1
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa ........................................................................................................i
Lời cam đoan........................................................................................................ii
Lời cảm ơn ..........................................................................................................iii
Mục lục ................................................................................................................ 1
Danh mục các cụm từ viết tắt ............................................................................... 4
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 5
Chương 1
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1. Đất đai .......................................................................................................... 7
1.1.1. Định nghĩa .......................................................................................... 7
1.1.2. Vai trò ................................................................................................. 7
1.2. Biến động đất đai ......................................................................................... 8
1.2.1. Định nghĩa sử dụng đất đai................................................................. 8
1.2.2. Biến động đất đai, các trường hợp và nguyên nhân biến động ............ 9
1.3. Thống kê, kiểm kê đất đai ......................................................................... 10
1.3.1. Định nghĩa.................................................................................... …10
1.3.2. Nội dung thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất… .................................................................................................................. 10
1.3.3. Mục đích thống kê, kiểm kê đất đai .................................................. 10
1.3.4. Nguyên tắc thống kê, kiểm kê xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng
đất………........................................................................................................... 11
1.3.5. Tổng hợp số liệu trong thống kê, kiểm kê đất đai ............................. 12
1.3.6. Kết quả thống kê, kiểm kê đất đai..................................................... 13
3.3.7. Nội dung báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai ......................... 13
3.3.8. Lưu trữ quản lý và cung cấp dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai ......... 14
2
3.2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2010............................................................. 32
3.2.1. Đất nông nghiệp ............................................................................... 32
3.2.2. Đất phi nông nghiệp ......................................................................... 34
3.2.3. Đất chưa sử dụng.............................................................................. 36
3.3. Biến động đất đai giai đoạn 2006 – 2010................................................... 36
3.3.1. Đất nông nghiệp ............................................................................... 36
3.3.2. Đất phi nông nghiệp ......................................................................... 37
3.3.3. Đất chưa sử dụng.............................................................................. 38
3.4. Đánh giá tình hình sử dụng đất đai năm 2010 so với kế hoạch 2006 – 2010
........................................................................................................................... 40
3.4.1. Đất nông nghiêp ............................................................................... 40
3.4.2. Đất phi nông nghiệp ......................................................................... 41
3.5. Dự báo biến động đất đai giai đoạn 2010 – 2015 ...................................... 44
3.5.1. Đất nông nghiệp ............................................................................... 44
3.5.2. Đất phi nông nghiệp ......................................................................... 45
CHƯƠNG 4
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ
4.1. KẾT LUẬN ................................................................................................ 47
4.2. KIẾN NGHỊ ............................................................................................... 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................ 50
PHỤ LỤC
4
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ĐBSCL: Đồng bằng sông cửu long.
người, đất đai còn là tư liệu sản xuất đặc biệt không gì thay thế được, nó có vai trò
quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của đất nước.
Cùng với thời gian và sự tác động của con người, đất đai có thể biến động theo
chiều hướng tốt hoặc xấu. Trong tình hình dân số nước ta tăng nhanh, nền kinh tế
vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, chủ trương công
nghiệp hoá hiện đại hoá trên khắp đất nước, quá trình đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ.
Những vấn đề trên đã kéo theo sự gia tăng nhu cầu nhà ở, mở rộng giao thông,
các khu công nghiệp, làm cho giá cả đất đai ở khắp nơi tăng liên tục, tình hình sử
dụng đất đai biến đổi không thể kiểm soát được. Nhất là trong những năm gần đây
với cơ chế thị trường nền kinh tế tỉnh nói chung và huyện Lai Vung nói riêng đã có
những bước phát triển mạnh mẽ, dẫn đến nhu cầu sử dụng đất đai cho các mục đích
khác nhau không ngừng thay đổi, tuy nhiên vấn đề đặt ra là đất đai có hạn.
Để đáp ứng nhu cầu quản lý nhà nước về đất đai, nắm lại hiện trạng sử dụng
đất, tình hình biến động đất đai, phản ánh hiệu quả của hệ thống chính sách pháp
luật về đất đai, làm cơ sở khoa học cho công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất đai trong những năm tới. Chúng ta cần tiến hành thống kê, kiểm kê đất đai
một cách rõ ràng và chính xác nhằm hệ thống lại diện tích đất mà chúng ta đang
quản lý. Từ đó, chúng ta sẽ thấy được sự thay đổi về mục đích sử dụng cũng như
cách thức sử dụng đất của người dân theo chiều phát triển của xã hôi để điều chỉnh
việc sử dụng đất một cách hợp lí nhất nhằm đảm bảo sử dụng đất đai một cách bền
vững trong tương lai.
Từ thực tế cũng như nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của vấn đề, đề tài:
“Đánh giá biến động hiện trạng sử dụng đất đai huyện Lai Vung giai đoạn
2005 - 2010 và dự báo đến năm 2015” thực hiện với mục tiêu:
+ Nắm lại hiện trạng sử dụng đất đai giai đoạn 2005 – 2010.
+ Đánh giá thực trạng biến động đất đai trong 05 năm 2005 – 2010.
+ Xác định nguyên nhân gây biến động.
6
+ Nghiên cứu chiều hướng của sự biến động.
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1. Đất đai
1.1.1. Định nghĩa
“Đất đai là một diện tích khoanh vẽ của bề mặt của trái đất, chứa đựng tất
cả các đặc trưng của sinh khí quyển ngay bên trên và bên dưới của lớp mặt này,
bao gồm khí hậu gần mặt đất và dạng địa hình, nước mặt (bao gồm những hồ cạn,
sông, đầm trũng và đầm lầy). Lớp trầm tích gần mặt và kết hợp với dự trữ nước
ngầm, tập đoàn thực vật và động vật, mẫu hình định cư của con người và những kết
quả về tự nhiên của những hoạt động con người trong thời gian qua và hiện tại
(làm ruộng bậc thang, cấu trúc hệ thống trữ nước và thoát nước, đường xá, nhà
cửa…)”. (Lê Quang Trí, 2001).
1.1.2. Vai trò
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá. Đất là giá đỡ cho toàn bộ sự sống của
con người và là tư liệu sản xuất chủ yếu của ngành nông nghiệp. Đặc điểm đất đai
ảnh hưởng lớn đến quy mô, cơ cấu và phân phối của ngành nông nghiệp. Vai trò
của đất đai càng lớn hơn khi dân số ngày càng đông, nhu cầu dùng đất làm nơi cư
trú, làm tư liệu sản xuất… ngày càng tăng và nông nghiệp phát triển, trở thành
ngành kinh tế chủ đạo. Vì vậy phải nghiên cứu, tìm hiểu quy mô, đặc điểm đất đai
để bố trí cơ cấu cây trồng thích hợp nhằm phát triển sản xuất nông nghiệp, nâng cao
đời sống nhân dân.
Đất đai là sản phẩm của sự tác động đồng thời của nhiều yếu tố tự nhiên và
kinh tế-xã hội. Địa hình đa dạng, khí hậu nhiệt đới ẩm, gió mùa mang tính chất
chuyển tiếp, mạng lưới sông ngòi, nguồn nước ngầm khá phong phú, thảm thực vật
khá đa dạng, phong phú, dân số đông, lực lượng lao động dồi dào, tình hình kinh tế,
xã hội ổn định đã có nhiều thuận lợi và cũng gây ra không ít khó khăn cho đất đai.
Đất trung du miền núi gồm các loại chính: đất vàng nhạt trên đá cát, đất đỏ
vàng trên đá sét và đá biến chất, đất vàng đỏ trên đá macma axit, các loại đất mùn,
8
thị trường sẽ phát triển, quyết định phương hướng chung và mục tiêu sử dụng hợp
lý nhất nguồn tài nguyên đất đai, phát huy tối đa công dụng của đất đai nhằm đạt tới
hiệu quả lợi ích sinh thái, kinh tế và xã hội cao nhất.
Theo quy định tại điều 11 luật Đất đai 2003, việc sử dụng đất phải bảo đảm
các nguyên tắc sau đây:
- Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất.
- Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích
chính đáng của người sử dụng đất xung quanh.
- Người sử dụng đất thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử
dụng đất theo quy định của luật Đất đai 2003 và các quy định khác của pháp luật có
liên quan.
1.2.2. Biến động đất đai, các trường hợp và nguyên nhân của biến động
Các trường hợp biến động đất đai
- Được nhà nước giao đất, cho thuê đất.
- Được nhà nước thu hồi đất, mất đất do thiên tai.
- Trường hợp đất bồi, đất cồn….
- Thay đổi mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng, hình thể sử dụng.
- Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp hoặc chia tách
quyền sử dụng đất.
Nguyên nhân của biến động đất đai
- Do nhà nước: nhà nước thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất đối với các tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quy hoạch và kế hoạch
phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
- Do người sử dụng đất: nhu cầu chuyển nhượng, chuyển đổi, cho thuê, thừa
kế, thế chấp theo quy định của pháp luật về các quyền của người sử dụng đất.
- Do tự nhiên gây ra: do thiên tai (bão, lũ lụt, xói mòn, sụp lở…) hay do đất
bồi….
10
hội, quốc phòng, an ninh của cả nước, của các ngành, các địa phương; tình hình
thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 05 năm và hàng năm của Nhà nước.
- Đề xuất việc điều chỉnh chính sách, pháp luật về đất đai
1.3.4. Nguyên tắc thống kê, kiểm kê xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng
đất
- Diện tích đất trong các biểu thống kê, kiểm kê đất đai được xác định theo
mục đích hiện trạng sử dụng. Trường hợp đất đã có quyết định giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc đã đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất
nhưng tại thời điểm thống kê, kiểm kê chưa sử dụng đất theo mục đích mới thì
thống kê, kiểm kê theo mục đích sử dụng đất mà Nhà nước đã giao, đã cho thuê, đã
cho phép chuyển mục đích sử dụng hoặc đã đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất
nhưng chưa sử dụng đất theo mục đích mới đó.
- Trường hợp đất đang sử dụng vào nhiều mục đích đã được ghi trên hồ sơ địa
chính thì ngoài việc kiểm kê theo mục đích sử dụng chính còn được kiểm kê theo
các mục đích phụ (vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và
sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp).
- Số liệu thống kê đất đai của cấp xã được thu thập, tổng hợp trực tiếp từ hồ sơ
địa chính; trường hợp chưa có hồ sơ địa chính thì thu thập, tổng hợp từ các hồ sơ
giao đất hoặc cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giải quyết tranh chấp đất
đai và các hồ sơ khác có liên quan trên địa bàn; trường hợp được Nhà nước giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà còn một phần diện tích
chưa thực hiện theo mục đích mới thì đối chiếu với thực địa để thống kê phần diện
tích chưa thực hiện.
- Số liệu kiểm kê đất đai của cấp xã được thu thập, tổng hợp trực tiếp từ thực
địa, có đối chiếu với hồ sơ địa chính, hồ sơ giao đất hoặc cho thuê đất chuyển mục
đích sử dụng đất, giải quyết tranh chấp đất đai và các hồ sơ khác có liên quan trên
địa bàn.
- Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai của cấp huyện, cấp tỉnh và cả nước được
tổng hợp từ số liệu thống kê, kiểm kê đất đai của các đơn vị hành chính trực thuộc;
12
thành số liệu thống kê, kiểm kê đất đai của cấp huyện.
13
- Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai của cấp huyện được chuyển lên cấp tỉnh để
tổng hợp thành số liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh; Số liệu thống kê, kiểm kê
đất đai của cấp tỉnh được chuyển về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp
thành số liệu thống kê, kiểm kê đất đai của các vùng địa lí tự nhiên - kinh tế và cả
nước.
- Số liệu tổng hợp trong thống kê, kiểm kê đất đai của cấp huyện, cấp tỉnh, các
vùng địa lý tự nhiên - kinh tế và cả nước được tính toán trên máy tính điện tử bằng
phần mềm thống nhất; được in ra trên giấy theo các mẫu biểu qui định.
1.3.6. Kết quả thống kê, kiểm kê đất đai
- Kết quả thống kê đất đai của cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh, vùng địa lý tự
nhiên - kinh tế và cả nước gồm:
+ Biểu số liệu thống kê đất đai;
+ Báo cáo kết quả thống kê đất đai.
- Kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh, vùng địa lý tự nhiên
- kinh tế và cả nước gồm:
+ Biểu số liệu kiểm kê đất đai;
+ Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai;
+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
1.3.7. Nội dung báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai
- Báo cáo kết quả thống kê đất đai bao gồm các nội dung sau:
+ Tình hình tổ chức thực hiện, phương pháp thu thập số liệu thống kê đất đai,
nguồn gốc số liệu thu thập tại cấp xã, độ tin cậy của số liệu thu thập và số liệu tổng
hợp, các thông tin khác có liên quan đến số liệu;
+ Thuyết minh kết quả thống kê đất đai gồm việc đánh giá hiện trạng sử dụng
đất; đánh giá tình hình biến động và phân tích nguyên nhân biến động về sử dụng
đất từ kỳ thống kê gần nhất và từ kỳ kiểm kê gần nhất đến kỳ thống kê này; tình
hình tranh chấp địa giới hành chính và số liệu thống kê đối với phần diện tích đất
trạng sử dụng đất được thực hiện như quy định về quản lý và cung cấp dữ liệu hồ sơ
địa chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
1.4. Khái quát vùng nghiên cứu
15
1.4.1. Điều kiện tự nhiên huyện Lai Vung
Vi trí địa lý
Lai Vung là một huyện nằm trong một tỉnh thuần nông nên mang đặc trưng
của một đô thị hành chính - dịch vụ hơn là một trung tâm kinh tế. Huyện Lai Vung
nằm ở phía Nam tỉnh Đồng Tháp, có diện tích 23.844,45 ha, chiếm 6,79% diện tích
toàn tỉnh Đồng Tháp và chiếm 0,07% diện tích toàn quốc. (Phòng Tài nguyên và
Môi trường huyện Lai Vung, 2010).
Huyện Lai Vung với tứ cận như sau:
- Phía Bắc giáp: huyện Lấp Vò
- Phía Nam giáp: huyện Bình Minh (tỉnh Vĩnh Long)
- Phía Đông giáp: thị xã Sa Đéc và huyện Châu Thành
- Phía Tây là con Sông Hậu giáp: thành phố Cần Thơ
Địa hình của huyện tương đối bằng phẳng, hơi trũng, cao ở vùng ven sông
Tiền và sông Hậu. Thủy văn của huyện chịu tác động của 3 yếu tố như lũ, mưa nội
đồng và thủy triều biến động. Hàng năm hình thành 2 mùa rõ rệt: mùa lũ trùng hợp
với mùa mưa và mùa kiệt trùng với mùa khô. 16
Hình 1.1. Bản đồ hành chính huyện Lai Vung
(Văn Phòng Đăng Ký Quyền Sử Dụng Đất huyện Lai Vung, 2010).
17
Bảng 1.1. Diện tích đất nông nghịêp và phi nông nghiệp năm 2010.
- Trung tâm huyện là thị trấn Lai Vung nằm trên Quốc Lộ 80 và cách thị xã Sa
Đéc 10km về hướng Đông và phà Vàm Cống khoảng 25km về hướng Tây.
- Dân số của huyện chủ yêu là dân số trẻ nên nguồn lao động rất dồi dào.
- Dự án xây dựng khu công nghiệp sông Hậu đã hoàn thành và đưa vào sử
dụng năm 2005 đã tạo điều kiện cho huyện đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá.
- Khi các dự án trên đi vào hoạt động thì sẽ mở ra hướng phát triển mới cho
toàn huyện thu hút mạnh vốn đầu tư trong và ngoài nước.
- Mạng lưới giao thông thủy bộ rất thuận lơi, đường huyện dài trên 100km đã
được trải nhựa, các tỉnh lộ 851, 852, 853 nối liền với quốc lộ 54 và 80.
- Huyện nằm giữa sông Tiền và sông Hậu; liền kề với khu công nghiệp Sa
Đéc, ngang khu công nghiệp Trà Nóc (thành phố Cần Thơ) và tiếp giáp với các
trung tâm đô thị lớn của vùng như thành phố Cần Thơ, thành phố Long Xuyên (tỉnh
An Giang). (Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lai Vung, 2010).
Khó khăn
- Dân số của một huyện nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp với mật độ
735 người/km
2
(năm 2010) là cao hơn so với các huyện phía Bắc (thuộc địa phận
Đồng Tháp Mười) cho thấy đất hẹp, người đông, đất sản xuất không đáp ứng được
là một trở ngại cho việc công nghiệp hoá và hiện đại hoá trong quá trình sản xuất
nông nghiệp. (Phòng Thống kê huyện Lai Vung, 2010).
- Thực trạng về vấn đề tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trong huyện nhiều năm
còn bế tắc ở đầu ra. Phổ biến do giá cả, thị trường không ổn định theo hướng mất
giá, gây khó khăn trong việc tiêu thụ và gây thất vọng, kiềm hãm nền sản xuất đối
với nông dân.
- Ngành dịch vụ, thương mại hiện nay còn lệ thuộc vào hiện trạng của nền
kinh tế địa phương, chưa phát huy được sức mạnh để làm cho cơ cấu kinh tế về lĩnh
vực này được phát triển.
- Trình độ dân trí thấp.
- Sản xuất chủ yếu nông nghiệp.
+ Chế độ thủy văn mùa kiệt:
20
Mùa kiệt nối tiếp sau mùa lũ từ tháng 12 đến tháng 06. Chế độ thủy văn trong
sông, kênh chịu tác động trực tiếp của thủy triều biển Đông, mực nước giảm dần
đến tháng 01 và 02 trở đi bắt đầu thấp hơn mặt ruộng, trừ một số khu vực có thể lợi
dụng thủy triều khai thác tưới tự chảy. (Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lai
Vung, 2010).
+ Chế độ thủy văn mùa lũ:
Theo số liệu thống kê trong vòng 50 năm nay, lũ năm 1961 được xem là lũ lớn
nhất sau đến lũ năm 2000. Nghiên cứu về lũ nhằm kiểm soát lũ, né tránh, lợi dụng
và chung sống với lũ phục vụ sản xuất và ổn định đời sống nhân dân vùng lũ. Đối
với trồng trọt, về cây lúa cần xem xét thời vụ, giống lúa để có biện pháp xây dựng
các công trình để bảo vệ an toàn lúa Hè Thu, Đông Xuân và vườn cây ăn trái.
(Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lai Vung, 2010).
Lũ về theo 2 hướng sông Tiền và sông Hậu theo các trục kênh rạch chính chảy
vào xã. Dòng chảy lũ trong kênh rạch thời kỳ đầu tập trung trong lòng dẫn, sau đó
vượt qua bờ bao tràn đồng.
1.4.2.2. Tài nguyên đất
Huyện Lai Vung có 2 nhóm đất:
- Đất phù sa: 11.333,27ha chiếm 47,53% diện tích tự nhiên toàn huyện.
- Đất phèn: 12.511,18ha chiếm 45,41% diện tích tự nhiên toàn huyện.
Huyện có diện tích sông rạch khá nhiều là 1.551,17ha chiếm 7,06% diện tích
tự nhiên toàn huyện. (Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lai Vung, 2010).
1.4.2.3. Tài nguyên sinh vật
+ Tài nguyên thực vật: Có trên 130 loài trong đó 14 loài thân gỗ, 02 loài thân
bụi, 05 loài dây leo và 109 loài thân thảo. (Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện
Lai Vung, 2010).
+ Các loại cây trồng: Phong phú và đa dạng chủ yếu là các loại giống lúa ngắn
ngày năng suất cao, các loại cây màu và cây công nghiệp, cây ăn trái các loại thích