Vận dụng phương pháp dãy số thời gian phân tích biến động tỷ trọng của khu vực dịch vụ trong GDP giai đoạn 1995 - 2002 và dự báo cho năm 2004 - Pdf 29

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mở Đầu
Khu vực dịch vụ đợc coi là một trong ba bộ phận cơ bản của nền kinh tế
quốc dân khu vực III (lĩnh vực kinh tế thứ 3). Tuy không trực tiếp sản xuất ra
sản phẩm vật chất cụ thể nhng là ngành tạo ra nguồn vốn lớn cho nền kinh tế
quốc dân, làm giàu cho tổ quốc, đẩy mạnh và điều tiết sản xuất, phục vụ nhu cầu
đa dạng của sản xuất và đời sống. Khu vục dịch vụ chiếm một tỷ trọng lớn trong
GDP và mục tiêu đến năm 2010 của nớc ta là tỷ trọng khu vực dịch vụ trong
GDP là 42 43%.
Các hiện tợng kinh tế xã hội luôn luôn biến đổi theo thời gian. Để nêu
lên đặc điểm bản chất và quy luật phát triển của các hiện tợng kinh tế xã hội có
rất nhiều các phơng pháp khoa học. Song qua quá trình học tập môn học lí thuyết
đã trang bị chọ em rất nhiều kiến thức và phơng pháp để nghiên cứu sự biến
động của các hiện tợng kinh tế xã hội. Một trong những phơng pháp ấy là phơng
pháp dãy số thời gian. Bằng phơng pháp dãy số thời gian có thể có tính đợc các
chỉ tiêu mà qua đó nêu lên đợc xu hớng phát triển của hiện tợng qua thời gian
nh: tốc độ phát triển, tốc độ phát triển trung bình, lợng tăng giảm tuyệt đối....
Đặc biệt ta có thể dự báo một cách rất khoa học và có cơ sở các mức độ của hiện
tợng ở những thời gian tiếp theo. từ đó đề ra những phơng hớng, chiến lợc phát
triển hạn chế những tác động tiêu cực vào hiện tợng, góp phần quan trọng trong
việc hoạch định các chính sách phát triển kinh tế xã hội của nhà nớc.
Để có thể củng cố thêm kiến thức chuyên ngành mà đặc biệt là kiến thức
về phơng pháp dãy số thời gian đồng thời có thể vận dụng trong phân tích các
hiện tợng kinh tế xã hội tốt hơn. Cụ thể là với mong muốn đợc vận dụng phơng
pháp dãy số thời gian trong phân tích sự đóng góp của khu vực dịch vụ trong
GDP. Vì vậy sau khi học xong môn lí thuyết thống kê em chọn đề tài Vận
dụng phơng pháp dãy số thời gian phân tích biến động tỷ trọng của khu
vực dịch vụ trong GDP giai đoạn (1995 2002) và dự báo cho năm
2004 làm đề tài cho đề án của mình.
Sinh viên Đồng Khánh D Khoa Thống kê
1

phân làm hai loại
1.3.1. Dãy số thời kỳ : Trong đó các mức độ của dãy số là những số tuyệt
đối. Thời kỳ phản ánh quy mô của hiện tợng trong một độ dài hay khoảng thời
gian xác định.
Sinh viên Đồng Khánh D Khoa Thống kê
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.3.2. Dãy số thời điểm: Đó là dãy số mà trong đó các mức độ của dãy số
là những số tuyệt đối thời điểm phản ánh quy mô khối lợng của hiện tợng tại thời
điểm nhất định.
1.4. Các yêu cầu khi xây dựng dãy số thời gian
Để phân tích sự biến động của dãy số thời gian yêu cầu cơ bản khi xây
dựng dãy số thời gian là phải đảm bảo tính chất có thể so sánh đợc với nhau giữa
các mức độ trong dãy số. Muốn vậy, thì nội dung và phơng pháp tính toán chỉ
tiêu qua thời gian phải thống nhất phạm vi của hiện tợng nghiên cứu trớc sau
phải nhất trí, các khoảng cách thời gian trong dãy số nên bằng nhau nhất là dãy
số thời kỳ.
Trong thực tế, do những nguyên nhân khác nhau các yêu cầu trên có thể bị
vi phạm, khi đó đòi hỏi phải có sự chỉnh lý thích hợp để tiến hành phân tích.
Qua dãy số thời gian có thể nghiên cứu các đặc điểm về sự biến động của
hiện tợng, vạch ra xu hớng và tính quy luật của sự phát triển, đồng thời có thể dự
đoán các mức độ của hiện tợng trong tơng lai.
2. Các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian
Để nêu nên đặc điểm biến động của thời gian ngời ta thờng tính các chỉ
tiêu sau đây:
2.1.Mức độ trung bình qua thời gian
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đại biểu của các mức độ tuyệt đối trong dãy
số thời gian. Tuỳ theo dãy số thời kỳ này dãy số thời điểm mà có các công thức
tính khác nhau.
Đối với dãy số thời kỳ, mức độ trung bình theo thời gian đợc tính theo

1

++++
=

n
y
yy
y
y
n
n
Trong đó: y
i
( i= 1,... n ) là các mức độ của dãy số thời điểm có khoảng
cách thời gian bằng nhau.
Đối với dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian không bằng nhau thì
mức độ trung bình theo thời gian đợc tính bằng công thức sau:
n
nn
ttt
tytyty
y
+++
+++
=
...
...
21
2211


i
= y
i
- y
1
(i = 2,3,n)
Dễ dàng nhận thấy rằng

2
+
3
+ +
n
=
n
= y
n
- y
1
Sinh viên Đồng Khánh D Khoa Thống kê
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.2.3. Lợng tăng ( hoặc giảm ) tuyệt đối trung bình: Là mức trung bình
của các lợng tăng ( hoặc giảm ) tuyệt đối liên hoàn. Nếu ký hiệu là lợng tăng
( hoặc giảm ) tuyệt đối trung bình, ta có:
111
...
132


Trong đó : t
i
: tốc độ phát triển liên hoàn của thời gian (i) so với thời gian
(i-1)
y
i
: Mức độ của hiện tợng nghiên cứu ở thời gian (i)
y
i

-1
Mức độ của hiện tợng nghiên cứu ở thời gian (i-1)
2.3.2. Tốc độ phát triển định gốc :
Phản ánh sự biến động của hiện tợng trong những khoảng thời gian dài.
1
y
y
T
i
i
=
(i = 2,3,n)
Trong đó:
T
i
: Tốc độ phát triển định gốc
y
i
: Mức độ của hiện tợng ở thời gian i
y

T
n
Thứ 2: Thơng các tốc độ phát triển định gốc liên nhau bằng tốc độ phát
triển liên hoàn giữa hai thời gian đó.
1

i
i
T
T
= t
i
(i=2, 3, , n)
2.3.3 Tốc độ phát triển trung bình :Là trị số đại biểu của các tốc độ phát
triển liên hoàn. Vì các tốc độ phát triển liên hoàn có quan hệ tích, nên để tính tốc
độ phát triển bình quân, ta phải sử dụng công thức số bình quân.
i
n
n
i
n
n
ttttt
1
2
1
32
....

=

1
1



i
ii
y
yy
= t
i
- 1
hoặc a
i
(%) = t
i
(%) 100
2.4.2 Tốc độ tăng (hoặc giảm) định gốc.
Là tỷ số giữa lợng tăng (hoặc giảm) định gốc với mức độ kỳ gốc cố định.
Nếu ký hiệu A
i
là các tốc độ tăng (hoặc giảm) định gốc thì:
A
i
=
1
y
i

(i= 2, 3,...,n)

2.5 Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (hoặc giảm) của tốc độ tăng (hoặc giảm)
liên hoàn thì tơng ứng với một giá trị tuyệt đối là bao nhiêu. Nếu ký hiệu g
i
(i =
2, 3,...,n) là giá trị tuyệt đối của 1% tăng (hoặc giảm) thì:
(%)
i
i
i
a
g

=
(i = 2,3,n)
hay
100
100.
1
1
1
1




=


=
i

xu hớng và tính quy luật về sự biến động của hiện tợng.
3.1 Phơng pháp mở rộng khoảng cách thời gian
Phơng pháp này đợc sử dụng khi một dãy số thời kỳ có khoảng cách thời
gian tơng đối ngắn và có nhiều mức độ mà qua đó cha phản ánh đợc xu hớng
biến động của hiện tợng. Do khoảng cách thời gian đợc mở rộng nên trong mỗi
mức độ của dãy số mới thì sự tác động của các nhân tố ngẫu nhiên (với chiều h-
ớng khác nhau) phần nào đã đợc bù trừ (triệt tiêu) và do đó ta thấy đợc xu hớng
biến động cơ bản của hiện tợng đợc nghiên cứu. Ta có thể mở rộng khoảng cách
thời gian từ tuần sang tháng, quý sang năm, từ tháng sang quý, năm.
3.2 Phơng pháp số trung bình trợt (di động)
Số trung bình trợt (còn gọi là số trung bình di động) là số trung bình cộng
của mỗi nhóm các mức độ của mức độ của dãy số đợc tính bằng cách lần lợt loại
dần các mức độ đầu, đồng thời thêm các mức độ tiếp theo, sao cho tổng số lợng
các mức tham gia tính số trung bình không thay đổi.
Giả sử ta có dãy ban đầu y
1
,y
2
,...,y
n-2
, y
n-1
, y
n
Nếu trung bình trợt cho nhóm ba mức độ, ta sẽ có:
3
321
2
yyy
y

Nếu sự biến động của hiện tợng lớn và dãy số có nhiều mức độ thì có thể
tính trung bình trợt từ năm đến bảy mức độ. Trung bình trợt đợc tính từ càng
Sinh viên Đồng Khánh D Khoa Thống kê
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nhiều mứcđộ thì càng có tác dụng san bằng ảnh hởng của các yếu tố ngẫu nhiên.
Nhng mặt khác lại làm giảm số lợng các mức độ của dãy số trung bình trợt.
3.3 Phơng pháp hồi quy theo thời gian
Trên cơ sở dãy số thời gian, ngời ta tìm một hàm số (gọi là phơng trình hồi
quy) phản ánh sự biến động của hiện tợng qua thời gian có dạng tổng quát nh
sau:
),,,(

10 nt
bbbtfy
=
Trong đó:
t
y

Mức độ lý thuyết
t = 1, 2, 3....n thứ tự thời gian
b
0,
b
1
, ..b
n
các tham số
Để lựa chọn đúng đắn dạng của phơng trình hồi quy đòi hỏi dựa vào sự

(1)
Nếu các sai phân bậc hai xấp xỉ bằng nhau thì hàm xu thế có dạng:
t
y

= b
0
+ b
1
t +b
2
t
2
Sai phân bậc ba :
i
(3)
=
i
(2)
-
i-1
(2)
Nếu các sai phân bậc ba xấp xỉ bằng nhau thì hàm xu thế có dạng:
t
y

= b
0
+ b
1

1
t

Tham số b
0
, b
t
đợc xác định với hệ phơng trình sau:





+=
+=


2
10
10
.lglglg.
.lglglg
tbtbyt
tbbny
Nếu hàm xu thế có dạng
t
y

= b
o

2
t
2
thì các tham số b
0
, b
1
, b
2
đợc
xác định với hệ phơng trình sau:







++=
++=
++=



4
2
3
1
2
0

Sự biến động thời của một số hiện tợng kinh tế xã hội thờng có tính thời
vụ, nghĩa là hàng năm, trong từng thời gian nhất định, sự biến động đợc lặp đi
Sinh viên Đồng Khánh D Khoa Thống kê
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
lặp lại. Ví dụ các sản phẩm của ngành nông nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào mùa
vụ, thời tiết, khí hậu, hoạt động của một số ngành nh công nghiệp, xây dựng cơ
bản đều ít nhiều có biến động thời vụ. Nguyên nhân xảy ra biến động thời vụ do
biến động của tự nhiên ( thời tiết, khí hậu),phong tục, tập quán sinh hoạt của xã
hội. Biến động thời vụ làm cho hoạt động của một số ngành khi thì căng thẳng,
khẩn trơng, khi thì nhàn rỗi, bị thu hẹp lại.
Nghiên cứu biến động thời vụ nhằm đề ra những chủ trơng, biện pháp phù
hợp, kịp thời hạn chế những ảnh hởng của biến động thời vụ đối với sản xuất và
sinh hoạt của xã hội. Nhiệm vụ của nghiên cứu thống kê là dựa vào số liệu của
nhiều năm ( ít nhất là 3 năm ) để xác định tính chất và mức độ của biến động
thời vụ. Có nhiều phơng pháp để nghiên cứu biến động thời vụ, nhng phơng pháp
đơn giản nhất và thờng đợc sử dụng là tính các chỉ số thời vụ. Có hai trờng hợp
sau:
Trờng hợp 1: Biến động thời vụ qua những thời gian nhất định của các
năm tơng đối ổn định, không có hiện tợng tăng( giảm ) rõ rệt thì chỉ số thời vụ đ-
ợc tính theo công thức sau:
100.
0
y
y
I
i
i
=
Trong đó : I

năm có sự tăng ( giảm) rõ rệt thì chỉ số thời vụ đợc tính theo công thức sau:
100
1
x
n
yy
I
ji
n
j
ji
i

=
=
Trong đó :y
i
j mức độ thực tế ở thời gian i của năm j
Sinh viên Đồng Khánh D Khoa Thống kê
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ji
y
: mức độ tính toán ( có thể là số trung bình trợt hoặc dựa vào phơng
trình hồi quy ở thời gian i của năm j )
n: số năm nghiên cứu.
4. Phân tích các thành phần của các mức độ của dãy số
thời gian
Các mức độ của dãy số thời gian y
t

t
, biến động ngẫu nhiên z
t
bỏ qua.
Trong việc phân tán các thành phần của dãy số thời gian ngời ta thờng
quan tâm đến hai thành phần là xu thế và biến động thời vụ. Do đó, trong thực tế
ngời ta thờng sử dụng mô hình :
t
y

= b
0
+ b
1
t +t
J =
4,1
tài liệu quý
Ký hiệu
t
=
j
12,1
=
J
tài liệu tháng
Các tham số b
0,
, b
t

=
=
n
i
jij
yT
1
T = T
j
=T
i

=
=
n
i
i
iT
1

Trung bình quý
j
y
mn
T
y
.
=



T
b
)
2
1
(
1
+
=
n
jbyy
j
j

j = (1,2,3n)
4.2. Phân tích các thành phần theo dạng nhân
y
t
= f(t) . (t) . z(t)
Trớc hết, từ các mức độ của dãy số, ngời ta tính các số trung bình trợt
t
y
(có thể tính trung bình trợt một hoặc hai lần ). Ngời ta, hy vọng rằng việc tính các số
trung bình trợt sẽ nói lên xu thế biến động của hiện tợng f(t) ta có:
t .Zt =
)(t
t
f
y
Gọi là trung bình xén : là trung bình tính đựơc bằng cách loại bỏ giá trị

động làm cho dãy số thời gian đợc phân tích hoàn thiện hơn.
Sinh viên Đồng Khánh D Khoa Thống kê
15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status