nghiên cứu ứng dụng hệ thống thông tin địa lí (gis), đánh giá biến động hiện trạng sử dụng đất lưu vực thủy điện sơn la giai đoạn 2005 - 2010 - Pdf 22


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

NGUYỄN THỊ THANH THÚY

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN
ĐỊA LÍ (GIS), ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG HIỆN TRẠNG
SỬ DỤNG ĐẤT LƢU VỰC THỦY ĐIỆN SƠN LA
GIAI ĐOẠN 2005 - 2010
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC SƠN LA, NĂM 2014

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

trường Đại học Tây Bắc, Ban chủ nhiệm khoa Sử - Địa và dưới sự hướng dẫn
của thầy giáo - Thạc Sĩ Phạm Anh Tuân, em thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ứng
dụng hệ thống thông tin Địa Lí (GIS), đánh giá biến động hiện trạng sử dụng
đất lưu vực thủy điện Sơn La giai đoạn 2005 - 2010”. Đến nay đề tài đã được
hoàn thành.
Em xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành nhất tới ban giám hiệu nhà trường,
Phòng Đào tạo, Phòng Khoa học công nghệ và Hợp tác quốc tế, Khoa Sử - Địa,
Thư viện Trường Đại học Tây Bắc đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá
trình thực hiện đề tài. Đặc biệt là giáo viên hướng dẫn đã tận tình hướng dẫn
giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành đề tài. Đồng thời em cũng xin chân thành
cảm ơn các cơ quan có liên quan đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho em trong
quá trình nghiên cứu. Mặc dù bản thân đã rất cố gắng cùng với sự giúp đỡ của
các thầy cô giáo và bạn bè nhưng do trình độ và thời gian có hạn nên đề tài
không thể tránh khỏi các thiếu sót. Rất mong được sự đóng góp ý kiến của các
thầy cô giáo và các bạn để đề tài của em được hoàn thiện và đầy đủ hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sơn La, tháng 05 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Thị Thanh Thúy
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT


1.3. Giới hạn nghiên cứu 2
1.4. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu. 3
1.4.1. Quan điểm nghiên cứu 3
1.4.1.1. Quan điểm tổng hợp lãnh thổ 3
1.4.1.2. Quan điểm hệ thống 3
1.4.1.3. Quan điểm về môi trường sinh thái 3
1.4.1.4. Quan điểm lịch sử 4
1.4.2. Phương pháp nghiên cứu 4
1.4.2.1. Phương pháp thu thập, xử lí số liệu 4
1.4.2.3. Phương pháp thực địa 5
1.5. Những đóng góp của đề tài 5
1.6. Bố cục của khóa luận 5
PHẦN NỘI DUNG 6
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6
1.1. Lịch sử phát triển hệ thống thông tin địa lí 6
1.1.1. Trên thế giới và tại Việt Nam 6
1.1.2. Tại khu vực nghiên cứu 8
1.2. Tổng quan về công tác đánh giá biến động ở Việt Nam 9
1.3. Sự cần thiết phải đánh giá biến động hiện trạng sử dụng đất 10
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
2.1. Cơ sở lí luận về đánh giá biến động hiện trạng sử dụng đất 12
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản về đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất 12
2.1.2. Phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 14
2.1.3. Các phương pháp đánh giá biến động 16
2.1.4. Vai trò của công nghệ GIS trong xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất 18
2.2. Cơ sở thực tiễn 19
2.2.1. Khái quát các đặc điểm của khu vực nghiên cứu 19
2.2.1.1. Điều kiện tự nhiên 19
2.2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 25
2.2.1.3. Đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 28

Loại hình sử dụng đất 40
Bảng 3.9. Bảng ma trận chuyển đổi hiện trạng sử dụng đất canh tác 44
lưu vực thủy điện Sơn La giai đoạn 2005 - 2010 44
Bảng 3.10. Thống kê đánh giá biến động các nhóm đất tại lưu vực thủy điện Sơn
La giai đoạn 2005 - 2010 45 DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 01: Hiện trạng sử dụng đất lưu vực thủy điện Sơn La năm 2005…… 30
Biểu đồ 02: Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng đất năm 2005… 31
Biểu đồ 03: Hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp lưu vực thủy điện sơn la năm
2005 33
Biểu đồ 04: Hiện trạng sử dụng đất lưu vực thủy điện Sơn La năm 2010… …34
Biểu đồ 05: Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo đối tượng sử dụng
năm 2010……………………………………………………………………….36
Biểu đồ 06: Hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp lưu vực thủy điện Sơn La
2010…………………………………………………………………………….37
Biểu đồ 07: Tình hình biến động sử dụng các loại đất lưu vực thủy điện Sơn La
giai đoạn 2005 – 2010 ……………………………………………………… 41
Biểu đồ: 08: Tình hình sử dụng các loại đất nông nghiệp lưu vực thủy điện Sơn
La giai đoạn 2005 – 2010 …………………………………………………… 41
Biểu đồ: 09: Tình hình sử dụng các loại đất phi nông nghiệp lưu vực thủy điện
Sơn La giai đoạn 2005 – 2010………………………………………………….42
Biểu đồ 10: Biến động sử dụng các loại đất chưa sử dụng giai đoạn 2005 –
2010…………………………………………………………………………….43
Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng của nền khoa học hiện đại
đòi hỏi các thông tin phải nhanh chóng, chính xác và kịp thời. Đặc biệt hơn, đất
đai lại luôn luôn biến động từng ngày từng giờ thông tin phải được cập nhật
thường xuyên, việc quản lý đất đai bằng các biện pháp thô sơ như: Bản đồ giấy,
sổ sách cũ không còn phù hợp đối với những nước những khu vực phát triển. Hệ

2
thống thông tin địa lí (Geographic Information Systems - viết tắt là GIS) ra đời
đánh dấu một bước ngoặt mới trong lịch sử loài người, hệ thống này có những
chức năng cơ bản đó là tự động tìm kiếm, thu thập và quản lý thông tin theo ý
muốn, đặc biệt là có khả năng chuẩn hoá và biểu thị dữ liệu không gian từ thế
giới thực phục vụ cho các mục đích khác nhau trong đời sống.
Sự ra đời của Hệ thống thông tin địa lí đã đáp ứng rất nhiều yêu cầu thực
tế và được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Vì vậy GIS chính là công
cụ hữu ích cho việc theo dõi, giám sát, đánh giá những biến động tài nguyên nói
chung và biến động đất đai nói riêng giúp những nhà quản lý, những nhà quy
hoạch đề ra những chiến lược phát triển kinh tế vùng một cách nhanh chóng,
chính xác và hiệu quả.
Xuất phát từ thực tế, đòi hỏi của sự phát triển kinh tế - xã hội cũng như sự
cần thiết của việc ứng dụng GIS trong công tác đánh giá biến động, em tiến hành
thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng hệ thống thông tin Địa Lí (GIS), đánh
giá biến động hiện trạng sử dụng đất lưu vực thủy điện Sơn La giai đoạn
2005 - 2010”.
1.2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu
Nghiên cứu ứng dụng hệ thống thông tin Địa Lí (GIS), đánh giá biến động
hiện trạng sử dụng đất lưu vực thủy điện Sơn La giai đoạn 2005 - 2010.
1.2.2. Nhiệm vụ
Thực hiện đề tài này, nhiệm vụ chung là:
- Thu thập tài liệu, bản đồ phục vụ cho nghiên cứu.

Môi trường sinh thái là một trong những vấn đề mang tính toàn cầu của
thời đại. Theo quan điểm sinh thái: Mỗi cá thể có mối quan hệ chặt chẽ với các
nhân tố môi trường xung quanh và tác động trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển
của xã hội loài người. Khi phát triển kinh tế - xã hội cần chú ý tới cả hai mặt đối
với môi trường để hướng tới sự phát triển bền vững. Quan điểm này được thể
hiện rõ nhất trong tác động của việc sử dụng đất đến kinh tế - xã hội cũng như tự
nhiên của vùng Tây Bắc. Việc sử dụng đất để xây dựng nhà máy thủy điện Sơn
La sẽ làm cho nhiều hệ sinh thái bị biến đổi, vì vậy sự thích nghi với môi trường

4
mới của sinh vật cũng như con người sẽ là một thách thức lớn và phải có những
định hướng cụ thể.
1.4.1.4. Quan điểm lịch sử
Bất kì một sự vật hiện tượng nào cũng có quá trình phát sinh, phát triển
gắn với từng thời điểm, thời gian và sự kiện lịch sử nào đó. Trên thế giới cũng
như ở nước ta trước đó đã có nhiều hướng sử dụng đất vào những mục đích khác
nhau và thấy được vai trò to lớn, cũng như tác động hai mặt của nó. Vì vậy dựa
vào quan điểm này mà ta có thể hạn chế được phần nào những tác động tiêu cực
của nó.
1.4.2. Phương pháp nghiên cứu
1.4.2.1. Phương pháp thu thập, xử lí số liệu
Là phương pháp quan trọng giúp chúng ta tiếp cận vấn đề nhanh hơn, phát
hiện chính xác vấn đề trọng tâm. Mặt khác, nó còn cung cấp những thông tin cần
thiết giúp người nghiên cứu hoạch định quy trình các bước thực hiện đề tài. Tuy
nhiên, tài liệu thu thập được từ các nguồn khác nhau thường không đồng bộ và
không đầy đủ. Do đó đòi hỏi người nghiên cứu phải có sự chọn lọc phù hợp và
logic. Vì thế, để xây dựng bản đồ nói chung và bản đồ hiện trạng sử dụng đất
nói riêng hay để đánh giá biến động thì công việc đầu tiên không thể thiếu được
là công tác chuẩn bị cho việc thành lập bản đồ. Nhiệm vụ chủ yếu của công đoạn
này là thu thập, kiểm tra, đánh giá các tài liệu, số liệu sẵn có và điều tra khảo sát

quản lý và sử dụng. Đồng thời, đưa ra số liệu biến động về diện tích của một số
loại hình sử dụng đất, giúp địa phương thuận tiện trong chỉnh lý, bổ sung sự biến
động các thông tin đất trong quá trình quản lý, sử dụng và phát triển bền vững
nguồn tài nguyên quý giá này.
1.6. Bố cục của khóa luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở khoa học và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu 6
PHẦN NỘI DUNG

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
“Ứng dụng hệ thống thông tin địa lí trong đánh giá biến động hiện trạng
sử dụng đất” thực chất là ứng dụng hệ thống thông tin địa lí (GIS) để xây dựng
và chuẩn hoá bản đồ hiện trạng sử dụng đất qua các thời điểm rồi từ đó đưa ra
được các bản đồ biến động tương ứng thể hiện sự thay đổi hiện trạng tại khu vực
nghiên cứu.
Từ lâu con người đã biết đến bản đồ như một công cụ, một tài liệu hữu hiệu
cho công việc của mình. Tuỳ theo các ngành, các lĩnh vực sẽ có các loại bản đồ
riêng như bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ địa chính, bản đồ địa hình
(ngành quản lý đất đai) ; Bản đồ hiện trạng rừng (ngành quản lý tài nguyên rừng
và môi trường) ; Các bản đồ chuyên ngành khác như : Bản đồ giao thông, bản đồ
khai thác khoáng sản Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân
bố các loại đất tại một thời điểm xác định, được lập theo đơn vị hành chính
(Khoản 17 - Điều 4 - Luật Đất đai 2003).
1.1. Lịch sử phát triển hệ thống thông tin địa lí
1.1.1. Trên thế giới và tại Việt Nam

quả thì cũng chỉ được nghiên cứu phát triển trong một số năm gần đây.
Trong những năm 70 ở Bắc Mỹ đã có sự quan tâm nhiều hơn đến việc bảo
vệ môi trường và phát triển GIS. Thời kỳ này, hàng loạt thay đổi một cách thuận
lợi cho sự phát triển của hệ thống thông tin địa lí, đặc biệt là sự gia tăng ứng dụng
của máy tính với kích thước bộ nhớ và tốc độ lớn. Chính những thuận lợi này mà
GIS dần dần được thương mại hóa. Năm 1977 đã có nhiều hệ thống thông tin địa
lí khác nhau trên thế giới. Bên cạnh GIS, thời kỳ này còn phát triển mạnh mẽ các
kỹ thuật xử lý ảnh Viễn Thám, một hướng nghiên cứu kết hợp giữa GIS và Viễn
Thám được đặt ra. Một số nước đã có những đầu tư đáng kể cho việc phát triển
ứng dụng làm bản đồ, hay quản lý dữ liệu có sự trợ giúp của máy tính là Canada
và Mỹ sau đó đến các nước Thụy Điển, Đan Mạch, Pháp…
Thập kỷ 80 được đánh dấu bởi các nhu cầu sử dụng GIS ngày càng tăng
với các quy mô khác nhau. Người ta tiếp tục giải quyết những tồn tại của các

8
năm trước mà nổi lên là vấn đề số hoá dữ liệu. Thập kỷ này đánh dấu bởi sự nảy
sinh các nhu cầu mới trong ứng dụng GIS như: Theo dõi sử dụng tối ưu các
nguồn tài nguyên, Đánh giá khả thi các phương án quy hoạch, Các bài toán giao
thông… GIS trở thành một công cụ hữu hiệu trong công tác quản lý và trợ giúp
quyết định.
Những năm đầu của thập kỷ 90 được đánh dấu bằng việc nghiên cứu hoà
nhập giữa GIS và Viễn thám. Các nước Bắc Mỹ và Châu Âu thu được nhiều
thành công trong lĩnh vực này. Khu vực Châu Á - Thái Bình Dương cũng đã
thành lập nhiều trung tâm nghiên cứu Viễn thám và GIS. Ở các nước như Trung
Quốc, Nhật Bản, Thái Lan… đã chú ý nghiên cứu đến GIS chủ yếu vào lĩnh vực
quản lý, đánh giá Tài nguyên thiên nhiên và Môi trường.
Ở Việt Nam việc nghiên cứu và ứng dụng GIS cũng chỉ mới bắt đầu và
chỉ được triển khai ở những cơ quan lớn như: Bộ Tài nguyên và Môi trường,
trường Đại học Mỏ Địa Chất, Viện điều tra quy hoạch rừng, Cục kiểm lâm, Viện
địa chất… Đồng thời mức độ ứng dụng còn hạn chế, và mới chỉ có ý nghĩa

về loại hình sử dụng đất (đất sản xuất nông nghiệp, đất ở nông thôn, đất giao
thông, đất thuỷ lợi, đất cơ sở sản xuất kinh doanh ) qua các thời điểm.
Hiện nay trên thế giới, đặc biệt là các nước công nghiệp phát triển, việc
đánh giá hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng rừng và theo dõi diễn biến tài nguyên
thiên nhiên được tiến hành thường xuyên trên cơ sở sử dụng phương pháp
truyền thống trên bản đồ giấy dựa vào các số liệu thống kê ngoài thực địa. Gần
đây công việc này đã được hiện đại hoá, đã ứng dụng công nghệ thông tin trong
đánh giá biến động. Và đặc biệt đó là ứng dụng hệ thống thông tin địa lí (GIS)
hoặc kết hợp với công nghệ Viễn thám đã đem lại hiệu quả hết sức to lớn.
Ở nước ta việc theo dõi, đánh giá biến động hiện trạng sử dụng đất được
quan tâm đáng kể. Tuy nhiên từ trước đến nay công việc này thường được thực
hiện bằng phương pháp truyền thống nên kết quả nhận được chưa thực sự chính
xác, và thậm chí còn chậm hơn vài năm so với hiện tại, ít có ý nghĩa trong việc
đưa ra các biện pháp thích hợp để phục vụ cho công tác quản lý hay quy hoạch
sử dụng đất.
10
1.3. Sự cần thiết phải đánh giá biến động hiện trạng sử dụng đất
Quá trình phát triển của đất nước diễn ra nhanh chóng và sôi nổi, Luật đất
đai năm 2003 ra đời bổ sung quyền lợi và nghĩa vụ của người dân với đất đai.
Theo đó người dân được hưởng các quyền như : Chuyển đổi, chuyển nhượng,
cho thuê, thừa kế, thế chấp, tặng cho quyền sử dụng đất, bảo lãnh, góp vốn bằng
quyền sử dụng đất. Trong quá trình thực hiện các quyền hợp pháp của người sử
dụng đất đã gây ra nhiều biến động lớn về đất đai. Các biến động đó là :
- Biến động về yếu tố không gian của thửa đất do chia mảnh, ghép thửa,
do sạt nở đất làm biến động hình dạng kích thước của thửa đất.
- Chuyển mục đích sử dụng đất.
- Thay đổi chủ sử dụng đất.


12
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở lí luận về đánh giá biến động hiện trạng sử dụng đất
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản về đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Đất là một thành phần của lớp vỏ địa lí, phân bố ở các bề mặt lục địa. Đây
là nơi tiếp xúc, xâm nhập và tác động qua lại của tất cả các thành phần tự nhiên.
Vì thế đất có thành phần vật chất, cấu trúc phức tạp và đa dạng nhất trong lớp vỏ
địa lí.
Những kiến thức về đất đã được tích lũy từ khi con người chuyển từ hái
lượm thực vật hoang dại sang trồng trọt, cách đây khoảng 7000 - 8000 năm.
Song mãi tới cuối thế kỉ XIX, lần đầu tiên khái niệm về đất trên cơ sở phát sinh
học mới được đề xuất bởi nhà thổ nhưỡng học người Nga V.V.Docusaep (1846 -
1903) : „„Đất là vật thể tự nhiên hoàn toàn độc lập, là sản phẩm của hoạt động
tổng hợp bao gồm đá mẹ, khí hậu, sinh vật, tuổi và địa hình địa phương‟‟.
Khái niệm về đất của V.V.Docusaep đã thể hiện rõ tính chất phát sinh của
đất : chúng được hình thành từ các hợp chất vô cơ và hữu cơ, là thể biến động và
có quá trình phát triển. Theo quan điểm này, tất cả các loại đất đều được tạo
thành từ các sản phẩm phong hóa của đá gốc. Các sản phẩm này bị biến đổi dần
cùng với thời gian về các mặt lí hóa, và sinh học dưới tác động của sinh vật
trong các điều kiện khác nhau của khí hậu và địa hình, cuối cùng trở thành đất.
Một khía cạnh khác mà khái niệm trên đề cập tới là tác động tổng hợp của các
nhân tố hình thành đất. Trong quá trình thành tạo đất, mỗi nhân tố đóng một vài
trò riêng, song giữa chúng có mối liên hệ chặt chẽ, có thể hỗ trợ hoặc hạn chế
lẫn nhau, không nhân tố nào tác động đơn độc. Mặc dù khái niệm về đất của
Docusaep chưa nêu được đặc trưng cơ bản của đất, nhưng khái niệm mang tính
chất phát sinh này là khái niệm đầu tiên xác định một cách khoa học về đất.
Sau này, nhiều nhà thổ nhưỡng học đã nêu ra các định nghĩa khác, nhưng
định nghĩa của V.R.Viliam (1863 - 1930) cho ta nhận thức đầy đủ hơn về đất :

364/CT.
2. Ranh giới các loại đất : Là yếu tố cơ bản nhất của bản đồ hiện trạng sử
dụng đất. Các ranh giới thể hiện các đường viền khép kín, đúng vị trí, hình dạng
và kích thước.

14
3. Mạng lưới thuỷ văn : Thể hiện đường bờ biển, sông ngòi, kênh
mương, ao hồ
4. Mạng lưới giao thông : Thể hiện đầy đủ đường sắt, đường bộ quốc gia
đến đường liên xã, liên thôn, đường trong làng, đường ngoài đồng.
5. Dáng đất.
6. Phân bố dân cư : Các công trình kinh tế, văn hoá, xã hội, và công sở
hành chính.
7. Địa danh : Xóm ấp, xứ đồng, thôn, xã, huyện, tỉnh, tên sông, suối,
đường giao thông
2.1.2. Phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Có rất nhiều phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất như :
Phương pháp đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa, phương pháp sử dụng ảnh máy bay
và ảnh vệ tinh, phương pháp sử dụng bản đồ địa chính và phương pháp kết hợp.
* Phương pháp đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa : Đây là phương pháp đo vẽ
bản đồ chi tiết đến từng thửa đất và chỉ áp dụng để xây dựng bản đồ hiện trạng
sử dụng đất ở tỷ lệ lớn (>1/10000), ở những vùng địa hình tương đối bằng
phẳng, địa vật không quá phức tạp và chưa có tài liệu bản đồ hoặc bản đồ đã đo
vẽ trước đây không bảo đảm yêu cầu và chất lượng để xây dựng bản đồ hiện
trạng sử dụng đất mới. Với cách làm này, độ chính xác của bản đồ chỉ phụ thuộc
vào độ chính xác đo ngắm trên thực địa mà không bị ảnh hưởng của sai số
chuyển vẽ, định vị, can vẽ. Với bản đồ địa chính, phương pháp này được áp
dụng khi toàn bộ khu vực phải đo mới hoàn toàn hoặc với bản đồ hiện trạng
được đo vẽ bổ sung khi có sự thay đổi.
* Phương pháp sử dụng ảnh máy bay và ảnh viễn thám : Phương pháp này

dựng bản đồ. Đồng thời tận dụng được dễ dàng và hiệu quả tất cả các nguồn tài
liệu để phục vụ thành lập bản đồ.
Sử dụng phương pháp này có khả năng cập nhật nhanh chóng, dễ dàng, có
thể cung cấp một số lượng bản đồ cần thiết, có thể lưu trữ một khối lượng thông
tin lớn về bản đồ, các bảng thuộc tính đối tượng, cho phép nắn chỉnh chuyển đổi
hệ toạ độ, tính toán diện tích, liên kết các yếu tố đồ họa với các thuộc tính phi
không gian nhanh chóng thuận tiện. 16
2.1.3. Các phương pháp đánh giá biến động
Trước đây khi công nghệ thông tin chưa được phổ cập rộng thì việc đánh
giá biến động mới chỉ dừng lại ở mức độ thô sơ dựa vào các số liệu thu thập
được qua sổ sách và bản đồ giấy, so sánh sự thay đổi bằng phương pháp lấy số
liệu từ năm trước trừ số liệu của năm sau với các diện tích thay đổi để tìm xem
diện tích đó thay đổi theo chiều hướng tăng hay theo chiều hướng giảm từ đó lập
bảng chu chuyển đất đai. Với phương pháp này rất tốn kém, mất thời gian, tốn
nhiều công sức, và thiếu độ chính xác, bên cạnh đó đất đai thay đổi từng ngày
theo nhu cầu về mục đích sử dụng của con người. Phương pháp đánh giá đã lỗi
thời không còn phù hợp nữa vì vậy phải thay thế bằng các phương pháp đánh giá
mới đáp ứng được yêu cầu trên và phải đảm bảo được kịp thời theo sự thay đổi
của đất đai. Ngày nay GIS đã thực hiện được những yêu cầu trên theo quy trình
cụ thể :


Khi công nghệ thông tin được sử dụng rộng rãi thì việc đánh giá biến
động không còn là vấn đề lo ngại với các nhà quản lý thực hiện nhanh chóng các
số liệu phục vụ kịp thời đáp ứng được sự thay đổi của đất đai. VDMap là phần
mềm có chức năng đánh giá biến động trực tiếp ngay trong môi trường Mapinfo,
khi tài liệu đã được hoàn thành bằng việc lựa chọn trên thanh công cụ của
VDMap là có thể thực hiện được sự biến đổi của những thửa đất có biến động.
Cơ sở dữ liệu đầu vào
(số liệu, bản đồ HTSDĐ dạng số)

Ứng dụng GIS

Xuất CSDL không gian từ môi trường Microstation
sang Mapinfo và xây dựng bản đồ

Xây dựng CSDL thuộc
tính và liên kết với CSDL
không gian

Hoàn thiện và chuẩn hoá hệ thống CSDL của
các thời điểm

Đánh giá biến động

Bản đồ biến động


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status