – 2010. Tuy nhiên kết quả đánh giá phương án điều chỉnh quy
hoạch sử dụng đất giai đoạn 2005 – 2010 chưa phản ánh đúng thực tế bởi vì việc
đánh giá mới chỉ thực hiện trên các dữ liệu Excel (phương pháp truyền thống).
Nước ta đang thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nền kinh
tế xã hội đang trên đà phát triển mạnh, việc đô thị hóa làm cho tài nguyên đất
biến động không ngừng. Thực tế đòi hỏi phải xây dựng một hệ thống thông tin
đất đai đủ mạnh và những công cụ quản lý hiệu quả thông qua công nghệ mới
một cách thích hợp nhằm quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên quý giá này. Công
nghệ thông tin càng ngày càng phát triển, đặc biệt là công nghệ thông tin trong
lĩnh vực quản lý đất đai như: MicroStation, Mapinfo, GIS, TK05…
Hệ thống thông tin địa lý (Geographical Information System - GIS) là một
hệ thống thông tin có khả năng xây dựng, cập nhật, lưu trữ, truy vấn, xử lý, phân
tích và xuất ra các dữ liệu có liên quan tới vị trí địa lý, nhằm hỗ trợ ra quyết định

1.1. Tổng quan về quy hoạch sử dụng đất
1.1.1. Khái niệm và nguyên tắc sử dụng đất
1.1.1.1. Khái niệm về sử dụng đất
Sử dụng đất đai là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ
người - đất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên khác và môi trường căn cứ vào
nhu cầu của thị trường sẽ phát triển, quyết định phương hướng chung và mục tiêu
sử dụng hợp lý nhất nguồn tài nguyên đất đai, phát huy tối đa công dụng của đất
đai nhằm đạt tới hiệu quả lợi ích sinh thái, kinh tế và xã hội cao nhất.
1.1.1.2. Nguyên tắc sử dụng đất
Theo Điều 6 Luật đất đai 2013, việc sử dụng đất phải đảm bảo các nguyên
tắc sau:
- Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất.
- Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi
ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh.
- Người sử dụng đất thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình trong thời
hạn sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai 2013 và quy định khác của
pháp luật có liên quan (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2013).
1.1.1.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất
a. Nhân tố điều kiện tự nhiên
Khi sử dụng đất đai, ngoài bề mặt không gian gồm diện tích trồng trọt,
mặt bằng xây dựng,… phải quan tâm đến sự phù hợp với điều kiện tự nhiên và
sinh thái của đất cũng như các yếu tố bao quanh mặt đất, bao gồm nhiệt độ, ánh
sang, lượng mưa, không khí và các khoáng sản dưới long đất. Trong nhân tố điều
kiện tự nhiên, khí hậu là yếu tố chi phối hang đầu của việc sử dụng đất sau đó là
điều kiện thổ nhưỡng và các nhân tố khác.
Quá trình sử dụng đất đai cần phải chú ý đến các đặc tính và tính chất đất
đai để xác định yếu tố hạn chế hay tích cực cho việc sử dụng đất hợp lý. Các đặc
tính và tính chất đất đai có thể chia làm 2 loại:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp


phải dựa vào quy luật tự nhiên và quy luật KT-XH để nghiên cứu, xử lý mối
quan hệ giữa các nhân tố tự nhiên, KT-XH trong lĩnh vực sử dụng đất đai.
Điều kiện tự nhiên của đất đai tồn tại khách quan, việc khai thác sử dụng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 5


đất đai vẫn do con người quyết định, việc sử dụng đất đai có hiệu quả phải kết
hợp tổng thể giữa điều kiện tự nhiên, khoa học kỹ thuật và con người mới phát
huy mạnh tiềm lực của đất, biến những điều kiện bất lợi thành có lợi cho phát
triển kinh tế, từ đó ổn định được cuộc sống của người dân, đảm bảo trật tự xã hội.
Như vậy, các điều kiện KT-XH tác động rất lớn định mục đích sử dụng đất, kết
hợp yêu cầu sử dụng đất với lợi thế của tài nguyên đất đai sẽ mang lại hiệu quả
KT-XH cao (Đoàn Công Quỳ và cs., 2006).
c. Nhân tố không gian
Tính chất không gian của đất đai có đặc tính vĩnh cửu, bao gồm: vị trí địa
lý, địa hình, địa mạo, diện tích, cố định vị trí khi sử dụng. Đất đai không thể di
dời từ nơi này đến nơi khác, phải khai thác tại vị tri cố định của nó, vì vậy không
gian là yếu tố quan trọng mang tính chất quyết định hiêuh quả của việc sử dụng
đất đai. Với đặc tính này sẽ dẫn đến những lợi thế và khó khăn đối với từng
vùng, từng lãnh thổ, hạn chế khả năng mở rộng không gian và chi phối giới hạn
thay đổi cơ cấu đất đai (Đoàn Công Quỳ và cs., 2006).
1.1.2. Tổng quan về quy hoạch sử dụng đất
1.1.2.1. Khái niệm quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch là việc tổ chức, sắp xếp một hiện tượng kinh tế xã hội theo một
trật tự hợp lý trong một khoảng thời gian.
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là đối tượng của các mối quan hệ sản
xuất trong lĩnh vực sử dụng đất (gọi là mối quan hệ đất đai). Việc tổ chức sử
dụng đất đai chính là một hiện tượng kinh tế xã hội.

QHSDĐ của mình. Xác lập sự ổn định về mặt pháp lý cho công tác quản lý Nhà
nước về đất đai. Làm cơ sở để tiến hành giao đất và đầu tư phát triển sản xuất,
đảm bảo an ninh lương thực, phục vụ các nhu cầu dân sinh - văn hoá - xã hội.
Mặt khác QHSDĐ cũng là biện pháp hữu hiệu của nhà nước nhằm tổ chức
lại việc sử dụng đất đai, hạn chế việc chồng chéo gây lãng phí sử dụng đất đai,
tránh tình trạng chuyển mục đích sử dụng đất tuỳ tiện, làm giảm sút nghiêm trọng
quỹ đất nông nghiệp.
Ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực: tranh chấp, lấn chiếm, huỷ hoại đất, phá
vỡ cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường dẫn đến những tồn thất hoặc kìm
hãm sản xuất và gây ra những hậu quả khó lường về tình hình bất ổn định chính trị,
an ninh quốc phòng ở từng địa phương, đặc biệt là giai đoạn của nền kinh tế đang
chuyển dịch sang kinh tế thị trường (Đoàn Công Quỳ và cs., 2006).

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 7


1.1.2.2. Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất
a. Tính lịch sử - xã hội
Lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử phát triển cua QHSDĐ.
Mỗi hình thái KT-XH đều có một phương thức sản xuất (là mối quan hệ giữa
người với sức hoặc vật tự nhiên trong quá trình sản xuất). Trong QHSDĐ luôn
nẩy sinh quan hệ giữa người với đất đai – là sức tự nhiên (như điều tra, đo
đạc, khoanh định, thiết kế…) cũng như quan hệ giữa người với người (xác
nhận bằng văn bản về sở hữu và quyền sử dụng đất giữa những người chủ đất
– GCNQSDĐ). QHSDĐ thể hiện đồng thời là yếu tố thúc đẩy phát triển lực
lượng sản xuất, nên nó luôn là một bộ phận của phương thức sản xuất xã hội.
Tuy nhiên, trong xã hội có phân chia giai cấp, QHSDĐ mang tính tự phát,
hướng tới mục tiêu vì lợi nhuận tối đa và nặng nề về mặt pháp lý (là phương

thường từ 10 năm đến 20 năm và có thể lâu hơn (Đoàn Công Quỳ và cs., 2006).
d. Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô
QHSDĐ với đặc tính trung bình và dài hạn chỉ dự kiến trước được các xu
thế thay đổi phương hướng mục tiêu, cơ cấu phân bố sử dụng đất. Do đó
QHSDĐ mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của quy hoạch mang tính chỉ đạo vĩ
mô. Với khoảng thời gian dự báo tương đối dài, chịu ảnh hưởng của nhiều nhân
tố KT-XH biến đổi nên chỉ tiêu quy hoạch cũng khái lược hóa, quy hoạch cũng
ổn định.
Đối với các ngành, tính phương hướng và khái lược về sử dụng đất thể
hiện như sau: mục tiêu, phương hướng và trọng điểm chiến lược của việc sử
dụng đất trong vùng; cân đối tổng quát nhu cầu sử dụng đất của các ngành; điều
chỉnh cơ cấu sử dụng đất và phân bố đất đai trong vùng; phân định ranh giới và
hình thức quản lý việc sử dụng đất đai trong vùng; đề xuất các biện pháp, các
chính sách để đạt được mục tiêu của phương hướng sử dụng đất.
e. Tính chính sách
Xây dựng quy hoạch phải quán triệt các chính sách và quy định có liên
quan đến đất đai của Đảng và nhà nước, đảm bảo mục tiêu phát triển nền kinh tế
quốc dân, an toàn lương thực, tuân thủ các quy định, các chỉ tiêu khống chế về
dân số, đất đai và môi trường. QHSDĐ thể hiện rất rõ đặc tính chính trị và chính
sách xã hội.
f. Tính khả biến
Dưới sự tác động của nhiều nhân tố khó dự đoán trước, theo nhiều
phương diện khác nhau, QHSDĐ chỉ là một trong những giải pháp biến đổi
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 9


hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp hơn cho việc phát triển
kinh tế trong một thời kỳ nhất định. Khi xã hội phát triển khoa học kỹ thuật

Page 10


đồng thời sau đó sẽ chỉnh lý khi quy hoạch các cấp liên quan hoàn thành. Trong
một số trường hợp cần thiết (khi có tác động của tính đặc thù khu vực) đôi khi
phải xây dựng QHSDĐ cấp trung gian, gọi là quy hoạch đặc thù (QHSDĐ liên
tỉnh, liên thành phố, vùng trọng điểm quốc gia).
Mục đích chung của QHSDĐ các cấp lãnh thổ hành chính bao gồm: đáp ứng
nhu cầu đât đai ( tiết kiệm, khoa học, hợp lý và có hiệu quả) cho hiện tại và tương lai
để phát triển các ngành kinh tế quốc dân; cụ thể hóa một bước QHSDĐ đai của các
ngành và các đơn vị hành chính cấp cao hơn; làm căn cứ, cơ sở để các ngành (cùng
cấp) và các đơn vị hành chính cấp dưới triển khai QHSDĐ đai của ngành mình và
địa phương mình; làm cơ sở để lập KHSDĐ 5 năm và hằng năm (căn cứ để giao đất,
cấp đất, thu hồi đất theo thẩm quyền được quy định trong Luật đất đai); phục vụ cho
công tác thống nhất quản lý nhà nước về đất đai.
Khác với Luật Đất đai năm 1993 và Luật Đất đai năm 2003 thì Luật đất
đai 2013 không quy định cụ thể QHSDĐ theo các ngành (nông nghiệp, lâm
nghiệp, khu dân cư, đô thị, chuyên dụng). QHSDĐ của các ngành này đều nằm
trong QHSDĐ theo lãnh thổ hành chính. Riêng QHSDĐ vào mục đích an ninh,
quốc phòng được quy định cụ thể tại Điều 41 của Luật đất đai 2013 quy định:
- Bộ quốc phòng, Bộ công an tổ chức việc xây dựng quy hoạch, KHSDĐ
cho ngành mình trình Chính phủ phê duyệt.
- Chính phủ quy định cụ thể việc lập, xét duyệt, điều chỉnh, thực hiện quy
hoạch, KHSDĐ vào mục địch quốc phòng, an ninh.
Tuy nhiên có thể hiểu mối quan hệ tương đối chặt chẽ giữa QHSDĐ theo
lãnh thổ và QHSDĐ theo ngành. Trước tiên, nhà nước căn cứ vào chiến lược
phát triển kinh tế - xã hội của nhà nước và hệ thống thông tin tư liệu về điều kiện
đất đai hiện có để xây dựng quy hoạch tổng thể sử dụng các loại đất để xây dựng
QHSDĐ cụ thể cho từng ngành phù hợp với yêu cầu và nội dung sử dụng đất của
ngành. Như vậy, quy hoạch tổng thể đất đai phải đi trước và có tính định hướng

đoạn vừa qua, khi quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2001 - 2010 kết thúc nhưng quy
hoạch sử dụng đất thời kỳ 2011 - 2020 chưa được phê duyệt đã tạo khoảng trống
pháp lý về quản lý sử dụng đất, việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển
mục đích sử dụng đất để thực hiện các công trình, dự án thiếu cơ sở pháp lý, gặp
nhiều khó khăn, làm mất nhiều cơ hội đầu tư của các doanh nghiệp trong nước và
ngoài nước đồng thời cũng làm phát sinh khiếu nại liên quan đến vấn đề sử dụng
đất không theo quy hoạch, kế hoạch. Do vậy, Chính phủ đã báo cáo Ủy
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 12


ban thường vụ Quốc hội cho phép Thủ tướng Chính phủ quyết định việc giao đất,
cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với từng công trình, dự án cấp
bách, cần thiết; tuy nhiên, việc sử dụng đất vẫn thiếu tính liên kết, đồng bộ,
không kịp thời tận dụng các cơ hội đầu tư.
Theo quy định của Luật đất đai năm 2013, trong năm 2015 phải hoàn
thành việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử
dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) cấp quốc gia, làm cơ sở để các địa phương điều
chỉnh quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất, làm căn cứ cho việc thu hồi đất,
giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất phục vụ kịp thời nhu cầu
phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
Việc điều chỉnh quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia lần
này cần phải phù hợp với các nội dung đổi mới của Luật đất đai năm 2013, đáp
ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trong tình hình mới,
đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, có hiệu quả nhằm khai tháchợp lý tài nguyên
thiên nhiên, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển
dâng theo đúng quan điểm, mục tiêu sử dụng đất đã được nêu trong Nghị quyết
số 24-NQ/TW ngày 03 tháng 6 năm 2013 Hội nghị Trung ương 7 khóa XI về chủ
động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi

Ngoài ra, quy hoạch sử dụng đất các cấp còn là cơ sở để kiểm tra, giám sát đối
với việc thực hiện pháp luật về đất đai.
Từ khi Luật đất đai 2003 có hiệu lực thi hành, cùng với những văn bản
hướng dẫn khác đã góp phần quan trọng vào công tác quản lý nhà nước về đất
đai, công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cũng được triển khai rộng
khắp, góp phần đưa sử dụng đất dần đi vào nề nếp.
Quy hoạch sử dụng đất nước ta được triển khai theo lãnh thổ hành chính ở
4 cấp (quốc gia, tỉnh, huyện và xã) và theo ngành đúng quy định của Luật đất đai
năm 2003
Thực trạng quy hoạch sử dụng đất nước ta tính đến nay, kết quả thực hiện
như sau:
Quy hoạch sử dụng đất cả nước: từ năm 1994, Chính phủ đã cho triển khai
xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai cả nước đến năm 2010. Quốc hội
khóa IX, kỳ họp thứ 11 có Nghị quyết số 01/1997/QH9 về kế hoạch sử dụng đất đai
cả nước 5 năm 1996 – 2000 và được Quốc hội khóa XI phê duyệt tại kỳ họp thứ 5.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 14


Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh: có 60/64 tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương hoàn thành việc lập quy hoạch sử dụng đất đai đến năm 2010 đã được Thủ
tướng chính phủ phê duyệt.
Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện: có 369 quận, huyện, thị xã, thành phố
trực thuộc tỉnh hoàn thành quy hoạch sử dụng đất của các huyện, quy hoạch sử
dụng đất đô thị của hầu hết các tỉnh, thành phố chưa được lập.
Quy hoạch sử dụng đát cấp xã: có 3.597 xã, phường thị trấn của 36 tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương hoàn thành quy hoạch sử dụng đất đai (chiếm
34,20%), 903 xã, phường, thị trấn khác của 25 tỉnh, thành phố đang triển khai
(chiếm 8,6%)

nông nghiệp (đất lúa nước có 3.949 nghìn ha, đất lúa nương 119 nghìn ha); đất
trồng cây lâu năm : diện tích có 3.279 nghìn ha chiếm 34,23% đất sản xuất nông
nghiệp, so với năm 2000 tăng 469 nghìn ha (bình quân mỗi năm tăng khoảng 47
nghìn ha) và 234 nghìn ha so với năm 2005; đất sản xuất nông nghiệp còn lại :
ngoài ra, trong đất sản xuất nông nghiệp còn có 2.233 nghìn ha trồng các loại cây
ngắn ngày khác (rau, màu và công nghiệp ngắn ngày…), tập trung ở các vùng
Tây Nguyên 674 nghìn ha, duyên hải Nam Trung Bộ 379 nghìn ha, Trung Du
miền núi Bắc Bộ 616 nghìn ha. Trong đó có khoảng gần 250 nghìn ha thuộc địa
hình bằng ở các vùng đồng bằng sông Cửu Long, Bắc Trung Bộ, đồng bằng sông
Hồng nếu diện tích này được đầu tư hoàn thiện hệ thống thủy lợi, đảm bảo tưới
tiêu chủ động thì có thể chuyển sang trồng lúa.
+ Đất lâm nghiệp: 15.391 nghìn ha chiếm 46,47% diện tích tự nhiên và
bằng 59,82% diện tích đất nông nghiệp gồm đất rừng phòng hộ: Cả nước có
6.162 nghìn ha, chiếm 40,04% đất lâm nghiệp; Đất rừng đặc dụng: 2.130 nghìn
ha đất rừng đặc dụng, chiếm 13,84% đất lâm nghiệp và đất rừng sản xuất: 7.100
nghìn ha, chiếm 46,13% đất lâm nghiệp.
+ Đất nuôi trồng thủy sản và các loại đất nông nghiệp khác: 756 nghìn
ha. Trong đó: Đất nuôi trồng thủy sản: 723 nghìn ha và 33 nghìn ha đất nông
nghiệp khác còn lại đất làm muối (14 nghìn ha), đất nông nghiệp khác còn lại
(19 nghìn ha).
Đất nông nghiệp phân theo các vùng như sau:
Vùng trung du miền núi Bắc Bộ 7.554 nghìn ha, chiếm 74,43% diện
tích tự nhiên của vùng và 29,36% diện tích đất nông nghiệp của cả nước, tăng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status