HIỆU QUẢ của một số CHẤT KÍCH KHÁNG có dẫn XUẤT từ CHITOSAN đối với BỆNH đạo ôn lá lúa (pyricularia grisea (cooke) sacc ) - Pdf 48

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

Luận văn tốt nghiệp
Ngành: NÔNG HỌC

Tên đề tài:

HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ CHẤT KÍCH KHÁNG CÓ
DẪN XUẤT TỪ CHITOSAN ĐỐI VỚI BỆNH ĐẠO ÔN
LÁ LÚA (Pyricularia grisea (Cooke) Sacc.)

Giáo viên hướng dẫn:
ThS. Trần Vũ Phến

Sinh viên thực hiện:
Huỳnh Thị Tuyết Mai
MSSV: 3060999
Lớp: NH K32

Cần Thơ, 2010

i


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

Luận văn tốt nghiệp kỹ sư ngành Nông Học với đề tài


……………………………………………………………………………………… Luận văn
tốt nghiệp được hội đồng đánh giá ở mức:……………………………….

DUYỆT KHOA
Trưởng khoa Nông Nghiệp và
Sinh Học Ứng Dụng

Cần Thơ, ngày …. Tháng …. Năm 2010
Chủ tịch Hội Đồng

iii


LƯỢC SỬ CÁ NHÂN
Họ và tên: Huỳnh Thị Tuyết Mai
Ngày sinh: 16/07/1986
Nơi sinh: tỉnh An Giang.
Họ tên cha: Huỳnh Thanh Hồng
Họ tên mẹ: Nguyễn Thị Thu Vân
Quê quán: thị xã Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp.
Quá trình học tập:
1993 – 1998 là học sinh trường tiểu học “A” Tân Châu.
1998 – 2002 là học sinh trường trung học cơ sở thị trấn Hồng Ngự
2002 – 2004 là học sinh trường phổ thông trung học Hồng Ngự I.
2006 – 2010 là sinh viên trường Đại Học Cần Thơ, học ngành Nông Học khóa 32,
khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng.

iv





MỤC LỤC
Trang
LƯỢC SỬ CÁ NHÂN........................................................................................................ i
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................. v
MỤC LỤC ...................................................................................................................... vii
DANH SÁCH HÌNH........................................................................................................ ix
DANH SÁCH BẢNG...................................................................................................... vii
TÓM LƯỢC................................................................................................................... viii
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................................. 1
CHƯƠNG I....................................................................................................................... 2
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU.................................................................................................. 2
2.1 Bệnh đạo ôn (cháy lá) .............................................................................................. 2
2.1.1 Triệu chứng ...................................................................................................... 2
2.1.1.1 Triệu chứng trên mạ ................................................................................... 2
2.1.1.2 Triệu chứng trên lá ..................................................................................... 2
2.1.1.3 Triệu chứng trên cổ bông và trên hạt .......................................................... 2
2.1.2 Thiệt hại và tình hình nhiễm bệnh ..................................................................... 3
2.2 Tác nhân.................................................................................................................. 3
2.2.1 Đặc điểm hình thái và tế bào học nấm Pyricularia oryzae ................................. 3
2.2.2 Đặc điểm sinh lý và cách gây hại của nấm Pyricularia oryzae........................... 4
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của bệnh..................................................... 5
2.3.1 Yếu tố thời tiết .................................................................................................. 5
2.3.1.1 Nhiệt độ ..................................................................................................... 5
2.3.1.2 Ẩm độ ........................................................................................................ 5
2.3.1.3 Ánh sáng .................................................................................................... 5
2.3.2 Điều kiện khô hạn ............................................................................................. 5
2.3.3 Yếu tố đất đai và phân bón................................................................................ 6
2.3.4 Yếu tố giống ..................................................................................................... 6

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ......................................................................................... 18
3.1 Đánh giá hiệu quả kích kháng lưu dẫn chống bệnh cháy lá lúa bằng phương pháp xử
lý kích kháng phun lên lá............................................................................................. 18
3.1.1 Ảnh hưởng của chất kích kháng đến tỷ lệ diện tích lá nhiễm bệnh (%) ............ 18
3.1.2 Ảnh hưởng của chất kích kháng đến hiệu quả giảm bệnh (%).......................... 20
3.1.3 Ảnh hưởng của chất kích kháng lên chiều cao cây lúa ..................................... 24
3.2 Đánh giá hiệu quả kích kháng lưu dẫn chống bệnh cháy lá lúa bằng phương pháp xử
lý kích kháng ngâm hạt................................................................................................ 27
3.2.1 Ảnh hưởng của chất kích kháng đến tỉ lệ diện tích lá nhiễm bệnh (%) ............. 27
3.2.2 Ảnh hưởng của chất kích kháng đến hiệu quả giảm bệnh (%).......................... 28
3.2.3 Ảnh hưởng của chất kích kháng lên chiều cao cây lúa ..................................... 30
3.3 Thảo luận chung .................................................................................................... 33
CHƯƠNG IV .................................................................................................................. 35
KẾT LUẬN ĐỀ NGHỊ.................................................................................................... 35
4.1 Kết luận................................................................................................................. 35
4.2 Đề nghị.................................................................................................................. 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................... 36

viii


DANH SÁCH HÌNH
Nội dung
Hình 3.1 Hiệu quả của một số chất kích kháng chống bệnh đạo ôn vào thời
điểm 7 ngày sau khi chủng nấm gây bệnh
Hình 3.2 Biểu đồ thể hiện chiều cao cây của các nghiệm thức vào
thời điểm 1 ngày TKCNGB, xử lý kích kháng bằng phương pháp phun lá

Trang
23

DANH SÁCH BẢNG
Nội dung
Bảng 3.1 Ảnh hưởng của các chất kích kháng đối với tỉ lệ diện tích lá
nhiễm bệnh bằng phương pháp phun lá

Trang
20

Bảng 3.2 Ảnh hưởng của các chất kích kháng đối với hiệu quả giãm
bệnh bằng phương pháp phun lá

22

Bảng 3.3 Ảnh hưởng của các chất kích kháng đối với tỉ lệ diện tích lá
nhiễm bệnh bằng phương pháp ngâm hạt

28

Bảng 3.4 Ảnh hưởng của các chất kích kháng đối với hiệu quả giảm bệnh
bằng phương pháp ngâm hạt

vii

30


Huỳnh Thị Tuyết Mai, 2010. Hiệu quả của một số chất kích kháng có dẫn xuất từ
chitosan đối với bệnh đạo ôn lá lúa (Pyricularia grisea (Cooke) Sacc.). Luận văn
tốt nghiệp kỹ sư Nông Học. Cán bộ hướng dẫn ThS Trần Vũ Phến.



ĐẶT VẤN ĐỀ
Việc tập trung đầu tư thâm canh cho cây lúa ngày càng cao như hiện nay đã
làm cho thành phần dịch hại trên đồng ruộng ngày càng phong phú, đa dạng và tình
hình phát sinh gây hại của chúng cũng ngày một nhiều và phức tạp hơn. Một trong
những dịch bệnh đã khiến nhà nông tỏ ra lo lắng khi ruộng của mình bị gây hại, đôi
khi rất trầm trọng gây ảnh hưởng lớn đến năng suất lúa là bệnh cháy lá hay còn gọi
là bệnh đạo ôn do nấm Pyricularia oryzae gây nên (Phạm Văn Kim, 2002).
Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật để phòng trị bệnh đạo ôn là biện pháp chủ
yếu mà các chủ ruộng thường áp dụng. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc bảo vệ thực
vật không hợp lý như hiện nay đã ảnh hưởng không ít đến môi trường xung quanh
và gây nguy hại đến sức khỏe con người.
Nhằm giải quyết vấn đề nan giải trên, các nhà khoa học đã không ngừng
nghiên cứu để tìm ra giải pháp mới trong việc phòng trừ bệnh đạo ôn nói riêng và
các bệnh hại cây trồng khác nói chung. Bằng cách sử dụng chất kích kháng là các
tác nhân hóa học, sinh học với liều lượng thấp nên ít độc với môi trường và con
người. Một số nghiên cứu ở nước ta và nhiều nước khác trên thế giới cho thấy, một
số tác nhân có khả năng kích thích tính kháng bệnh đạo ôn: chất kích kháng
BIOSAR-3 (Phạm Văn Kim và ctv., 2003), Oxalic acid (Nguyễn Bé Sáu,
2006)…Đặc biệt là các dẫn xuất từ chitin trong đó chitosan đã được chứng minh là
giúp kích thích hình thành tính kháng bệnh trên cây trồng một cách hiệu quả và an
toàn (Nguyễn Hồng Tín, 2005). Các hợp chất Chitooligosaccharide dẫn xuất từ
chitosan có nguồn gốc từ vỏ tôm, cua dễ hòa tan trong nước so với chitosan nên tiện
lợi khi sử dụng ngoài thực tế và là thành phần tự nhiên nên rất dễ phân hủy. Ngoài
ra nấm Sporothrix sp. đã được chứng minh là tác nhân hiệu quả đối với bệnh đạo ôn
(Trần Vũ Phến, 2010), Acibenzolar-S-methyl là chất kích kháng đã được thương
mại hóa để phòng trị bệnh trên nhiều loại cây trồng bao gồm lúa (Diệp Đông Tùng,
2000).
Vì vậy, đề tài “Hiệu quả của một số chất kích kháng có dẫn xuất từ
chitosan đối với bệnh đạo ôn lá lúa (Pyricularia oryzae Cavara)” được thực hiện

màu xám trắng và khá lớn được gọi là vết bệnh cấp tính (Ou, 1983).
2.1.1.3 Triệu chứng trên cổ bông và trên hạt
Theo Ou (1983) bất kỳ phần nào của bông đều có thể bị bệnh với triệu chứng
các vết màu nâu, các vùng ở gần gốc bông thường hay bị bệnh và hiện tượng này
thường được gọi là thối cổ hoặc triệu chứng đạo ôn cổ bông, bông thường bị gục
hoàn toàn. Các nhánh bông và gốc cũng bị bệnh.
Nếu vết bệnh trên cổ bông xuất hiện sớm thì bông lúa bị lép, nếu bệnh xuất
hiện muộn khi hạt đã vào chắc thì gây hiện tượng gãy cổ bông (Vũ Triệu Mân và Lê
Lương Tề, 1998).

2


2.1.2 Thiệt hại và tình hình nhiễm bệnh
Đạo ôn là bệnh nghiêm trọng phổ biến, phân bố rộng ở hơn 80 quốc gia trên
thế giới và được phát hiện đầu tiên ở Ý năm 1560 (Lê Lương Tề, 1977). Ở Nhật, số
liệu từ năm 1953-1960 cho thấy sản lượng thất thu hàng năm từ 1,4-7,3%, trung
bình là 2,98%. Tính riêng trong năm 1960, thất thu do bệnh đạo ôn chiếm 24,8%
trong tổng thất thu do bão lụt, sâu bệnh,… Đối với bệnh thối cổ gié, người ta ước
tính cứ 10% gié bị nhiễm bệnh thì năng suất thất thu 6% và tỷ lệ hạt kém phẩm chất
gia tăng 5% (Võ Thanh Hoàng và Nguyễn Thị Nghiêm, 1993).
Hiện nay, đạo ôn là một đối tượng gây hại nghiêm trọng nhất ở một số nước:
Nhật Bản, Ấn Độ, Philippin và Việt Nam. Vụ Đông Xuân năm 1991-1992 ở miền
Bắc, tổng diện tích lúa bị đạo ôn là 292.000 ha trong đó có tới 214.000 ha bị đạo ôn
cổ bông. Ở miền Nam, tổng diện tích bị đạo ôn năm 1992 là 165.000 ha (Lê Lương
Tề và ctv., 1977).
Theo báo cáo của Trung tâm bảo vệ thực vật phía Nam (Nguyễn Chí Công,
2010) tính đến ngày 25/01/2010 thì tình hình bệnh đạo ôn phát triển trong vụ lúa
Đông Xuân 2009-2010 vừa qua như sau:
+ Bệnh đạo ôn lá: toàn vùng có 98.996 ha lúa bị nhiễm bệnh với tỷ lệ nhiễm

Theo Võ Thanh Hoàng và Nguyễn Thị Nghiêm (1993) thì khuẩn ty phát triển
và sinh bào tử tốt nhất ở 280C. Trong nước nóng 500C bào tử sẽ chết trong thời gian
từ 13-15 phút, nhưng nếu trong không khí khô 600C bào tử có thể sống 30 phút.
Việc sinh và phóng thích bào tử chủ yếu xảy ra vào ban đêm, nhất là từ 2-6 giờ
sáng. Bào tử được tạo ra trong không khí có ẩm độ 93% trở lên và nảy mầm tốt nhất
ở 280C và có giọt nước, ẩm độ càng cao thì tốc độ sinh sản càng nhanh. Khuẩn ty
phát triển tốt khi ẩm độ không khí đạt 93%, cao hơn hoặc thấp hơn, khuẩn ty sẽ phát
triển kém.
Tiến trình gây bệnh của nấm bắt đầu sau khi bào tử nảy mầm trên tế bào mô
ký chủ, hình thành các vòi bám từ đỉnh các ống mầm. Matsumara (1928) đặt tên cho
các vòi bám này là vòi hút, đồng thời Suzuki (1951) cho rằng vòi hút có liên quan
đến tính gây bệnh và ông tin rằng vòi hút to là gây bệnh khá hơn (trích dẫn bởi Ou,
1983).
Theo Phạm Văn Kim (2000) bào tử nảy mầm cho ra sợi nấm nhỏ, sợi nấm
này mọc dài ra và được thu hút bởi các chất được sinh ra do sự trao đổi chất với bên
ngoài của khí khẩu. Khi đến khí khẩu, sợi nấm tập trung nguyên sinh chất vào đầu
cuối tạo thành chỗ phồng to lên và hình thành đĩa áp. Từ phía dưới đáy của đĩa áp,
hình thành một sợi nấm rất nhỏ, mọc xuyên qua hai tế bào của khí khẩu vào khoảng
trống dưới khí khẩu. Tại đây, sợi nấm phình to ra vài sợi xâm nhập len lỏi giữa các
tế bào và lan dần ra.
Ngoài ra, trong quá trình xâm nhập vào ký chủ thì đĩa áp của nấm tiết ra các
enzym để phá hủy vách tế bào biểu bì của lá như cutinase, cellulase hay xylanase
(Haward và Valent, 1996).
Một số độc tố như acid α-picolinic (C6H5NO2) và pyricularin (C18H14N2O3)
có tác dụng kìm hãm hô hấp và phân hủy các enzyme chứa kim loại của cây, kìm

4


hãm sự sinh trưởng của cây, làm cho cây bị nhiễm bệnh. Ngoài ra, nấm còn tiết ra 2

Điều kiện khô hạn làm cây lúa thiếu nước, quá trình trao đổi chất kém, khả năng
hấp thu dinh dưỡng yếu, cây lúa không chống chọi được bệnh. Điều kiện khô hạn
thiếu nước kết hợp với sương mù nhiều, biên độ dao động nhiệt lớn sẽ làm cho bệnh
này càng dễ phát sinh mạnh (Trần Văn Hai, 2009).
5


2.3.3 Yếu tố đất đai và phân bón
Phân bón giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của bệnh đạo
ôn ngay cả ở những năm tuy thời tiết không thuận lợi cho nấm phát triển nhưng do
bón phân không hợp lý lại tạo điều kiện cho bệnh phát sinh và gây hại nặng (Võ
Thanh Hoàng và Nguyễn Thị Nghiêm, 1993).
Đạm hòa tan tích lũy trong cây có thể là thức ăn phù hợp với sinh trưởng của
nấm (Ou, 1983). Vì thế, nếu bón đạm với lượng quá lớn thúc đẩy sự phát triển
nhanh chóng các tế bào, đồng thời các mầm bệnh tấn công sẽ dễ dàng xâm nhập vào
cây hơn do vách tế bào của cây mềm yếu hơn. Do đó, mật số mầm bệnh sẽ được
nhân lên nhanh chóng để sớm hình thành dịch bệnh nếu hội đủ các điều kiện khác
(Phạm Văn Kim, 2000).
Theo Vũ Triệu Mân và ctv., (2007) thì phân lân ảnh hưởng ít đến mức độ
nhiễm bệnh của cây, bón phân lân ở liều lượng nào đó đối với đất thiếu lân có thể
làm giảm tỷ lệ bệnh. Trong các điều kiện thiếu lân đến mức cây sinh trưởng chậm
hoặc bị ức chế, bón lân sẽ làm giảm bệnh cho tới khi cây sinh trưởng bình thường.
Càng xa mức đó, việc bón lân tiếp tục sẽ tăng bệnh (Kozaka, 1965) (trích dẫn bởi
Ou, 1983)
Về việc bón phân kali, theo Ou (1983) thì Kuribayashi và Kawai (1933),
Chiba và Yamashita (1957) đã báo cáo trong trường hợp bón nhiều phân kali không
làm giảm được bệnh trong những cây được bón nhiều đạm. Nếu bón kali trên nền
đạm cao sẽ làm tăng bệnh so với trên nền đạm thấp (Vũ Triệu Mân và ctv., 2007).
Cơ chế của việc bón nhiều kali làm tăng bệnh thì chưa được rõ, nhưng người ta thấy
ở lá lúa đươc bón nhiều kali thì khi có sương đọng sẽ kích thích sự nẩy mầm và

(1957); Ohata, Gota và Kozata (1963) trên giống lúa kháng bệnh cháy lá cho thấy
tính kháng của giống này do phản ứng tự chết của mô cây tạo nên.
Phản ứng siêu nhạy cảm xảy ra rất nhanh và tạo ra những chất trung gian
reactive oxygen intermediates (ROI) sau khi có sự xâm nhiễm của mầm bệnh; đặc
biệt là O2-, OH- và H2O2. Trong đó O2- sẽ kết hợp với H+ tạo thành H2O2 và O2.
H2O2 là chất tương đối bền và giữ vai trò rất quan trọng trong cây ở giai đoạn đầu
khi bị nấm hoặc vi khuẩn tấn công. Trong điều kiện có sự hiện diện của peroxide và
có tác động của phenylalanine ammonia lyase (PAL), H2O2 sẽ được phân giải thành
H2O và tạo ra lignin, superin và phytoalexin. Tuy nhiên, nếu có sự hiện diện của
catalase, H2O2 sẽ bị phân giải thành H2O nhưng không tạo ra lignin, superin và
phytoalexin (Trần Thị Thu Thủy, 2002).
2.5 Kích thích tính kháng bệnh trên cây trồng
2.5.1 Khái niệm về kích kháng
Kích kháng là khi chúng ta dùng một tác nhân (có thể là một vi sinh vật,
cũng có thể là một hóa chất không phải là thuốc bảo vệ thực vật) tác động lên lá,
chồi non hoặc lên hạt giúp cho cây ấy có khả năng kháng với một bệnh mà ta xem
xét. Nếu chúng ta không tác động kích kháng thì cây ấy bị nhiễm với bệnh. Khi
được kích kháng cây trở nên kháng bệnh ở một mức độ nào đó (Phạm Văn Kim và
ctv., 2003).

7


2.5.2 Cơ chế kích kháng
Khi ta phun tác nhân gây kích kháng lên lá cây ấy, tác nhân gây kích kháng
tác động lên bề mặt lá, kích thích các thụ thể có ở bề mặt lá. Khi bị kích thích, các
thụ thể này tạo ra tín hiệu và chuyển tín hiệu này vào nhân của tế bào và tác động
vào gen điều tiết. Gen điều tiết bị tác động nên không hoạt động và không còn ức
chế gen kháng bệnh ẩn nữa. Nhờ đó, gen kháng bệnh ẩn trở nên hoạt động và điều
khiển tế bào tiết ra các chất kháng bệnh. Nhờ các chất kháng bệnh này mà cây trồng


Trịnh Ngọc Thúy (2000) với thí nghiệm chọn lọc một số chất hóa học có khả
năng kích thích tính kháng bệnh cháy lá lúa ở giai đoạn lúa non trên giống IR50404,
đã chọn được một số hóa chất sau:
+ Ở thí nghiệm ngâm hạt: benzoic acid và clorua đồng là 2 chất kích kháng
cho hiệu quả nhất với tỷ lệ giảm bệnh lên đến 82.1% và 74.1%.
+ Đối với thí nghiệm phun lên lá lúc lúa được 20 ngày tuổi: ethrel, natrium
silicat và saccharin được xem là 3 chất kích kháng có triển vọng nhất với tỷ lệ giảm
bệnh lần lượt là 77.8%, 62.6%, 71.4%.
Đối với thí nghiệm ngoài đồng, Phạm Văn Dư và ctv., (2002) xử lý hạt giống
với natritetraborat với nồng độ 1mM, oxalic acid 1mM và kết hợp cả hai loại hoá
chất này có hiệu quả làm giảm bệnh thối cổ gié từ 50-60% và tăng năng suất từ 1620% (Nguyễn Minh Kiệt, 2003).
Nguyễn Hữu Anh Nhi (2002) kích kháng cho cây lúa bằng cách ngâm hạt
trước khi gieo với một số tác nhân kích kháng là acid benzoic 0,5mM, clorua đồng,
acid humic 0,25% áo hạt đối với lúa ở thời điểm 7-21 ngày sau khi chủng bệnh và
thu được hiệu quả giảm bệnh như sau: acid benzoic 0,5mM từ 32,35-67,13%, clorua
đồng đạt từ 57,59-62,7%, acid humic đạt 46,55-53,54%.
2.7 Đặc tính của một số tác nhân kích kháng dùng trong thí nghiệm
2.7.1 Chitosan
Chitosan từ vỏ tôm được tinh sạch bằng phương pháp hòa tan vào dung môi
hữu cơ và kết tủa lại, trong đó dung môi là acid acetic là sự lựa chọn tốt nhất.
Chitosan sau khi được tinh sạch vẫn giữ được các tính chất lý hóa ban đầu và có độ
tinh khiết cao (Trang Sĩ Trung, 2008).
Chitosan là dẫn xuất đề acetyl hoá của chitin, trong đó nhóm (–NH2) thay thế
nhóm (-COCH3) ở vị trí C(2). Chitosan được cấu tạo từ các mắt xích D-glucosamin
liên kết với nhau bởi các liên kết β-(1,4)-glicoxit, do vậy chitosan có thể gọi là poly
β-(1,4)-2-amino-2-deoxy-D-glucose hoặc là poly β-(1,4)-D- glucosamin (trích từ
/>Trong nông nghiệp, chitosan được sử dụng như chất kích kháng bệnh sinh
học và được chế tạo bằng cách xử lý chiếu xạ đã thể hiện hiệu ứng kích kháng bệnh
hiệu quả đối với giống mía VN85-1427, đồng thời năng suất mía cũng tăng lên đáng

Nguyễn Hồng Tín (2005) đã báo cáo rằng khi xử lý chitosan lên hai giống
lúa OMCS2000 và MTL265 bằng cách ngâm hạt trước khi gieo cho thấy số bào tử
được hình thành ở vết bệnh cấp 1 là 365,5 bào tử/vết bệnh thấp hơn so với đối
chứng là 928,1 bào tử/vết bệnh ở thời điểm 7 ngày sau khi chủng tấn công. Điều
này cho thấy chitosan có khả năng hạn chế sự sinh sản bào tử nấm Pyricularia
oryzae.
2.7.2 Chitooligosaccharide
Chitooligosaccharide ở dạng bột màu trắng, tan trong nước, thành phần chính
(C:46,33%; N: 7,48%; H: 6,62%) gần giống như chitin với 2,5% lưu huỳnh. Khối
lượng phân tử của chitooligosaccharide dao động từ 5 - 10KD. Ở mức độ khử acetyl
35% nó có chứa một lượng thấp kali salfat và lượng nhỏ nhóm sulfo liên kết chặt
với nhóm amino của gốc carbohydrate. Cấu trúc chuỗi polyme và độ khử acetyl của
chitooligosaccharide về mặt sinh học thì giống như là một dẫn xuất của chitin được
dùng làm chất gợi tạo nên phản ứng tự vệ tự nhiên của cây trồng (Khairullin và ctv.,
2001).
Chitooligosaccharide làm tăng sức đề kháng ở thực vật, hầu hết là ở cây 2 lá
mầm như làm tăng chất phytoalexin ở vỏ hạt (Hadwiger và Beckman, 1980), ở tế
bào đậu nành (Kohle và ctv., 1984), tế bào ngò tây (Conrath và ctv., 1989) được

10


nuôi trong dung dịch dinh dưỡng; tổng hợp reactive oxygen species (ROS) (Lee và
ctv., 1999); sự tích tụ của chất ức chế các enzyme làm giảm sức đề kháng ở lá cà
chua và khoai tây; sự tổng hợp callose (là 1 polysacchride được tạo thành bởi cầu
nối β -1,3 ở ngò tây (Conrath và ctv., 1989), cà chua (Grosskopf và ctv., 1991) và tế
bào Catharanthus roseus (Keen, 1975).
2.7.3 Bion 50WP
Bion 50WP là thuốc ở dạng hạt mịn, màu vàng nâu, dễ tan trong nước. Bion
50WP là một loại thuốc kích hoạt cây trồng chống lại bệnh hại của nhiều loại cây

thời gian nuôi.
Với những thí nghiệm mà Trần Vũ Phến (2010) đã khảo sát trước đó cho
thấy nấm Sporothrix sp. hoàn toàn không gây bệnh trên các loại cây trồng như:
bắp, gừng, khổ qua, dưa hấu, dưa leo, đậu nành, đậu xanh, cà chua, cam, quýt,
bưởi,... Đồng thời, không gây bệnh trên chuột khi được uống huyền phù bào tử của
nấm này.
Trần Vũ Phến (1999) xử lý kích kháng với nấm Colletotrichum sp. 106 bào
tử/ml bằng cách ngâm hạt hoặc phun lên lá trên giống lúa MTL265, hiệu quả giảm
bệnh do kích kháng so với đối chứng là 45,25% - 49,48%.
Nguyễn Hữu Anh Nhi (2002) kích kháng cho cây lúa bằng cách ngâm hạt
trước khi gieo với tác nhân kích kháng là nấm Colletotrichum sp. 106 được phân lập
từ cỏ mần trầu với mật số là 106 bào tử/ml nước đối với lúa ở thời điểm 7-21 ngày
sau khi gây bệnh và thu được hiệu quả giảm bệnh từ 57,81-58,49%.
* Ghi chú: nấm Colletotrichum sp. từ năm 2005 đã được định danh lại là
nấm Sporothrix sp.

12


CHƯƠNG II
PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.1 Phương pháp thí nghiệm
2.1.1 Thời gian và địa điểm
Thí nghiệm được thực hiện tại khu nhà lưới Bộ Môn Bảo Vệ Thực Vật, khoa
Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, trường Đại Học Cần Thơ.
Thời gian thí nghiệm từ tháng 12 năm 2009 đến tháng 5 năm 2010.
2.1.2 Vật liệu
Giống lúa: JASMINE85 là giống dễ nhiễm nòi nấm gây bệnh đạo ôn dùng
chủng lây nhiễm bệnh nhân tạo.
Nguồn nấm: nấm gây bệnh Pyricularia oryzae.

Các chậu lúa được cách ly với sự xâm nhiễm của các loại dịch hại khác.
* Chuẩn bị chất kích kháng
Chuẩn bị Chitooligosaccharide: chuẩn bị 150ml dung dịch 100mM sodium
acetate buffer (pH=4), hòa tan 2,2% chitosan vào sodium acetate buffer. Tiếp tục
cho 0,75g enzyme cellulase vào hỗn hợp trên và khuấy đều ở các mốc thời gian 12
giờ, 24 giờ và 36 giờ. Sau khi khuấy 12 giờ hút 50ml dung dịch đun sôi 10 phút để
phản ứng kết thúc, sau khi điều chỉnh pH=7 thì thu được chitooligosaccharide 1.
Phần còn lại tiếp tục khuấy đến khi đạt được thời gian là 24 giờ và 36 giờ thì tiếp
tục xử lý giống với mốc thời gian 12 giờ (Lin và ctv., 2009), thu được
chitooligosaccharide 2 và chitooligosaccharide 3.
Chuẩn bị chitosan được chiết xuất từ tôm, cua: được cung cấp bởi tổ nghiên
cứu phòng trừ sinh học của bộ môn Bảo Vệ thực Vật, chitosan chiết xuất từ tôm,
cua được khử nhóm acetyl 95%.
Chuẩn bị nấm kích kháng Sporothrix sp.: được cung cấp bởi tổ nghiên cứu
phòng trừ sinh học của bộ môn Bảo Vệ Thực Vật. Sau đó tiến hành nuôi cấy trong
đĩa petri có chứa môi trường PDA trong thời gian từ 2-3 ngày để sợi nấm sinh bào
tử. sau khi đã tạo bào tử thì cho nước cất vô trùng vào đĩa và dùng lame cạo nhẹ
trên môi trường cho bào tử tách khỏi sợi nấm và dùng vải lược để thu bào tử. Sau
khi đã thu được bào tử, tiến hành đếm và điều chỉnh lại mật số bào tử cần dùng.
* Chuẩn bị môi trường PSA
Khoai tây 200g.
Đường saccharose 20g.
Agar 20g.
Nước cất 1000ml.

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status