TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
TRẦN VĨNH PHÚ
KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU VI SINH VẬT TRÊN
THỊT HEO TẠI LÒ MỔ AFIEX THÀNH PHỐ LONG
XUYÊN TỈNH AN GIANG
Luận văn tốt nghiệp
Ngành: Bác Sĩ Thú Y
Cần Thơ, 2010
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Luận văn tốt nghiệp
Ngành: Bác Sĩ Thú Y
Tên đề tài:
KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU VI SINH VẬT TRÊN
THỊT HEO TẠI LÒ MỔ AFIEX THÀNH PHỐ LONG
XUYÊN TỈNH AN GIANG
Giáo viên hướng dẫn
TS. Trần Ngọc Bích
TS. Lý Thị Liên Khai
TS. Trần Ngọc Bích
Cần thơ, ngày tháng năm 2010
Duyệt khoa Nông Nghiệp & SHƯD
3
LỜI CẢM ƠN
Qua bao năm tháng đã được học tập dưới mái trường, đây là cơ hội để
tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cha mẹ và tất cả thầy cô của trường
Đại học Cần Thơ, khoa Nông Nghiệp Và Sinh Học Ứng Dụng, thầy cô ở bộ
môn Thú Y, bộ môn Chăn Nuôi trên giảng đường Đại học.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến với cha mẹ, người
đã dành trọn cả cuộc đời mình cho tôi được cất bước đến trường.
Xin chân thành biết ơn:
Cô Lý Thị Liên Khai, Thầy Trần Ngọc Bích đã hết lòng lo lắng, quan
tâm, nhắc nhở, hết lòng chỉ bảo, động viên tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Quý thầy cô Bộ môn Thú Y, Bộ môn Chăn Nuôi đã tận tình giảng dạy,
trao cho tôi kho kiến thức quí báu của cả đời mình.
Xin chân thành cảm ơn:
Ban lãnh đạo lò mổ Afiex thành phố Long Xuyên tỉnh An Giang, đã hết
lòng tạo điều kiện cho tôi trong quá trình lấy mẫu thực hiện đề tài.
Cùng tất cả bạn bè đã động viên, chia sẻ và giúp đỡ tôi trong suốt thời
gian học tập và thực hiện đề tài.
Cần Thơ, tháng 12 năm 2010
Trần Vĩnh Phú
3.1.4 Môi trường ....................................................................................... 12
3.1.5 Trang thiết bị,dụng cụ, máy móc....................................................... 12
3.2. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 13
3.2.1 Phương pháp lấy mẫu ....................................................................... 13
3.2.2 Phương pháp nuôi cấy và phân lập.................................................... 15
Xác định tổng số vi khuẩn hiếu khí ................................................. 15
Xác định Escherichia coli (E.coli).................................................... 18
Xác định Staphylococcus aureus...................................................... 18
Phương pháp định lượng -xác định Salmonella.............................. 19
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu ................................................................ 20
5
Chương 4 : KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.................................................................... 21
4.1. Khảo sát chất lượng thịt............................................................................ 21
4.2. Kết quả vấy nhiễm vi sinh trên thịt heo..................................................... 21
4.3. Kết quả tỷ lệ nhiễm các vi sinh vật ........................................................... 23
4.4. Đánh giá chất lượng thịt heo qua các thời điểm tại lò mổ Afiex thành
phố Long Xuyên tỉnh An Giang so với tiêu chuẩn an toàn thịt (TCVN 7046:2009)........ 26
4.5. Tình hình nhiễm vi sinh vật trên môi trường giết mổ ................................ 27
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .......................................................................... 32
5.1. Kết luận ................................................................................................... 32
5.2. Đề nghị ................................................................................................... 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 33
PHỤ CƯƠNG ............................................................................................................... 34
6
Hình 3: Thịt heo treo trên giá......................................................................................... 10
Hình 4: Các vị trí lấy mẫu trên thân thịt tươi .............................................................. .. 14
Hình 5: Các vị trí lấy mẫu trên kệ giết mổ ..........................................................15
DANH SÁCH SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Quy trình phân tích tổng vi khuẩn hiếu khí, E. coli, Staphylococcus aureus ....17
Sơ đồ 2 : Qui trình phân lập Salmonella ..............................................................19
8
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
VKHK: Tổng số vi khuẩn hiếu khí
E. coli: Escherichia coli
Stap. aureus: Staphylococcus aureus
B. cereus: Bacillus cereus
Sal: Salmonella BPW: Buffered peptone water
Xtb: số khuẩn lạc trung bình
BGA: Brilliant Geen Agar
HTB: Hajna Tetrathionate Broth
KIA: Kligker Iron Agar
LIM: Lysine Indole Motility Medium
MC: MacConkey Agar
MLCB: Mannitol Lysine Crystal Violet Brilliant Geen Agar
NA: Nutrient Agar
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
EHEC: Enterohemorrhagic E. coli.
EPEC: Enteropathogenic E. coli.
Ở nước ta vấn đề vệ sinh an toàn thức phẩm đang trở thành mối quan tâm lớn
của cộng đồng. Công tác quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm trong những năm gần
đây gặp rất nhiều khó khăn. Theo thông tin từ Cục An toàn vệ sinh thực phẩm Bộ
Y tế trong quý III/2010 đã báo cáo cả nước đã có 48 vụ ngộ độc thực phẩm trong đó
có 1.627 người mắc, 12 người tử vong (2 ca tử vong do sử dụng rượu có hàm lượng
methanol cao, 9 ca tử vong do độc tố tự nhiên có trong cá nóc, cóc, nấm và 1 ca
chưa xác định được căn nguyên). So với cùng kỳ năm 2009, tăng 9 vụ ngộ độc, 721
người mắc và 10 trường hợp tử vong ().
Đời sống nhân dân ngày càng thực phẩm được đặt lên hàng đầu. Hiện nay
tình trạng giết mổ heo không có sự kiểm soát vệ sinh chặt chẽ của cơ quan thú y đó
là vấn dề lo lắng của toàn xã hội. An Giang là một tỉnh đầu nguồn sông Cửu Long,
dân số năm 2009: 2,273,150 người (). Hiện nay tại An
Giang, việc giết mổ gia súc còn phân tán ở nhiều điểm, thực hiện trong các lò mổ
nhỏ lẻ, ý thức về vệ sinh an toàn thực phẩm của công nhân chưa cao. Nên hầu hết
các lò mổ chưa đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh thú y, thực phẩm cung cấp cho con
người chưa được an toàn, có thể là nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm, lây lan
hoặc tái phát dịch bệnh nguy hiểm, gây nên những tổn thất lớn về người cũng như
ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế.
Đứng trước vấn đề mà thực tế đặt ra là chất lượng và vệ sinh an toàn thực
phẩm cho người tiêu dùng, chúng tôi đã tiến hành chọn thành phố Long Xuyên tỉnh
An Giang để thực hiện đề tài “Khảo sát một số chỉ tiêu vi sinh vật trên thịt heo
tại lò mổ Afiex thành phố Long Xuyên tỉnh An Giang”
Mục tiêu đề tài:
Khảo sát mức độ nhiễm vi sinh vật trên thân thịt heo trong suốt quá trình giết
mổ tại lò mổ Afiex thành phố Long Xuyên tỉnh An Giang
Khảo sát mức độ vấy nhiễm vi sinh vật ở môi trường lò mổ Afiex thành phố
Long Xuyên tỉnh An Giang
Đánh giá chất lượng thịt heo tại lò mổ Afiex thành phố Long Xuyên tỉnh An
Giang theo Tiêu chuẩn Việt Nam 7046:2009 về tiêu chuẩn an toàn thịt tươi và các
khuẩn sẽ vào ruột đến thịt và các cơ quan khác, trong quá trình giết mổ không cẩn
thận làm thịt tiếp xúc với chất chứa ở ruột, dạ dày, với da, lông, phân của gia súc
nhiễm Salmonella là nguyên nhân vấy nhiễm vi khuẩn vào thịt.
Bên cạnh đó trạng thái sinh lý gia súc trước khi hạ thịt cũng có ảnh hưởng rất
lớn đến phẩm chất thịt và sự phát triển của vi sinh vật. Khi tình trạng sức khỏe thú
bị suy giảm do vận chuyển đường xa, stress hoặc bệnh trước khi hạ thịt thì vi khuẩn
sẽ lan tràn từ ruột vào máu đến thịt và dễ dàng vấy nhiễm sang các quầy thịt khác
(Lương Đức Phẩm, 2001).
12
Trong khi giết mổ: tình trạng vệ sinh ở cơ sở giết mổ là 1 trong những khâu
quan trọng nhất trong dây chuyền sản xuất thịt. Việc vấy nhiễm xảy ra ở cơ sở giết
mổ phân bố rộng bắt nguồn từ thú sống, dụng cụ và thiết bị, nước rửa, tổ chức hạ
thịt, pha lóc và ý thức người tham gia giết mổ.
Bên cạnh những yếu tố trên thì gián, côn trùng, chim và các động vật khác
như chó mèo đến ăn phụ phẩm trong lò mổ là phương tiện phát tán vi khuẩn, con
người và phương tiện đi lại cũng là nguyên nhân làm lây lan mầm bệnh.
2.3. Tiêu chuẩn vệ sinh thịt tươi
Theo TCVN 7046:2009 yêu cầu cảm quan đối với thịt tươi: bề mặt thịt khô,
lớp mỡ có màu sắc và mùi vị bình thường. Vết cắt khối thịt có màu sắc bình
thường, sáng khô, rắn chắc và độ đàn hồi cao. Tủy bám chặt vào thành ống tủy, đàn
hồi, trong. Nước luộc thịt trong, váng mỡ to, mùi vị thơm ngon.
Chỉ tiêu lý hóa :
+ pH: 5,5-6,2
+ Phản ứng Eber định tính Amoniac âm tính.
+Phản ứng định tính hydro sulfua (H2S) âm tính
+ Hàm lượng amoniac, mg/100 g, không lớn hơn 35
aureus sản sinh ra độc tố. Những trường hợp nhiễm độc đầu tiên do ăn bánh kem
có nhiễm Staphylococcus aureus đã được nói đến từ những năm 1901-1914. Trong
những năm gần đây, những vụ ngộ độc thức ăn do Staphylococcus aureus đã được
nói đến nhiều hơn.
Đặc tính vi khuẩn
Tụ cầu khuẩn, Gram dương, kích thước 0.3-5 µm, nuôi cấy được trên các
môi trường thông thường vi khuẩn hiếu khí hay hiếu khí không bắt buộc. Vi khuẩn
kém bền vững với nhiệt, bị tiêu diệt ở 1000C trong 2-5 phút, nhưng độc tố của
chúng thì bền vững với nhiệt, không bị phá hủy bởi cách nấu thông thường.
Staphylococcus aureus sản sinh ra 6 loại độc tố ruột: A, B, C1, C2, D và E,
chúng khác nhau về độc tính, phần lớn ngộ độc thực phẩm là do type A. Điều kiện
cho phép tụ cầu khuẩn tăng trưởng và sinh độc tố thay đổi tùy theo loại thực phẩm.
Nói chung, các loại thực phẩm đều là môi trường tốt cho tụ cầu phát triển, chúng
tăng trưởng được trong khoảng biến thiên lớn của nhiệt độ, pH và của nước hoạt
tính.
Một triệu cầu khuẩn trong mỗi ml hay 1 gam thực phẩm sẽ bị vô hoạt ở 660C ít nhất
trong 12 phút hay 600C trong 78-83 phút. Sức đề kháng nhiệt thay đổi chút đỉnh
giữa các loại thực phẩm và dòng tụ cầu.
Liều nhiễm trùng
Liều tối thiểu để sản xuất ra độc tố là 108/g thực phẩm.
Nguồn truyền nhiễm
Nơi tồn tại chủ yếu của tụ cầu trong thiên nhiên là da và niêm mạc người,
sau đó đến bò sữa bị viêm vú. Khoảng 50% người khỏe có mang tụ cầu gây bệnh
và không gây bệnh. Người mang tụ cầu tập trung nhiều nhất ở mũi rồi đến họng và
bàn tay. Người khỏe mang khuẩn ít nguy hiểm hơn người bệnh vì người bệnh
thường mang vi khuẩn gây bệnh với số lượng lớn hơn, điều kiện lây nhiễm rất dễ
dàng qua ho, hắt hơi, sổ mũi. Trong phân người lành cũng có thể có tụ cầu gây
bệnh.
14
phân hay không.
Vi khuẩn E. coli thường hiện diện trong môi trường bị nhiễm phân hay chất
thải, môi trường càng ô nhiễm thì vi khuẩn này càng phát triển và tồn tại lâu trong
không khí, từ đó làm vấy nhiễm vào thực phẩm trong khi giết mổ, vận chuyển và
bày bán. Do đó dễ dẫn đến tình trạng ngộ độc cho người sử dụng.
15
E. coli xuất hiện rất sớm trong ruột động vật non, thường ở phần giữa của
ruột, theo phân ra ngoài môi trường và phân tán khắp nơi
Có 4 chủng E. coli được biết là nguyên nhân gây ra bệnh viêm dạ dày, ruột ở người.
Đó là enteropathogenic E. coli, enteroinvasive E. coli, enterotoxigenic E. coli gây
bệnh cho người và hemorrhagic E. coli gây bệnh cho gia súc.
Vi khuẩn E. coli là trực khuẩn hiếu khí và yếm khí tùy nghi, kích thước (2-3
x 0,6 µm), là vi khuẩn Gram âm, có lông quanh thân không sinh nha bào, sinh
trưởng ở nhiệt độ 5-400C, thích hợp phát triển ở 370C và pH ở 7,2-7,4.
Vi khuẩn rất dễ bị tiêu diệt ngay ở 1000C, 15 đến 30 phút ở 600C, 1 giờ ở
550C, rất mẫn cảm với thuốc sát trùng.
Độc tố của E. coli chủ yếu tác động lên hệ tiêu hóa gây ra các triệu chứng
như đau bụng, tiêu chảy, sốt, ói, nhức đầu, kiệt sức. Đối với người già và trẻ em
bệnh càng nghiêm trọng và có thể dẫn đến tử vong. Do đó, vấn đề giữ vệ sinh trong
ăn uống, nấu chín thực phẩm là điều cần thiết để phòng ngừa ngộ độc xãy ra.
Bên cạnh đó, còn có một số lượng vi sinh vật dễ nhiễm vào thịt và gây ngộ độc khi
sử dụng. Trong đó, có vi khuẩn Salmonella, Staphylococcus aureus và Bacillus.
Những vi khuẩn này tồn tại trong tự nhiên đất, bụi và từ công nhân hay người bán
thịt. Từ ngoài môi trường vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể người và gây ngộ độc
bằng đường tiêu hóa, do ăn thực phẩm có nhiễm vi khuẩn hoặc do hít không khí bị
nhiễm bẩn.
Khi ăn phải thức ăn bị nhễm khuẩn thường gây ra các triệu chứng ở đường
sinh hơi S. typhisuis, S. typhi, S. chloleraesuis, S. enteritidis, S. gallinarum,
S. chloleraesuis không lên men arabinose. Tất cả Salmonella đều không lên
men đường lactose, saccharose trừ S. arizonae. Enzyme khử carboxyl: khoảng 96%
Salmonella tiết ra enzyme khử các carboxyl đối với lysine, orthnithire và arginin.
Đa số Salmonella không sản sinh indole nhưng sinh H2S (Minor, 1987).
Cơ chế gây bệnh
Khả năng gây ngộ độc thức ăn của Salmonella cần có hai điều kiện:
Thức ăn phải bị nhiễm một lượng lớn vi khuẩn vì khả năng gây ngộ độc của
Salmonella yếu. Vi khuẩn vào cơ thể phải phóng ra một lượng độc tố lớn. Vấn đề
này phụ thuộc nhiều vào phản ứng cơ thể của từng người. Ðiều này giải thích hiện
tượng nhiều người cùng ăn một loại thức ăn như nhau nhưng có người bị ngộ độc
có người không bị, có người bị nhẹ, có người bị nặng. Thông thường thì những
người già, người yếu và trẻ em nhỏ bao giờ cũng bị nặng hơn.
Salmonella theo thức ăn vào đường tiêu hóa và phát triển ở đó, một số khác
đi vào hệ bạch huyết và tuần hoàn gây nhiễm trùng huyết. Nhưng vì Salmonella là
vi khuẩn ưa môi trường ruột nên lại nhanh chóng trở về ruột gây viêm ruột. Nội
độc tố sẽ được thoát ra khi vi khuẩn bị phân hủy trong máu cũng như ở ruột, gây
nhiễm độc cấp bằng một hội chứng rối loạn tiêu hóa khá nặng nề, nhưng chỉ sau 1-
17
2 ngày bệnh nhân nhanh chóng trở lại bình thường không để lại di chứng, người già
yếu và trẻ nhỏ có thể nặng hơn, đôi khi có tử vong.
Triệu chứng lâm sàng
Thời kỳ bệnh thường từ 12 - 24 giờ, có khi ngắn hơn hoặc kéo dài sau vài
ngày. Các dấu hiệu đầu tiên là bệnh nhân thấy buồn nôn, nhức đầu choáng váng
khó chịu, thân nhiệt tăng lên ít (37-380C) sau đó xuất hiện nôn mửa, tiêu chảy nhiều
lần, phân toàn nước, đôi khi có máu, đó là triệu chứng của viêm dạ dày ruột cấp
tính. Ða số bệnh nhân trở lại bình thường sau 1 đến 2 ngày không để lại di chứng.
thường hiện diện nhiều trên thực phẩm, nước uống, sữa gây ngộ độc cho người sử
dụng. Đặc biệt vi khuẩn hiếu khí được chú ý kiểm tra trên thịt tươi và các sản phẩm
thịt do nó dễ nhiễm từ môi trường vào thịt trong quá trình giết mổ, vận chuyển và
bày bán (Nguyễn Vĩnh Phước, 1979).
Khi nhiễm một số lượng lớn vi khuẩn trên thịt heo thì chúng phát triển và
làm cho thịt bị thối rữa nhanh chóng. Thường sự thối rữa diễn ra trên bề mặt thịt và
xâm nhập vào bên trong làm bề mặt thịt ẩm ướt, đỏ, nhớt, nhũn và có mùi thối, chua
(Lý Thị Liên Khai, 1999).
2.5. Tổng quan lò mổ Afiex An Giang
Bố trí tổng quan lò mổ Afiex Long Xuyên tỉnh An Giang:
Nằm trong một đường hẻm cách khá xa đường giao thông. Đường đi vào lò
mổ rộng, có tráng nhựa sạch sẽ, xe tải vào được, heo sống và thịt heo được vận
chuyển bằng xe tải, xe ba gác. Tổng diện tích lò mổ khoảng 1ha.
+ Nhà làm việc có diện tích: 16 m2
+ Khu giết mổ: có 6 nền giết mổ được lót gạch men, kế đến là kệ giết mổ làm
bằng inox kích thước mỗi nền là 2m x 2.5m.
+ Khu nhốt gia súc chờ giết mổ có diện tích: 300 m2 chia làm 10 ô chuồng.
+ Hành lang có diện tích 175 m2 (2.5 m x 70 m).
Nhà làm việc đặt ở vị trí đầu tiên nơi cửa của lò giết mổ, vào 100m là khu
giết mổ, phía sau là khu nhốt thú sống. Ngay sau khu giết mổ có một rãnh chạy dọc
theo chiều dài lò mổ để thoát nước thải (ngang 30cm, sâu 40 cm). Xung quanh lò
mổ có cổng rào. Ánh sáng mặt trời có thể chiếu vào lò mổ để diệt khuẩn.
Bố trí bên trong khu vực lò mổ
Có bồn chứa được đặt trên một trụ cao, nước bơm từ giếng lên được trữ lại
trong bồn, nguồn nước này được bơm xuống bồn nước sử dụng để dùng trực tiếp
cho giết mổ không qua bất cứ một phương pháp xử lý nước nào. Ngoài rửa thân thịt
khi giết mổ, công nhân còn rửa dụng cụ, tay chân trực tiếp trong bồn nước, điều này
cho thấy ý thức của công nhân chưa cao, đây là một trong những nguyên nhân gây
vấy nhiễm vi sinh vật vào quầy thịt. Thêm vào đó công nhân không thường xuyên
hồ nước sử dụng, thậm chí sử dụng cả nước trong hồ để pha huyết. Xô dùng múc
nước rửa thịt được đặt trực tiếp trên nền sàn giết mổ. Bên cạnh đó công nhân cũng
không được trang bị quần áo bảo hộ lao động. Qui trình giết mổ bán thủ công. Gia
súc được mang đến khu trữ thú sống cho nghỉ ngơi. Ngưng cho heo ăn từ 10 đến 12
giờ, vệ sinh (tắm sơ) trước khi giết mổ.
Heo được chọc tiết và cho vào chảo nước sôi để trụng lông, sau đó heo được
cạo lông ngay trên kệ giết mổ bằng inox. Sau đó đưa lên giá treo mổ bụng lấy phủ
tạng rồi chẻ đôi thân thịt, phủ tạng cho vào giỏ đựng. Thân thịt được rửa lại bằng
nước sạch chờ nhân viên thú y kiểm dịch và đóng dấu.
Nhận xét: việc đưa lên giá treo mổ bụng lấy phủ tạng rồi chẻ đôi thân thịt bố
trí giết mổ như trên là hợp lý vì đảm bảo thân thịt không tiếp xúc với nền lò mổ hạn
chế được vi sinh vật nhiễm từ sàn vào thân thịt. Đặc biệt là các vi khuẩn gây ngộ
độc thực phẩm nguy hiểm như Salmonella và E. coli chúng tồn tại nhiều trong phân
và các chất chứa của ruột.
21
CHƯƠNG 3
PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Phương tiện nghiên cứu
3.1.1 Thời gian thí nghiệm
Đề tài được thực hiện từ tháng 08 năm 2010 đến 09 năm 2010.
3.1.2 Địa điểm thí nghiệm
Tại lò mổ Afiex Long Xuyên tỉnh An Giang
Địa điểm nuôi cấy phân lập: phòng thí nghiệm Vệ Sinh Thực Phẩm, Bộ môn Thú Y,
khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, trường Đại Học Cần Thơ.
Tổng số mẫu = số mẫu/lần
Tổng số mẫu =
x số lần lập lại
18 x 2 = 36 mẫu
Cách tiến hành
Sử dụng 10ml dung dịch pha loãng nước muối pepton (0,1% pepton + 0,85%
NaCl) vô trùng làm ẩm tăm bông trước khi lấy mẫu. Vùng lấy mẫu phải bao trùm
tối thiểu 100cm2 (1dm2) trên một vị trí lấy mẫu. Tăm bông phải được làm ẩm ít
nhất 5 giây trong dung dịch pha loãng. Sử dụng khuôn lấy mẫu định vị kích thước
10cm x 10cm và đặt tăm bông vào khuôn, sau đó quệt tăm bông theo chiều dọc,
ngang, chéo trong khuôn mỗi chiều 10 lần, không ít hơn 20 giây. Mẫu được lấy tại
4 vị trí: má, ngực, lưng, mông của thân thịt (hình4). Cho tăm bông vào ống nghiệm
chứa 9ml nước muối sinh lý đã được vô trùng, sau đó cho vào thùng trữ lạnh và
đem nhanh về phòng thí nghiệm trong vòng 12 giờ để phân tích.
23
Hình 4: Các vị trí lấy mẫu trên thân thịt tươi (QCVN 01-04: 2009/BNNPTNT)
Phương pháp thu thập và bảo quản mẫu nước
Mẫu nước sử dụng được lấy về kiểm tra là nước hồ sử dụng trực tiếp cho giết
mổ.Sử dụng bình có thể tích 1 lít đã được vô trùng để đựng mẫu nước. Trước khi
lấy mẫu trán bình bằng chính nước lấy mẫu 3 lần, lượng mẫu cần lấy là 1 lít nước,
sau đó bảo quản trong thùng trữ lạnh và đem nhanh về phòng thí nghiệm trong vòng
12 giờ để phân tích.
Số mẫu phân tích: 1mẫu/1 thời điểm, lấy 3 thời điểm, thí nghiệm được thực
x
số mẫu/lần
Tổng số mẫu =
2 x 3 x 2 =
x số lần lập lại
12 mẫu
Hình 5: Các vị trí lấy mẫu trên kệ giết mổ
Bảng 2. Số mẫu cần lấy
Loại
mẫu
Số mẫu
Số ca
Số lần lấy
mẫu
Tổng số
mẫu
Chỉ tiêu
4
24
Kệ giết
mổ
1
3
2
6
4
24
Dao
1
3
2
6
4