Uỷ ban nhân dân
huyện thông nông
Số: 125/BC - UBND
cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thông Nông, ngày 30 tháng 12 năm 2008
báo cáo
Tình hình thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội năm 2008
và phơng hớng nhiệm vụ năm 2009
Phần thứ nhất
kiểm điểm, Đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ,
mục tiêu kinh tế - xã hội năm 2008
Năm 2008 là năm thứ ba thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ
XII, để thực hiện thắng lợi các mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ và kế hoạch
phát triển KT - XH 5 năm 2006 - 2010; trên cơ sở kế hoạch, nhiệm vụ, mục tiêu chủ
yếu, UBND huyện, kiểm điểm đánh giá kết quả đạt đợc so với mục tiêu Nghị quyết
kỳ họp thứ 11 HĐND huyện khoá XV đề ra trong năm 2008 nh sau:
A. Đánh giá mức độ hoàn thành các mục tiêu Nghị quyết HĐND đề ra.
1. Thu nhập bình quân đầu ngời/năm: 300/300 USD, đạt 100%
2. Giá trị sản xuất Nông- Lâm nghiệp: 5%/5% /năm, đạt 100%
3. Giá trị sản xuất công nghiệp TTCN: 14%/14% /năm, đạt 100%
4. Giá trị ngành dịch vụ: 15%/15% /năm, đạt 100%
5. Tổng sản lợng lơng thực có hạt: 11.705,84/11.570 tấn, đạt 101%
6. Giá trị sản xuất nông nghiệp: 16/16 triệu đồng/ha, đạt 100%
7. Chăn nuôi:
- Tổng đàn trâu: 3.684/4.100 con, đạt 89,8%
- Tổng đàn bò: 8.686/10.230 con, đạt 84%
- Tổng đàn lợn: 17.338/15.300 con, đạt 113,3%
- Tổng đàn gia cầm: 129.748/124.000 con, đạt 104%
19. Đề án mục tiêu 3 giảm và phấn đấu thực hiện địa bàn trong sạch về ma
tuý: Tiếp tục thực hiện tốt.
20. Tỷ lệ che phủ rừng: 50,5 /50,5 %, đạt 100%
21. Tỷ lệ dân c nông thôn dùng nớc hợp vệ sinh: Tăng 5%, đạt 100%
B. Kiểm điểm, đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2008 trên các
lĩnh vực nh sau:
I. Lĩnh vực kinh tế.
1. Lĩnh vực nông - lâm nghiệp và phát triển nông thôn.
1.1. Trồng trọt:
Tổng sản lợng lơng thực có hạt 11.705,84 tấn, đạt 101% KH tỉnh và huyện;
tăng 2% so với năm 2007.
Tổng diện tích gieo trồng thực hiện đợc 5.586,19 ha, đạt 100,4% KH, giảm
0,6% so với năm 2007, trong đó: Cây lúa 1.363 ha, đạt 98 % KH, sản lợng 5.148 tấn;
cây ngô trồng đợc 2.268 ha, đạt 102% KH, sản lợng 6.557, 84 tấn. Các cây trồng
khác trồng đợc:
- Cây đỗ tơng: 780 ha, đạt 100% KH tỉnh và huyện, tăng 5% so với năm 2007;
sản lợng 814,73 tấn, đạt 107% KH.
- Cây lạc: 205 ha, đạt 100% KH, tăng 13% so với năm 2007; sản lợng 338,25
tấn, đạt 92% KH. Trong đó sản xuất lạc giống L14 là 67,84/100 ha, đạt 68% KH,
giảm 20 % so với năm 2007 là do thiếu giống và giống có tỷ lệ nảy nầm thấp; sản l ợng 135,3 tấn, giảm 11,5% so với năm 2007.
- Cây thuốc lá: 32,6 ha, đạt 65,2% KH, tăng 20,74% so với năm 2007; sản lợng
52,16 tấn, đạt 65,2% KH tỉnh, tăng 58,% so với năm 2007.
- Cây mía: 25 ha, đạt 100 KH, tăng 9% so với năm 2007; sản lợng 865,8 tấn.
- Khoai lang: 308 ha, đạt 97,7% KH; sản lợng 1.637,6 tấn, đạt 100% KH.
- Rau các loại: 212 ha, đạt 104% KH; sản lợng 1.281,3 tấn, đạt 104% KH.
3
- Đậu các loại: 294,88 ha, đạt 101,3% KH; sản lợng 191,79 tấn, đạt 102,6%
KH.
14.575 m2 ; kiểm soát giết mổ đợc 2.132 con lợn, 62 con trâu bò, vệ sinh thú y đợc
85 quầy, xử lý 05 quầy.
1.5. Công tác thuỷ lợi và phòng chống lụt bão, giảm nhẹ thiên tai.
- Chỉ đạo các xã thi công lợng xi măng tồn từ năm 2007 chuyển sang là 7,5
tấn và cấp 93 m ống thép cho xã Vị Quang, Lơng Thông. Chỉ đạo các xã bàn giao
41 công trình thuỷ lợi cho xóm quản lý, triển khai thực hiện miễn giảm và cấp bù
thuỷ lợi phí theo Nghị định 154 của Chính phủ.
- Chỉ đạo các xã kiện toàn Ban chỉ đạo phòng chống lụt bão và giảm nhẹ thiên
tai, chỉ đạo khắc phục các công trình bị h hỏng sau bão lũ gồm công trình đập mơng
Hoàng Lỏng xã Đa Thông và công trình cầu máng Nà Chia xã Lơng Can đã đợc
hoàn thành. Cung ứng 1.460 kg giống ngô cho các xã để khắc phục hậu qủa rét
đậm, rét hại vụ đông xuân.
1.6. Thực hiện các dự án phát triển nông thôn:
4
- Dự án 5 triệu ha rừng: Tiếp tục thanh toán khối lợng vốn năm 2007, khảo sát
thiết kế trồng rừng mới 119 ha, đạt 119,5%; khảo sát thiết kê khoanh nuôi rừng
1.000 ha, đạt 100%; bảo vệ rừng 3.325,5/2520 ha, đạt 132%; chăm sóc rừng trồng
206,2/169 ha, đạt 122%.
- Dự án phát triển đàn bò: Tiếp tục theo dõi vốn vay mua bò cái tại các xã,
kiểm tra tình hình nuôi dỡng và kết quả phối giống của bò đực do dự án cấp đến nay
có 170 con bê đợc sinh ra. Chỉ đạo các xã triển khai thực hiện KH năm 2008 về hỗ
trợ trồng cỏ, trồng thêm diện tích cỏ mỗi hộ ít nhất là 500 m 2; cho vay 210 triệu
đồng vốn không lãi để phát triển 06 trang trại, nhân dân đã mua đợc 40 con bò cái
sinh sản.
- Chơng trình 135 giai đoạn II: Về hỗ trợ phát triển sản xuất mua giống cây
trồng, vật nuôi, phân bón, công cụ sản xuất và hỗ trợ nhân rộng các mô hình, thực hiện
đợc 3.227,935/ 3.260,197 triệu đồng, đạt 99%.
1.7. Một số công tác khác về nông nghiệp, nông thôn và ổn định dân c.
quan, trong quý 3 nghiệm thu đóng điện đờng dây 35 KV cung cấp điện cho khu
5
vực Cốc Lùng, Bó Rẹc xã Yên Sơn, nâng tỷ lệ hộ sử dụng điện là 2.8195/4.616 hộ,
đạt tỷ lệ 61,07% dân số sử dụng điện; số hộ có điện lới quốc gia 2.422 hộ, sản lợng
điện thơng phẩm đạt 1.660.000 Kwh, doanh thu tiền điện 1.282 triệu đồng. Thành
lập mới đợc 03 HTX, đạt 100% KH.
b. Thơng mại, dịch vụ:
Tình hình hoạt động kinh doanh trên địa bàn tơng đối ổn định, hầu hết các
mặt hàng đều tăng giá theo xu hớng chung, doanh thu thông qua chợ đạt 2.275,632
triệu đồng. Trung tâm Thơng mại tổng hợp cung ứng đợc 15 tấn dầu hoả, 170 tấn
muối iốt, doanh thu đạt 1.350 triệu đồng.
c. Xây dựng cơ bản, giao thông.
Ngay từ đầu năm UBND huyện đã chỉ đạo các ngành chức năng quán triệt
thực hiện công tác đầu t và xây dựng cơ bản theo chỉ tiêu kế họach đợc giao đã chỉ
đạo ngành chuyên môn, các xã làm chủ đầu t thực hiện đúng trình tự thủ tục xây
dựng cơ bản theo quy định quản lý đầu t và xây dựng từ khâu khảo sát, lựa chọn điạ
điểm, lập, thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật, phê duyệt thiết kế kỹ thuật thi công dự toán công trình, kiểm tra đôn đốc tiến độ thi công, kiểm tra giám sát kỹ thuật
chất lợng công trình, thực hiện thanh quyết toán công trình hoàn thành, tổ chức
nhiệm thu, bàn giao đa công trình vào khai thác sử dụng.
Nhìn chung các công trình, dự án triển khai thi công cơ bản đạt yêu cầu hồ
sơ thiết kế, công tác kiểm tra giám sát kỹ thuật công trình đợc chú trọng. Qua kiểm
tra đã phát hiện một số hạng mục công trình thi công còn sai sót, khiếm khuyết đã
kịp thời sử lý về kỹ thuật và sử dụng vật liệu của nhà thầu. Ngoài cán bộ kỹ thuật A,
ban quản lý dự án, cơ quan quản lý nhà nớc về chất lợng công trình kiểm tra giám
sát các công trình theo định kỳ và đột xuất do vậy các công trình XDCB trên địa
bàn huyện cơ bản đạt yêu cầu về chất lợng, không có công trình nào bị lập biên bản
đình chỉ thi công. Các công trình sau khi bàn giao đa vào sử dụng, đã phát huy hiệu
quả, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế của huyện.
2.339.069.608 đồng; thanh toán lãi trái phiếu Chính phủ phát hành năm 2003, 2004,
2005 là 40.421.400 đồng; thanh toán công trái giáo dục là 161.868.400 đồng.
c. Ngân hàng nông nghiệp và PTNT.
- Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT: Đã huy động nguồn vốn có số d là 52.304
triệu đồng, đạt 116,2% KH, cho vay với doanh số là 16.042 triệu đồng, gồm 698 món;
doanh số thu nợ là 14.549 triệu đồng; tổng d nợ hiện hữu 15.58 triệu đồng, đạt 97,3%
KH; mặt tồn tại của Ngân hàng nông nghiêp là tăng trởng d nợ cha đạt theo định hớng
đề ra, cha có biện pháp đẩy mạnh tăng d nợ.
d. Ngân hàng chính sách xã hội.
- Ngân hàng chính sách xã hội có tổng nguồn vốn là 39.847 triệu đồng, trong
đó nguồn vốn huy động tại địa phơng đợc tỉnh cấp bù lãi suất là 223 triệu đồng,
nguồn vốn cân đối từ tỉnh là 39.624 triệu đồng. Tổng doanh số cho vay là 21.661
triệu đồng. Doanh số thu nợ là 7.769 triệu đồng; tổng d nợ là 43.323 triệu đồng, đạt
99% KH; d nợ qúa hạn giải quyết việc làm còn cao chiếm 7,5%.
II. Lĩnh vực Văn hoá - Xã hội.
1. Giáo dục - Đào tạo:
- Thờng xuyên chỉ đạo việc tăng cờng chất lợng dạy và học; tổ chức thanh tra,
tự kiểm tra giáo viên để kịp thời phát hiện nhắc nhở, uốn nắn. Thực hiện tốt kỳ thi
tốt nghiệp THPT và kỳ thi kiểm tra cuối năm đối với các cấp đảm bảo đúng quy
định. Thực hiện tốt công tác tuyển sinh.
- Năm học 2008 - 2009 mầm non có 50 cháu; mẫu giáo có 831 cháu; Tiểu học
20 trờng, 310 lớp, 2415 học sinh ( Gồm 53 phân, điểm trờng; 75 lớp ghép ). THCS
12 trờng, 69 lớp, 1586 học sinh; THPT 01 trờng, 23 lớp, 886 học sinh; TTGDTX 01
trờng, 04 lớp, 168 học sinh.
- Về thực hiện Phổ cập giáo dục THCS giai đoạn 2005 - 2008 đã tiến hành mở
các lớp bổ túc trong đó: Bậc tiểu học 09 lớp, bậc THCS là 30 lớp. Kết quả công tác
phổ cập giáo dục THCS đạt chuẩn 9/10 xã; năm 2008 huyện đợc tỉnh công nhận
thực hiện hoàn thành phổ cập Giáo dục THCS.
2. Công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân.
- Luôn tăng cờng công tác truyền thông giáo dục sức khoẻ về vệ sinh an toàn
Nam, đúng theo quy định; phản ánh kịp thời các sự kiện nổi bật trên các lĩnh vực
với số lợng thực hiện đợc 139 tin, 14 bài; biên tập và gửi đài tỉnh 110 tin 14 bài.
4. Công tác bảo hiểm xã hội.
Năm 2008 toàn huyện có 41 đơn vị đầu mối tham gia BHXH, với số lao động
bình quân 1.335 lao động, tổng số tiền thu đợc là 4.085.835.403 đồng, bằng 92,2 %
KH, đạt 136,2% so với năm 2007. Chi trả các chế độ BHXH thông qua nguồn kinh
phí do ngân sách Nhà nớc và nguồn quỹ bảo hiểm xã hội đảm bảo là 5.327.003.571
đồng. Phối hợp các cơ sở khám chữa bệnh thực hiện tốt công tác giám định chi về
khám chữa bệnh BHYT theo chế độ quy định, với tổng số 12.547 lợt ngời khám nội
trú và ngoại trú, tổng số ngày điều trị 8.736 ngày, tổng chi phí thanh toán là
700.434.504 đồng.
Tiếp nhận với tỉnh và cấp 285 thẻ BHYT cho ngời lao động theo chế độ bắt
buộc và các đối tợng hởng chế độ BHXH, trong đó đề nghị cấp mới 273 thẻ, sửa đổi
12 thẻ.
5. Lao động, thơng binh - xã hội.
- Tổ chức tốt công tác thăm hỏi, tặng quà cho các đối tợng chính sách, ngời
có công nhân dịp tết nguyên đán Mậu tý 2008, với tổng số quà bằng tiền là 15,75
triệu đồng; cứu đói tết 247 hộ, 1.018 nhân khẩu số tiền là 91,62 triệu đồng và cứu
đói giáp hạt 623 hộ, 3.076 nhân khẩu với tổng số 46 tấn gạo. Thực hiện công tác thơng binh, liệt sỹ, ngời có công đảm bảo đúng chế độ chính sách. Quản lý, chi trả trợ
cấp ngời có công với nớc thuộc nguồn kinh phí Trung ơng uỷ quyền gồm 182 đối tợng, tiền là 123.868.000 đồng/tháng. Lập thủ tục hồ sơ ngời hoạt động kháng chiến
theo thông t 05/CP cho 03 đối tợng. Lập thủ tục cho 23 học sinh nghèo, học sinh
dân tộc thiểu số hởng chế độ chính sách trợ cấp của nhà nớc theo Nghị định 67 của
Chính phủ. Trợ cấp học bổng cho học sinh dân tộc nội trú theo Quyết định 82 của
Thủ tớng Chính phủ là 230 học sinh; hỗ trợ tiền ăn, ở cho học sinh thuộc diện học
8
nội trú (đối với dân thộc Mông, Dao) theo học ở các trờng công lập cấp THCS tổng
số 372 em, kinh phí thực hiện 29,76 triệu đồng/tháng. Lập danh sách mua thẻ bảo
hiểm y tế theo Quyết định 139 của Thủ tớng Chính phủ đợc 20.727 ngời. Vận động
khiếu nại với nội dung chủ yếu liên quan đến giá tiền đền bù mặt bằng, tranh chấp
đất canh tác, thắc mắc không đợc công nhận hộ nghèo.. Tất cả những trờng hợp
trên UBND huyện đều chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn giải quyết theo đúng
chức năng. Thực hiện công tác phòng chống tham nhũng, huyện đã tổ chức cho các
đối tợng thuộc diện kê khai minh bạc tài sản, ký cam kết không tham nhũng theo
Nghị định 37 của Chính phủ; Năm 2008 huyện thành lập Ban chỉ đạo phòng chống
tham nhũng đi vào hoạt động theo quy định của Ban chỉ đạo tỉnh. Trong công tác
thanh tra còn hạn chế là cha tổ chức các cuộc thanh tra KT - XH mà chỉ tham gia
phối hợp các cơ quan chức năng khác thực hiện xác minh vụ việc có liên quan.
- Công tác t pháp: Thực hiện tuyên truyền phổ biến pháp luật đợc 54 cuộc cho
4.216 lợt ngời nghe và tổ chức triển khai kế hoạch thi tìm hiểu pháp luật năm 2008
9
có 889 bài dự thi, đạt 88,9% KH. Công tác hoà giải thực hiện đợc 11 vụ; đăng ký
khai sinh đợc 745 trờng hợp, trong đó khai sinh đúng hạn 46 trờng hợp, khai sinh
quá hạn 291 trờng hợp, đăng ký lại 408 trờng hợp; đăng ký kết hôn 44 trờng hợp;
thực hiện chứng thực 1.325 trờng hợp, số tiền thu đợc 3,956 triệu đồng. Công tác tự
kiểm tra và rà soát văn bản quy phạm pháp luật đợc 02 Nghị quyết, 01 Quyết định
và kiểm tra theo thẩm quyền đợc 03 xã cha phát hiện văn bản sai sót lớn, mà chủ
yếu sai về thể thức văn bản. Công tác thi hành án dân sự trong năm 2008 có 59 việc
phải thi hành, trong đó thụ lý mới 24 việc; đã giải quyết xong 27 việc, số tiền thu đợc 88,049 triệu đồng. Hạn chế của công tác Thi hành án dân sự là có 24 việc cha có
điều kiện thi hành.
2. Công tác an ninh, Quốc phòng.
Các lực lợng vũ trang trên địa bàn thờng xuyên tổ chức thực hiện tốt Quy chế
phối hợp giữa ba lực lợng: Quân sự, Công an, Biên phòng theo Quyết định 107 của
Thủ tớng Chính phủ.
- Tình hình an ninh biên giới: Phía Trung Quốc vẫn tiếp tục có các hoạt động
vi phạm Hiệp định tạm thời tiến hành các hoạt động tuần tra, quan sát vi phạm chủ
quyền lãnh thổ của ta nh: Trồng cây sát đờng biên giới Hiệp ớc tạo hiện trờng mới
10
Năm 2008 hoạt động đối ngoại của huyện không có vấn đề gì lớn, là huyện
biên giới của tỉnh đang trong quá trình hình thành cửa khẩu tiểu ngạch. Mối quan hệ
giữa hai huyện ngày càng đợc củng cố phát triển, hai bên đã gửi th chúc mừng nhân
dịp Quốc khánh. Để tạo môi trờng thuận lợi trong thời gian diễn ra thế vận hội
Olympic lần thứ 29 tại Bắc Kinh - Trung Quốc, UBND huyện đã ra văn bản chỉ đạo
các xã, thị trấn và các ngành chức năng thực hiện tốt một số nội dung về công tác
tăng cờng quản lý biên giới. Công tác đối ngoại giữa chính quyền hai huyện vẫn luôn
đợc duy trì tốt đẹp, tạo mối quan hệ bền vững để giúp nhân dân hai huyện ổn định và
tập trung vào làm ăn, phát triển kinh tế - xã hội.
IV. Công tác thi đua khen thởng.
Chủ động phát động phong trào thi đua ái quốc năm 2008 ngay từ những
ngày đầu năm. Triển khai đầy đủ, kịp thời các văn bản về công tác thi đua - khen thởng đến các cơ quan, đơn vị, các xã, thị trấn để thực hiện tốt các mục tiêu kinh tế
xã hội do vậy các phong trào thi đua luôn đợc duy trì thờng xuyên, liên tục. Hớng
dẫn các khối thi đua, các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế tổng kết khen thởng
dịp cuối năm 2008. Đề nghị UBND tỉnh khen thởng thành tích kháng chiến chống
pháp và chống mỹ cho 02 đối tợng; khen thởng thành tích kỷ niệm 60 năm ngày
Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi thi đua ái quốc cho 02 đối tợng. Năm 2008 đã
khen thởng 19 tập thể, 197 cá nhân đạt các danh hiệu thi đua.
V. Công tác nội vụ, cải cách hành chính và dân tộc, tôn giáo.
1. Công tác nội vụ, cải cách hành chính.
- Thực hiện xắp xếp các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của các cơ quan chuyên môn UBND huyện; tiếp tục củng cố, kiện toàn tổ chức, biên
chế các phòng ban chuyên môn của huyện và cơ sở xã. Thực hiện tốt công tác điều
động, tuyển dụng, bổ nhiệm, nâng bậc lơng cán bộ công chức thuộc huyện quản lý
đảm bảo đúng quy trình; thờng xuyên theo rõi sự biến động về tổ chức, nhân sự để
điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
Chỉ đạo và tổ chức bầu cử, bố trí các chức danh của xã Cần Nông, Cần Yên
sau khi chia tách xã đi vào hoạt động bình thờng.
nguồn dinh dỡng tại địa phơng cho các bà mẹ có trẻ em suy dinh dỡng; kết hợp với
đoàn thanh niên tổ chức các lớp tập huấn hỡng dẫn sinh hoạt hè cho xã dự án. Tiếp
tục hỡng dẫn các học viên chăm sóc, nhân rộng mô hình cỏ voi và cấp vốn xoay
vòng cho 45 hộ thuộc nhóm câu lạc bộ phát triển cộng đồng để vay vốn phát triển
chăn nuôi lợn, bò với tổng số vốn 175 triệu đồng. Xây dựng mô hình nuôI lơn bán
hoang dã gồm 05 hộ, vốn đầu t trên 50 triệu đồng.
Đánh giá chung
Với các nhiệm vụ, mục tiêu phát triển KT - XH mà nghị quyết HĐND và chơng trình công tác của UBND huyện đề ra, trong năm 2008 công tác lãnh đạo, chỉ
đạo điều hành của UBND huyện có nhiều caỉ tiến, khắc phục tốt tình trạng trì trệ,
ách tắc ngay từ những ngày đầu năm bằng nhiều biện pháp hữu hiệu, tháo gỡ kịp
thời những vớng mắc nhằm thực hiện tốt kế hoạch đề ra cho từng tháng, từng quý và
bám sát nội dung, chơng trình công tác, tập trung giải quyết tốt những vấn đề trọng
tâm, trọng điểm, đồng thời xử lý kịp thời những vấn đề bức xúc phát sinh ở địa phơng. Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn, song kết quả các nhiệm vụ, mục tiêu chủ yếu
cũng đạt đợc những kết quả khả quan: Kinh tế ổn định và phát triển, diện tích gieo
trồng các loại cây lơng thực và tổng sản lợng lơng thực đều đạt chỉ tiêu kế hoạch đề
ra; công tác giáo dục, y tế văn hoá - xã hội đợc quan tâm cả về quy mô và chất lợng,
cơ bản đáp ứng yêu cầu phục vụ nhân dân. Quốc phòng tiếp tục đợc củng cố và tăng
cờng; an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội đợc giữ vững, ổn định.
Bên cạnh đó, còn một số hạn chế, yếu kém cần khắc phục đó là: Thu ngân
sách trên địa bàn cha ổn định, thờng để dồn vào những tháng cuối năm, những ngày
cuối năm; diện tích trồng lạc, cây thuốc lá và lúa xuân đã không đạt chỉ tiêu kế
hoạch đề ra; tiến độ thực hiện các công trình XDCB còn chậm so với kế hoạch. Hiệu
quả một số mặt công tác cải cách hành chính cha đáp ứng yêu cầu, đội ngũ cán bộ
cơ sở còn thiếu, một số cán bộ năng lực còn hạn chế, ý thức chấp hành kỷ luật ở
một số ít cơ quan, đơn vị cha nghiêm.
Nguyên nhân chủ quan của những hạn chế, yếu kém trên do công tác lãnh
đạo, chỉ đạo của các cấp, các ngành cha kiên quyết; công tác kiểm tra, đôn đốc cơ
sở cha nhiều, cha thờng xuyên, cha nắm hết các yếu kém trong lĩnh vực mình phụ
trách; nhiều cơ quan đơn vị nặng về giải quyết các công việc mang tính sự vụ, cha
năng động sáng tạo nhất là công tác tham mu đề xuất cho Lãnh đạo Thờng trực.
II. Các mục tiêu cụ thể:
a. Các chỉ tiêu về kinh tế.
1. Thu nhập bình quân đầu ngời: 320 USD/năm.
2. Giá trị sản xất công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp: Tăng 15%.
3. Giá trị sản xuất nông nghiệp/ha: 16 triệu đồng/ha.
4. Giá trị ngành dịch vụ: Tăng 16%.
5. Chăn nuôi:
- Tổng đàn trâu: 3.878 con, tăng trên 3,5% so với năm 2008.
- Tổng đàn bò: 9.520 con, tăng trên 6% so với năm 2008.
- Tổng đàn lợn: 16.520 con, tăng trên 7% so với năm 2008.
- Tổng đàn gia cầm: 134.067 con, tăng 8% so với năm 2008.
6. Thu ngân sách trên địa bàn: 1,12 tỷ đồng.
7. Tổng sản lợng lơng thực có hạt: 12.300 tấn.
8. Cây công nghiệp ngắn ngày:
- Cây thuốc lá: 80 tấn.
- Cây lạc: 250 tấn, trong đó lạc giống mới (L14): Trên 100 ha.
13
- Đỗ tơng: 530 Tấn.
- Sản xuất ngô hàng hoá: Trên 300 ha.
9. Số HTX thành lập mới: 02 HTX.
10. Dự án 5 triệu ha rừng: Khoanh nuôi bảo vệ 1.000 ha; Trồng rừng mới 100
ha, trong đó: Rừng phòng hộ 50 ha, rừng sản xuất 50 ha.
b. Chỉ tiêu xã hội:
1. Giảm tỷ xuất sinh trong năm: 0,35 /năm.
2. Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dỡng dới 5 tuổi: 1%/năm (từ 20,5% năm 2008
xuống 19,5% năm 2009).
3. 01 trạm y tế xã đạt chuẩn Quốc gia.
4. Tỷ lệ số hộ đợc dùng điện: Trên 65%.
lý chỉ đạo và kiểm tra công tác phát triển rừng, kịp thời ngăn chặn, xử lý nghiêm
các trờng hợp vi phạm luật bảo vệ và phát triển rừng.
14
- Thực hiện tốt công tác ổn định dân c và chơng trình cấp nớc sinh hoạt dân
c.
2. Xây dựng cơ bản, giao thông
Đẩy mạnh phát triển các cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất và đời sống
nh: Giao thông nông thôn, thuỷ lợi, trờng học, xây dựng. Tiếp tục thực hiện tốt các
chơng trình mục tiêu quốc gia, kiểm tra giám sát chặt chẽ kỹ thuật thi công các
công trình XDCB trên địa bàn.
3. Tài chính Kế hoạch.
Giao chỉ tiêu kế hoạch cho các ngành, các xã ngay từ đầu năm, tổ chức kiểm
tra, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đề ra. Tăng cờng thu ngân sách đảm bảo
đạt chỉ tiêu kế hoạch, thực hiện các biện pháp nuôi dỡng và phát triển nguồn thu,
diện thu để tạo ra nguồn thu ổn định và thu - chi tài chính đúng nguyên tắc chế độ
quy định, đảm bảo tiết kiệm chi để tăng cờng đầu t cho phát triển.
4. Văn hoá - xã hội.
- Chỉ đạo thực hiện tốt kế hoạch năm học 2008 - 2009 về công tác dạy và học;
đẩy mạnh công tác giáo dục, gữi vững kết qủa phổ cập giáo dục TH - XMC, THCS
đã đạt đợc; đồng thời tiếp tục thực hiện công tác phổ cập Giáo dục THCS đối với xã
Ngọc Động tiến tới hoàn thành xong chơng trình phổ cập Giáo dục THCS trong
toàn huyện; tiếp tục xây dựng trờng chuẩn Quốc gia ở các trờng có điều kiện.
- Tăng cờng công tác thông tin tuyên truyền, tiếp tục thực hiện hiệu quả cuộc
vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá. Thực hiện hoàn thành tốt
các chỉ tiêu về văn hoá: Xây dựng nhà văn hoá xóm, làng đạt tiêu chuẩn văn hoá,
hộ gia đình văn hoá và cơ quan, đơn vị, trờng học, lực lợng vũ trang có nếp sống văn
hoá; thực hiện tốt giải Việt dã toàn tỉnh lần thứ 50.
- Thực hiện tốt công tác bảo vệ sức khoẻ nhân dân và các chơng trình y tế
đội dân quân cơ động xã, thị trấn từng bớc làm chuyển biến nhận thức về nhiệm vụ
quốc phòng trong tình hình mới hiện nay.
III. Một số giải pháp tổ chức thực hiện.
- Tăng cờng vận động nhân dân thực hiện đầu t thâm canh các loại cây trồng,
tăng hệ số sử dụng đất để tăng năng suất, hiệu quả và sản lợng cây trồng.
- Phối hợp chặt chẽ với ngân hàng để tạo điều kiện đảm bảo nguồn vốn cho
nhân dân vay đầu t phát triển sản xuất kinh doanh.
- Thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ ngời nghèo, tạo việc làm cho ngời lao
động để thực hiện XĐGN gắn với hiệu quả chất lợng cuộc vận động toàn dân đoàn
kết xây dựng đời sống văn hoá khu dân c.
- Thờng trực UBND huyện chỉ đạo các ngành chuyên môn và UBND các xã,
Thị trấn xây dựng chơng trình công tác từng tháng, từng quý đặc biệt là quý cuối
năm cần có những biện pháp cụ thể phấn đấu thực hiện đạt kế hoạch đề ra. Chấp
hành nghiêm túc quy chế làm việc, giành phần lớn thời gian chỉ đạo và kiểm tra,
đôn đốc cơ sở thực hiện nhiệm vụ công tác đề ra.
- Không ngừng củng cố kiện toàn nâng cao chất lợng hoạt động của bộ máy
chính quyền cơ sở; tăng cờng công tác thông tin kịp thời, chính xác để phục vụ công
tác điều hành quản lý chung thống nhất từ huyện đến cơ sở.
- Có sự thống nhất cao trong lãnh đạo, chỉ đạo điều hành của các cấp, các
ngành và sự phối kết hợp giữa chính quyền, đoàn thể đồng bộ, chặt chẽ có hiệu quả.
- Duy trì thờng xuyên lịch họp, hội ý, giao ban của Thờng trực với các phòng
ban và cơ sở xã.
Trên đây là báo cáo tổng kết đánh giá tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ
công tác UBND huyện năm 2008 và phơng hớng, nhiệm vụ công tác trọng tâm năm
2009.
Nơi nhận:
- VP. UBND tỉnh;
- TT. HU, TT. HĐND;
- TT. UBND huyện;
- Các phòng ban, đơn vị huyện;