BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT
TRẦN THỊ THUỲ DUNG
QUY TRÌNH CHẾ BIẾN THỨC ĂN NHÂN TẠO VÀ KHẢO SÁT
ẢNH
HƯỞNG
CỦACần
Spodoptera
litura
Trung tâm
Học
Liệu ĐH
Thơ @
TàiNUCLEOPOLYHEDROVIRUS
liệu học tập và nghiên cứu
ĐỐI VỚI SÂU ĂN TẠP (Spodoptera litura Fabricius)
TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ NGÀNH NÔNG HỌC
Cần Thơ - 2008
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT
Chứng nhận đã chấp thuận luận văn tốt nghiệp đính kèm với đề tài:
“QUY TRÌNH CHẾ BIẾN THỨC ĂN NHÂN TẠO VÀ KHẢO SÁT ẢNH
HƯỞNG CỦA SPODOPTERA LITURA NUCLEOPOLYHEDROVIRUS
ĐỐI VỚI SÂU ĂN TẠP (SPODOPTERA LITURA FABRICIUS)
TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM”
Do sinh viên TRẦN THỊ THÙY DUNG thực hiện và đề nạp.
Kính trình hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp.
Cần Thơ, ngày
tháng
năm 2008
Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Cán bộ hướng dẫn
PGs.Ts. TRẦN VĂN HAI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT
Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn đính kèm với đề
tài: “Quy trình chế biến thức ăn nhân tạo và khảo sát ảnh hưởng của Spodoptera
LƯỢC SỬ CÁ NHÂN
----------- oOo ---------Họ tên sinh viên: TRẦN THỊ THÙY DUNG.
Sinh ngày 01 tháng 05 năm 1984 tại tỉnh Hậu Giang.
Con ông TRẦN VĂN HUỆ và bà LƯU THỊ YẾN NGỌC.
Đã tốt nghiệp phổ thông trung học năm 2002, tại Trường PTTH Châu Văn
Liêm, Thành Phố Cần Thơ.
Đã vào Trường Đại Học Cần Thơ năm 2003 thuộc Khoa Nông nghiệp, ngành
Nông Học, khóa 29.
Tốt nghiệp Kỹ sư Nông nghiệp chuyên ngành Nông Học năm 2008.
Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
LỜI CẢM TẠ
Kính dâng
Mẹ lòng biết ơn chân thành và thiêng liêng.
Các anh, chị tình cảm sâu sắc nhất.
Thành kính biết ơn
PGs. Ts. Trần Văn Hai, ThS. Nguyễn Văn Hai, Ks. Trịnh Thị Xuân đã tận
tình hướng dẫn, gợi ý và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Thầy Phạm Kim Sơn, cô Nguyễn Thị Diệu Hương, chị Đỗ Thị Hồng cùng
các anh chị trong bộ môn bảo vệ thực vật đã nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt thời
gian làm luận văn.
Thầy cố vấn học tập Ngô Thành Trí và tất cả quý thầy cô khoa NN & SHƯD
và khoa
sản đã
hếtCần
lòng truyền
các loại thức ăn nhân tạo khác nhau, với thành phần nguyên liệu chủ yếu là đậu tây,
đậu nành, đậu trắng, lá cù nèo, bắp nảy mầm, bắp sấy, bột đậu nành, mầm lúa mì…
đặc tính lựa chọn thức ăn thích hợp cho sự phát triển và tăng trưởng của chúng được
thể hiện rõ.
So sánh hai loại thức ăn nhân tạo: thức ăn nhân tạo cải tiến với nguồn vật
liệu sẵn có tại địa phương với thức ăn của Nhật dùng để nuôi sâu ăn tạp trong phòng
thí nghiệm cho thấy: thức ăn nhân tạo cải tiến với nguồn vật liệu sẵn có tại địa
Trung tâm
Học
ĐHmìCần
@nuôi
Tàisâuliệu
học
cứu
phương
đậuLiệu
tây + bột
(CT3)Thơ
phù hợp
ăn tạp
sạchtập
bệnhvà
với nghiên
số lượng lớn
trong phòng thí nghiệm do có trọng lượng ấu trùng tuổi 3, tuổi 5 và nhộng rất cao;
tỷ lệ chết thấp, thời gian ấu trùng và vòng đời ngắn…phù hợp cho công tác nghiên
cứu khoa học. Đồng thời bước đầu xây dựng được quy trình nhân nuôi sâu ăn tạp
với số lượng lớn trên thức ăn nhân tạo trong phòng thí nghiệm.
Để đánh giá được hiệu lực gây chết sâu và nồng độ chủng SpltNPV thích hợp
iii
DANH SÁCH BẢNG………………………………………………..
vii
DANH SÁCH HÌNH…………………………………………………
x
MỞ ĐẦU………………………………………………………………
1
Chương 1: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 Đặc tính sinh học của các pha phát dục……………………………
3
1.2 Khái niệm về tuổi sâu………………………………………………
4
1.3 Sâu ăn tạp (sâu khoang: Spodoptera litura Fabricius)…………….
4
1.3.1 Đặc điểm hình thái…………………………………………..
5
1.5 Vài nét về sử dụng virus gây bệnh cho sâu hại…………………….
15
1.5.1 Cấu trúc của virus đa diện nhân (NPV)………………………
16
iii
1.5.2 Đặc tính của NPV…………………………………………….
18
1.5.3 Sự lây nhiễm, xâm nhập và phát triển của virus NPV
trong cơ thể sâu chủ…………………………………………
19
1.5.3.1 Cơ chế gây bệnh của virus NPV…………………….
20
1.5.3.2 Triệu chứng bệnh……………………………………
21
1.5.4 Sản xuất chế phẩm virus……………………………………
thí nghiệm………………………………..
23 cứu
2.1.1.4 Địa điểm thí nghiệm………………………………..
23
2.1.1.5 Vật liệu và hóa chất để chế biến thức ăn……………
24
2.1.2 Phương pháp tiến hành thí nghiệm…………………………
25
2.1.2.1 Cách chế biến thức ăn………………………………..
25
2.1.2.2 Cách tiến hành thí nghiệm……………………………...
25
2.1.3 Khảo sát hiệu quả kinh tế…………………………………..
27
2.1.4 Hoàn thiện quy trình nhân nuôi sâu ăn tạp sạch bệnh……..
27
30
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Quy trình chế biến thức ăn nhân tạo cho sâu ăn tạp…………….
34
3.1.1 Thí nghiệm 1: so sánh hiệu quả thức ăn nhân tạo cho
sâu ăn tạp giữa CT1, CT2, CT3, CT4…………………….
34
3.1.2 Thí nghiệm 2: so sánh hiệu quả thức ăn nhân tạo nuôi
sâu ăn tạp của CT6 (Nhật) với CT3, CT4, CT5 ………....
40
3.1.3 Thí nghiệm 3: so sánh hiệu quả thức ăn nhân tạo nhân
nuôi sâu ăn tạp giữa CT3, CT5, CT6, CT7……………..
46
3.1.4
BướcĐH
đầu Cần
xây dựng
quy @
trìnhTài
nhânliệu
nuôi sâu
61
Chương 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
4.1 Kết luận………………………………………………….
65
4.2 Đề nghị………………………………………………….
65
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ CHƯƠNG
Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
vi
DANH SÁCH BẢNG
Bảng
Tựa Bảng
Trang
1.1
Thành phần các nguyên vật liệu dùng để nuôi sâu ăn tạp……………..
Trọng lượng và chiều dài trung bình của sâu ăn tạp trên 4 CT
thức ăn nhân tạo: CT1, CT2, CT3, CT4 trong điều kiện phòng
thí nghiệm, Bộ môn BVTV, Khoa NN&SHƯD, tháng 01/2007……… 35
Trung tâm
Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
3.2 Ảnh hưởng của các CT thức ăn nhân tạo: CT1, CT2, CT3, CT4
đến một số đặc tính sinh học của sâu ăn tạp trong điều kiện
phòng thí nghiệm, Bộ môn BVTV, Khoa NN&SHƯD,
tháng 01/2007………………………………………………………..
3.3
38
Vòng đời của sâu ăn tạp trên các CT thức ăn nhân tạo CT1, CT2,
CT3, CT4 trong điều kiện phòng thí nghiệm, Bộ môn BVTV,
Khoa NN&SHƯD, tháng 01/2007……………………………………
3.4
39
Trọng lượng và chiều dài trung bình của sâu ăn tạp trên 4 CT thức ăn
nhân tạo: CT3, CT4, CT5, CT6 trong điều kiện phòng thí nghiệm,
Bộ môn BVTV, Khoa NN&SHƯD, tháng 03/2007………………….
vii
41
48
3.9 Vòng đời của sâu ăn tạp trên các CT thức ăn nhân tạo:
CT3, CT5, CT6, CT7 trong điều kiện phòng thí nghiệm,
Bộ môn BVTV, Khoa NN&SHƯD, tháng 05/2007…………………… 49
3.10 Khả năng nở của sâu ăn tạp bằng ổ trứng tồn trữ ở nhiệt
độ thấp (40C) trong điều kiện phòng thí nghiệm, Bộ môn BVTV,
Khoa NN&SHƯD, tháng 10/2007……………………………………..
53
3.11 Độ hữu hiệu của các nồng độ SpltNPV đối với ấu trùng
sâu ăn tạp tuổi 2 trong điều kiện phòng thí nghiệm,
Bộ môn BVTV, Khoa NN&SHƯD, tháng 06/2007…………………..
viii
57
3.12 Chỉ số LC50 của ấu trùng sâu tuổi 2 qua các ngày sau khi chủng
trong điều kiện phòng thí nghiệm, Bộ môn BVTV, Khoa NN&SHƯD,
tháng 06/2007………………………………………………………….
58
3.13 Độ hữu hiệu của các nồng độ SpltNPV đối với ấu trùng
sâu ăn tạp tuổi 4 trong điều kiện phòng thí nghiệm, Bộ môn BVTV,
Khoa NN&SHƯD, tháng 08/2007……………………………………
1.2
Sơ đồ sự lây nhiễm, xâm nhập và phát triển của virus
17
NPV trong cơ thể sâu chủ……………………………...
19
2.1
Sơ đồ quá trình ly tâm virus NPV………………………
31
2.2
Ly tâm virus với hoá chất percoll………………………
31
3.1
Quy trình nuôi sâu ăn tạp trên thức ăn nhân tạo trong
điều kiện phòng thí nghiệm…………………………….
3.2
51
3.6
Nuôi sâu ăn tạp trên các loại thức ăn nhân tạo…………..
55
3.7
Ấu trùng sâu tuổi 5 trên 2 CT thức ăn nhân tạo
CT3 và CT4……………………………………………
56
3.8
Cân trọng lượng và đo chiều dài ấu trùng tuổi 5…………
56
3.9
Nuôi sâu ăn tạp tập thể trong điều kiện phòng thí nghiệm
56
x
3.10
xi
.
MỞ ĐẦU
Trong quá trình sản xuất thâm canh tăng năng suất cây trồng, sâu bệnh và
các loại dịch hại thường xuyên gây hại trên các loại cây trồng nông, lâm, ngư
nghiệp. Chúng làm ảnh hưởng lớn đến năng suất, phẩm chất nông sản trên đồng
ruộng cũng như trong các kho bảo quản, gây tổn thất lớn về kinh tế cho xã hội.
Để phục vụ sản xuất ngày càng có hiệu quả kinh tế cao, ổn định và phát triển
theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa, cần phải tăng cường nghiên cứu và
ứng dụng khoa học kỹ thuật bảo vệ thực vật để đáp ứng được những đòi hỏi cấp
bách trong lĩnh vực bảo vệ thực vật.
Sâu ăn tạp (Spodoptera litura Fabricius) hay còn gọi là sâu đất, sâu ổ, sâu
khoang là đối tượng gây hại phổ biến trên hầu hết các loại cây trồng đặc biệt là rau
màu. Tại đồng bằng sông Cửu Long, sâu ăn tạp tấn công mạnh mẽ, cắn phá nhiều
bộ phận non của cây làm giảm phẩm chất cây trồng, ảnh hưởng đến giá trị kinh tế.
Do đó việc phòng trừ sâu ăn tạp được chú trọng hàng đầu.
Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Phòng trừ sâu hại thường có nhiều phương pháp. Phòng trừ bằng sinh vật học
là phương pháp được chú ý hơn cả. Mục đích của việc phòng trừ sâu hại bằng vi
sinh vật là gây tạo nên bệnh truyền nhiễm trên cơ thể côn trùng, giảm nhẹ mật độ
sâu hại, từ đó có thể khống chế mật độ quần thể loài. Muốn thực hiện được mục
đích trên phải nắm được cơ sở lý luận và kỹ thuật ứng dụng vi sinh vật gây bệnh sâu
hại trong phòng trừ.
Vì vậy, việc nhân nuôi lượng lớn sâu ăn tạp bằng thức ăn nhân tạo không bị
nhiễm bệnh trong điều kiện phòng thí nghiệm để phục vụ cho các thí nghiệm nghiên
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 Đặc tính sinh học của các pha phát dục
Theo Hà Huy Niên và Nguyễn Thị Cát thì quá trình sinh trưởng của côn
trùng gồm 4 pha phát dục:
- Pha trứng: được tính từ khi trứng xuất hiện đến khi nở thành sâu non. Thời
gian của pha trứng được tính bằng ngày. Số ngày của pha trứng dài, ngắn phụ thuộc
vào các loài sâu bọ và điều kiện ngoại cảnh sống của sâu bọ mà chủ yếu là điều kiện
nhiệt độ.
- Pha sâu non (ấu trùng): là giai đoạn tích lũy dinh dưỡng và sinh trưởng lớn
lên. Pha này được tính từ khi sâu non ở trứng chui ra cho đến khi sâu non lớn đẫy
sức [lột xác lần cuối cùng hóa nhộng (4 pha) hoặc hóa trưởng thành (3 pha)]. Thời
Trung tâm
Liệu
ĐHtính
Cần
Tài
liệu
và từng
nghiên
cứu
gian Học
của pha
này được
bằngThơ
ngày @
và dài
ngắn
kháchọc
quy định như vậy, người ta tính tuổi sâu như sau:
Tuổi sâu = số lần lột xác + 1 = n + 1
Như vậy, sau một lần lột xác sâu tuổi 2, sau 2 lần lột xác sâu tuổi 3…
Tùy từng loài sâu và điều kiện môi trường sống mà có số lần lột xác nhiều
hay ít, thời gian giữa 2 lần lột xác ngắn hay dài. Nếu điều kiện nhiệt độ và thức ăn
Trung tâm
Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
thuận lợi thì thời gian lột xác giữa 2 lần ngắn hơn và ngược lại.
Thời gian sinh trưởng ở pha sâu non cũng khác nhau rõ rệt, tùy từng loài và
điều kiện ngoại cảnh mà có thời gian sống khác nhau. Ví dụ: có loài thời gian sinh
trưởng, phát dục của pha sâu non chỉ vài ba ngày (các loài ruồi), có loài từ 20–30
ngày (một số loài ngài, bướm), có loài tới 1–2 năm (xén tóc, bọ hung).
1.3 Sâu ăn tạp (sâu khoang: Spodoptera litura Fabricius)
Họ: Noctuidae.
Bộ: Lepidoptera.
Sâu khoang là loài sâu ăn tạp, phá hoại nhiều loại cây trồng khác nhau, trong
đó có nhiều loại rau thuộc họ cải, đậu…Theo Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen
(2004) thì sâu có thể gây hại khoảng 200 loại cây. Sâu khoang có nhiều loài khác
nhau, nhưng ở Việt Nam phổ biến nhất là Spodoptera litura. Theo Feaking và Franz
4
.
(1977) thì loài này phân bố khắp nơi ở vùng nhiệt đới, á nhiệt đới, kể cả một số
nước ôn đới, châu Úc, châu Á và đảo Thái Bình Dương.
1.3.1 Đặc điểm hình thái
Theo Hà Huy Niên và ctv. (2004), sâu ăn tạp trải qua 4 giai đoạn sinh trưởng:
đẻ trứng của bướm cái khoảng 510 trứng/cặp (Phạm Huỳnh Thanh Vân, 2001).
Thời gian đẻ trứng trung bình của bướm kéo dài từ 5-7 ngày, đôi khi đến 10-12
ngày.
Sâu non vừa mới nở ăn gặm vỏ trứng và sống tập trung. Ở tuổi 1 – 2 sâu chỉ
ăn biểu bì trên và gân lá. Sang tuổi 3 bắt đầu phân tán và gặm lá nhiều hơn. Từ tuổi
4 trở đi sâu thường trốn ánh sáng nên ban ngày thường ẩn nấp ở những nơi tối, ở kẽ
đất hay trong lá khô, cỏ dại, đêm chui lên phá hoại mạnh. Ở tuổi lớn sâu có hiện
tượng ăn lẫn nhau, sâu không những ăn thủng lá mà còn ăn trụi cả thân, cành cũng
như quả non. Khi sắp hóa nhộng sâu chui xuống đất làm thành một khoang và nằm
im trong đó hóa nhộng. Ở tuổi cuối, ấu trùng đạt trọng lượng là 800 mg (Rao và
ctv., 1989).
1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của sâu ăn tạp
1.3.3.1 Ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh phi sinh vật (yếu tố không phụ
thuộc vào mật độ)
Trung tâm Học
Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
- Nhiệt độ: có ảnh hưởng rất lớn đến sự phân bố và phát triển của sâu ăn tạp,
theo Rang Rao và ctv. (1989) ngưỡng nhiệt độ thích hợp cho tất cả các giai đoạn
phát triển của sâu ăn tạp là 370C, sâu ngừng hoạt động và sẽ chết khi nhiệt độ
>400C, cũng theo Rao trứng sâu ăn tạp sẽ nở khoảng 4 ngày trong điều kiện nhiệt độ
ẩm và có thể lên 11–12 ngày ở nhiệt độ thấp hơn.
Ở một số nước châu Âu có điều kiện khí hậu lạnh, giai đoạn ấu trùng có thể
kéo dài trên 3 tháng, giai đoạn nhộng kéo dài 11–13 ngày trong đất ở 250C, giai
đoạn thành trùng có thời gian sống 4–10 ngày trong cả điều kiện có sự thay đổi
nhiệt độ. Vòng đời trung bình của sâu ăn tạp sẽ kết thúc khoảng 5 tuần dưới tác
động của điều kiện nhiệt độ.
- Ẩm độ: sẽ gây bất lợi cho sự bắt cặp ở giai đoạn thành trùng, nó thường kết
hợp với yếu tố nhiệt độ. Ở điều kiện nhiệt độ cao và ẩm độ thấp sẽ ảnh hưởng đến
Sâu ăn tạp có tính ăn rộng, cho nên khả năng phá hoại cây trồng của nó là rất
lớn.
Nói chung, đối với sâu bọ hại nông nghiệp thì thức ăn là cây trồng có vai trò
rất quan trọng; tùy loài sâu bọ khác nhau có những yêu cầu riêng biệt. Tìm hiểu
những yêu cầu riêng biệt này của từng loài sâu bọ và của từng pha phát dục sẽ có ý
nghĩa rất lớn trong công tác phòng trừ sâu hại.
7
.
- Yếu tố thiên địch: trong thiên nhiên có rất nhiều loài sinh vật tiêu diệt sâu
ăn tạp bằng cách kí sinh như:
Côn trùng ký sinh: theo Joishi và ctv. (1979), giai đoạn trứng có 4 loài ong
ký sinh (Trichogrammatids), đó là Sceliconid, Braconidae, Chelonus và Telonomus;
2 nhóm thường ký sinh trên trứng là Sceliconid, Braconidae.
Giai đoạn ấu trùng có 58 loài ký sinh, trong đó 84% thuộc Hymenoptera và
16% thuộc Diptera. Có khoảng 10% ấu trùng sâu ăn tạp bị chết do Chelonus (Rai,
1974) và 12% do Tachinids (Jayan, 1984).
Giai đoạn nhộng: giai đoạn tiền nhộng thường bị ký sinh bởi Ichneumo sp. và
ở giai đoạn nhộng là Chelomus sp.
Các nhóm ký sinh này có khả năng ký sinh trên tất cả các pha của sâu, có ý
nghĩa nhiều trong công tác bảo vệ cây trồng là nhóm ký sinh trong như ong mắt đỏ
ký sinh trứng, 1 số loài ong ký sinh sâu non.
sinh vật ký sinh: nhóm này gồm các loài vi sinh vật sau: nấm, vi khuẩn,
Trung tâm HọcViLiệu
ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
virus và nguyên sinh động vật. Một số vi sinh vật có ý nghĩa lớn trong công tác