49. Đề thi thử THPTQG năm 2018 - Môn Hóa Học - THPT Nguyễn Khuyến - Bình Dương - Lần 5
- File word có lời giải chi tiết
I. Nhận biết
Câu 1. Este X mạch hở có công thức phân tử C3H4O2. Vậy X là
A. vinyl axetat.
B. metyl axetat.
C. metyl fomat.
D. vinyl fomat.
Câu 2. Cặp chất nào không phải là đồng phân của nhau?
A. Metyl axetat và etyl fomat
C. Xenlulozo và tinh bột.
B. Glucozo và fructozo.
D. Axit axetic và metyl fomat
Câu 3. Trong công nghiệp, để sản xuất xà phòng và glixerol thì thủy phân chất nào sau đây?
A. Saccarozo.
B. Chất béo.
C. Xenlulozo.
D. Tinh bột.
Câu 4. Sản phẩm của phản ứng este hóa giữa ancol metylic và axit propionic là
A. propyl propionat.
B. metyl propionat.
D. C2H5COOC2H3.
Câu 8. Tristearin tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây ?
A. H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng).
B. Kim loại K
C. Cu(OH)2 (ở điều kiện thường).
D. Brom.
Câu 9. Saccarozo và glucozo đều có phản ứng
A. tráng bạc.
B. cộng H2 (Ni, t°).
C. với Cu(OH)2.
D. thủy phân.
Câu 10. Đốt cháy hoàn toàn cacbohidrat nào sau đây thu được số mol CO2 bằng số mol H2O?
A. Amilopeptin.
B. Saccarozo.
C. Glucozo.
D. Xenlulozo.
Câu 11. Chất nào sau đây không phản ứng với H2 (xúc tác Ni, t°)?
Câu 14. Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch axit vô cơ loãng, thu được chất hữu cơ X. Cho X
phản ứng với khí H2 (Ni, t°), thu được chất hữu cơ Y. Các chất X, Y lần lượt là
A. glucozo, saccarozo.
B. glucozo, sobitol.
C. fructozo, sobitol.
D. glucozo, etanol.
Câu 15. Este X mạch hở, có công thức phân tử C4H6O2. Đun nóng X trong dung dịch NaOH thu được
dung dịch Y không tráng bạc. Công thức cấu tạo của X là
A HCOOCH=CHCH3.
B. CH2=CHCOOCH3.
C. CH3COOCH=CH2.
D. HCOOCH2CH=CH2.
Câu 16. Cho 18,8 gam hỗn hợp gồm CH3COOC2H5 và C2H3COOC2H5 tác dụng vừa đủ với 200 ml dung
dịch NaOH 1M, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
A. 16,6.
B. 17,6.
C. 19,4.
D. 18,4.
C. 3.
D. 2.
Câu 21. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Chất béo và dầu mỡ bôi trơn máy có cùng thành phần nguyên tố.
B. Trong một phân tử chất béo luôn có 6 nguyên tử oxi.
C. Thủy phân saccarozơ trong môi trường axit thu được glucozo và fructozo.
D. Thủy phân hoàn toàn chất béo luôn thu được glixerol.
Câu 22. Cho sơ đồ phản ứng:
NaOH,t
Este X
Y Z
0
AgNO3 /NH3
NaOH,t
Z
T
Y
t0
0
Biết Y, Z, T đều là các chất hữu cơ. Chất X là
A. CH3COOCH=CHCH3.
B. CH2=CHCOOCH3.
C. 5.
D. 3.
Câu 26. Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 75 %, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch
nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối
lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu. Giá trị của m là
A. 13,5.
B.72,0.
C. 36,0.
D. 18,0.
Câu 27. Este đơn chức X có vòng benzen ứng với công thức phân tử C8H8O2. Biết X tham gia phản ứng
tráng bạc. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên là
A. 5.
B. 3.
C. 4.
D. 6.
Câu 28. Hỗn hợp X gồm metyl fomat, metyl axetat và đimetyl oxalat (trong đó nguyên tố oxi chiếm 52%
về khối lượng). Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 45,2 gam muối. Giá trị của m
là:
A. 40,2.
Đun nóng với dung dịch NaOH loãng (vừa
đủ). Thêm tiếp dung dịch AgNO3/NH3, đun
nóng
Tạo kết tủa Ag trắng sáng
T
Tác dụng với dung dịch I2 loãng
Có màu xanh tím
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là
A. etyl axetat, triolein, vinyl axetat, hồ tinh bột.
B. triolein, vinyl axetat, hồ tinh bột, etyl axetat.
C. etyl axetat, hồ tinh bột, vinyl axetat, triolein.
D. vinyl axetat, triolein, etyl axetat, hồ tinh bột
Câu 30. Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp E gồm ba este cùng dãy đồng đẳng, cần dùng 3,472 lít O2
(đktc) thu được 2,912 lít khí CO2 (đktc) và 2,34 gam H2O. Mặt khác, để tác dụng với a mol E cần vừa đủ
V ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của V là
A. 40.
B. 60.
C. 80.
Câu 33. Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm hai este đơn chức tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch KOH 2M,
thu được chất hữu cơ Y (no, đơn chức, mạch hở có tác dụng với Na) và 41,2 gam hỗn hợp muối. Đốt cháy
toàn bộ Y cần vừa đủ 20,16 lít khí O2 (đktc). Khối lượng của 0,3 mol X là
A. 30,8 gam.
B. 39,0 gam.
C. 29,8 gam.
D. 32,6 gam.
Câu 34. Cho 5 hợp chất thơm p-HOCH2C6H4OH, p-HOC6H4CH2OOCCH3, p-HOC6H4COOH, pHOOCC6H4OOCCH3, p-HOOCC6H4COOC2H5. Có bao nhiêu chất trong dãy thỏa mãn cả hai điều kiện
sau
• 1 mol chất đó phản ứng tối đa được với 1 mol Na.
• 1 mol chất đó phản ứng tối đa được với 2 mol KOH ?
A. 3.
B. 4.
C. 1.
D. 2.
Câu 35. Cho 1 mol chất X (C9H8O4, chứa vòng benzen) tác dụng hết với NaOH dư, thu được 2 mol chất
Y, 1 mol chất Z và 1 mol H2O. Chất Z tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thu được chất hữu cơ T.
Phát biểu nào sau đây đúng ?
A. Chất T tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:2.
B. Phân tử chất Z có 7 nguyên tử hiđro
A. 4,6 gam.
B. 6,0 gam.
C. 5,8 gam.
D. 7,2 gam.
IV. Vận dụng cao
Câu 39. Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức đồng phân C8H8O2 có vòng benzen (vòng benzen chỉ có một
nhóm thế) và 1 este hai chức là etyl phenyl oxalat. Thủy phân hoàn toàn 7,38 gam X trong dung dịch
NaOH dư, có 0,08 mol NaOH phản ứng, thu được m gam hỗn hợp muối và 2,18 gam hỗn hợp ancol Y.
Cho toàn bộ Y tác dụng với Na dư, thu được 0,448 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m gần nhất với giá trị nào
sau đây?
A. 8,5.
B. 7,8.
C. 8,0.
D. 7,0.
Câu 40. Este X đơn chức, mạch hở có khối lượng oxi chiếm 32% . Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp E
gồm X và 2 este Y, Z (đều no, mạch hở, MY < MZ) thu được 0,7 mol CO2 và 0,625 mol H2O. Biết E phản
ứng với dung dịch KOH vừa đủ chỉ thu được hỗn hợp hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon) và hỗn
hợp hai muối. Thành phần % số mol của Z trong E là
A. 25,0%.
B. 37,5%.
+ Cả 4 chất đều không có nhóm –CHO.
+ Tuy nhiên fructozo trong môi trường OH– glucozo ⇒ Tráng bạc được.
⇒ Chọn C
Câu 7. Chọn đáp án A
Vì Y là este đơn chức ⇒ Y chứa 2 nguyên tử Oxi
⇒ MEste =
16.2.100
= 100 MRCOOC2H5 = 100
32
⇒ R = 100 – 29 – 44 = 27 R là –C2H3 ⇒ Chọn A
Câu 8. Chọn đáp án A
Tristearin là một este ⇒ Tristearin có phản ứng thủy phân ⇒ Chọn A
Câu 9. Chọn đáp án C
Saccarozo trong CTCT có 8 nhóm OH và glucozo có 5 nhóm OH.
⇒ Saccarozo và glucozo đều hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường
⇒ Chọn C
Câu 10. Chọn đáp án C
Câu 11. Chọn đáp án C
Câu 12. Chọn đáp án B
Đối với các nhóm chức khác nhau thì khả năng tạo liên kết hiđro thay đổi như sau:
-COOH > -OH > -COO- > -CHO > -CO+ Vì khả năng tạo liên kết hiđro tỉ lệ thuận với nhiệt độ sôi.
⇒ Cùng số nguyên tử cacbon thì tos của axit lớn nhất ⇒ Chọn B
Câu 13. Chọn đáp án D
Este có CTPT C2H4O2 ⇒ Este là HCOOCH3
⇒ nHCOOCH3 = 9 ÷ 60 = 0,15 mol
⇒ mHCOONa = 0,15 × (45 + 23) = 10,2 gam ⇒ Chọn D
Câu 30. Chọn đáp án A
Câu 31. Chọn đáp án B
a. CH3COOCH=CH2+ NaOH → CH3COONa + CH3CHO → a đúng
Ở điều kiện thường, các este có phân tử khối lớn như mỡ động vật tồn tai ở trang thái răn → b sai
xenlulozơ đều có cấu trúc mạch không phân nhánh → c sai
Phản ứng xà phòng hóa chất béo luôn thu được muối các axit béo và glixerol → d sai
Glucozơ là hợp chất hữu cơ tạp chức → e sai
Tinh bột và xenlulozơ đều không bị thủy phân trong môi trường kiềm mà chỉ thủy phân trong môi
trường axit → g đúng
Đáp án B.
Câu 32. Chọn đáp án C
Triglixerit X có công thức dạng (RCOO)3C3H5
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3
Có nC3H5(OH)3 = nX = 0,06 mol, nNaOH = 3nX = 0,18 mol
Bảo toàn khối lượng → mX = 54,84 +5,52 -0,06. 3.40 = 53,16 gam.
Gọi số mol của CO2 và H2O lần lượt là x, y
Bảo toàn khối lượng → mCO2 + mH2O= mX + mO2 → 44x+ 18 y = 207,72
Bảo toàn nguyên tố O → 6.0,06 +4,83.2 = 2x + y
Giải hệ → x = 3,42 và y = 3,18
Số liên kết π trong X là ( 3,42- 3,18) : 0,06= 4 = 3πCOO+πC=C
→ 0,1 mol X làm mất màu tối đa 0,1 mol Br2
Đáp án C.
Câu 33. Chọn đáp án D
nX = 0,3 mol; nKOH vừa đủ = 0,4 mol ⇒ X có một este của phenol
Y no, đơn chức, mạch hở có phản ứng với NaOH ⇒ là ancol no đơn chức CnH2n+2O
||⇒ Hỗn hợp X gồm 0,2 mol este loại I (tạo Y) + 0,1 mol este của phenol.
♦ CnH2n+2O + 1,5n O2 –––to–→ CO2 + H2O.
→ 1,5n.0,2 = 0,9 → n = 3
♦ thủy phân: X + 0,4 mol KOH → 41,2 gam muối + 0,2 mol C3H8O + 0,1 mol H2O.
⇒ Theo BTKL có mX = 41,2+ 0,2 × 60 + 0,1 × 18 – 0,4 × 56 = 32,6 gam. Chọn D.
X gồm HOOC-COOH (C2H2O4) , C2H5OOC-COOC2H5((C6H10O4), C6H12O6, C12H22O11
số mol axit oxalicbằng 3 lần số mol đietyl oxalat → 3C6H10O4+C2H2O4=C20H32O16
Vậy X gồm các chất dạng Cn(H2O)m
Cn(H2O)m+ nO2 → nCO2+ mH2O
Có nO2 = nCO2 =1 mol
Bảo toàn khối lượng → m = 1. 44+16,56-1. 32 = 28,56 gam. Đáp án D.
Câu 38. Chọn đáp án B
Gọi công thức của Y là CnH2nO2:0,1 mol
Biết số nguyên tử H trong X gấp hai lần số nguyên tử H trong Y → Công thức của X là CmH4nO:0,1
mol
CnH2nO2 +
CmH4nO+
3n 2
O2 → nCO2+ nH2O
2
2m 2n 1
O2 → mCO2+ 2nH2O
2
Có nCO2=0,1( n+m) mol, nH2O= 0,1n+ 0,1.2n = 0,3n mol
nO2pu= 0,1( 1,5n-1) + 0,1(m+ n-0,5) = 0,25n+0,1m -0,15
Có 0,1( n+ m) + 0,3n + [0,75- (0,25n+ 0,1m- 0,15)] = 1,2 → 0,15n= 0,3 → n= 2
→ Y có công thức C2H4O2:0,1 mol và X có công thức CmH8O : 0,1 mol
Vì oxi dư nên 0,25n+0,1m -0,15< 0,75 → 0,1m < 0,4 → m < 4 → m = 3
→ mX = 0,1. 60 = 6 ga. Đáp án B.
Câu 39. Chọn đáp án C
X gồm HCOOCH2-C6H5, CH3COOC6H5, C6H5COOCH3, C2H5OOC-COOC6H5
Ta có hệ 5x 3y 4z 0,7 y 0,1125
5x 3y 3z 0,625 z 0,075
%nZ=0,075:0,2 .100% = 37,5%. Đáp án B.