ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM TUẤN ANH
PHÂN LẬP VÀ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC TÍNH
SINH HỌC CỦA VI KHUẨN AEROMONAS HYDROPHILA
GÂY BỆNH XUẤT HUYẾT TRÊN CÁ CHÉP
VÀ BIỆN PHÁP ĐIỀU TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y
THÁI NGUYÊN - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM TUẤN ANH
PHÂN LẬP VÀ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC TÍNH
SINH HỌC CỦA VI KHUẨN AEROMONAS HYDROPHILA
GÂY BỆNH XUẤT HUYẾT TRÊN CÁ CHÉP
VÀ BIỆN PHÁP ĐIỀU TRỊ
Chuyên ngành: Thú y
Mã số: 60 64 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y
Người hướng dẫn khoa học:
1. GS.TS. NGUYỄN QUANG TUYÊN
2. PGS.TS. PHẠM THỊ TÂM
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Ban chủ nhiệm
khoa và các thầy cô giáo Khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo công tác tại Viện Đại học
Mở Hà Nội và Viện Khoa học sự sống - Đại học Thái Nguyên đã giúp đỡ
hoàn thành Luận văn này. Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo và cán bộ
nhân viên các trạm Thú y Văn Quan, Cao Lộc và Đình Lập thuộc Chi cục Thú
y tỉnh Lạng Sơn, đã giúp tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự ủng hộ, động viên,
giúp đỡ của gia đình, bạn bè và đồng nghiệp trong suốt thời gian học tập,
nghiên cứu và hoàn thành tốt luận văn này.
Trong quá trình thực hiện luận văn không tránh khỏi thiếu sót. Kính
mong được sự góp ý nhận xét của quý thầy cô để giúp Tôi có nhiều kinh
nghiệm bổ ích cho công việc và cuộc sống sau này.
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2016
Tác giả
Phạm Tuấn Anh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC...................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ .............................................................. viii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
2.5. Vật liệu .................................................................................................. 16
2.5.1. Thiết bị và dụng cụ phòng thí nghiệm................................................. 16
2.5.2.Môi trường và hóa chất........................................................................ 17
2.6. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 19
2.6.1. Phương pháp nghiên cứu dịch tễ ......................................................... 19
2.6.2. Phân lập vi khuẩn A.hydrophila .......................................................... 19
2.6.3. Phương pháp xác định một số đặc điểm sinh vật học của các chủng
A.hydrophila phân lập được.............................................................. 21
2.6.4. Xác định các yếu tố của gây bệnh của các chủng vi khuẩn A.
hydrophila phân lập được ................................................................. 24
2.6.5. Phương pháp xác định độc lực và khả năng gây bệnh của các
chủng vi khuẩn A. hydrophila phân lập được .................................... 26
2.6.6. Phương pháp tách độc tố..................................................................... 27
2.6.7. Phương pháp xác định khả năng mẫn cảm với kháng sinh của các
chủng vi khuẩn A. hydrophila phân lập được .................................... 28
2.6.8. Phương pháp xử lí số liệu ................................................................... 28
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .............................. 29
3.1. Kết quả điều tra tình hình dịch tễ bệnh xuất huyết trên cá chép tại 1
số điểm nuôi cá ở 1 số huyện của tỉnh Lạng Sơn .............................. 29
3.2. Kết quả phân lập vi khuẩn Aeromonas spp. gây bệnh trên cá chép ........ 31
3.3. Kết quả xác định điều kiện nuôi cấy thích hợp và khả năng gây dung
huyết của vi khuẩn A. hydrophila ..................................................... 37
3.3.1. Nhiệt độ và thời gian nuôi cấy ............................................................ 37
3.3.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian đến khả năng gây dung huyết
thạch máu của vi khuẩn A. hydrophila .............................................. 40
v
: Aeromonas hydrophila
ATC
: Aerolysin Cytotoxic enterrotoxin
BHI
: Brain Heart Infusion
BXH
: Bệnh xuất huyết
KIA
: Kligler Iron Agar
LB
: Lysogeny Broth
LPS
: Lipopolysacharide
Môi trường LB
: Môi trường Luria-Bertani
: Type III secretion system
VAC
: Vườn ao chuồng
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Điều tra tình hình cá mắc bệnh xuất huyết tại các ao nuôi ............ 30
Bảng 3.2. Kết quả phân lập vi khuẩn A. Hydrophila ..................................... 33
Bảng 3.3. Một số đặc tính sinh vật học điển hình của vi khuẩn A.
hydrophila phân lập được trên cá chép ....................................... 34
Bảng 3.4: Ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian đến khả năng sinh trưởng
của vi khuẩn A. hydrophila chủng C5 ......................................... 38
Bảng 3.5: Ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian đến khả năng sinh trưởng
của vi khuẩn A. hydrophila chủng C8 ......................................... 39
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian đến khả năng gây dung
huyết thạch máu của vi khuẩn A. hydrophila C5 và C8............... 40
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của pH lên khả năng sinh trưởng và phát triển của
vi khuẩn ...................................................................................... 42
Bảng 3.8. Ảnh hưởng của nồng độ muối lên khả năng sinh trưởng và
phát triển của vi khuẩn A. hydrophila ......................................... 44
Bảng 3.9: Kết quả xác định độc lực của một số chủng vi khuẩn A.
hydrophila trên chuột bạch ......................................................... 45
Bảng 3.10. Đặc điểm hai cặp mồi sử dụng phát hiện các gen độc tố của
vi khuẩn A. hydrophila gây bệnh trên cá chép ............................ 46
Bảng 3.11. Kết quả gây nhiễm vi khuẩn A. hydrophila Chủng …. (số cá
gây nhiễm 30 con/một thí nghiệm về nồng độ ............................ 50
của vi khuẩn A. hydrophila ..................................................... 42
Biều đồ 3.6. Ảnh hưởng của nồng độ muối lên khả năng sinh trưởng và
phát triển của vi khuẩn A. hydrophila ..................................... 43
Biểu đồ 3.7: Hiệu quả một số phác đồ điều trị bệnh xuất huyết trên cá
chép nuôi tại tỉnh Lạng Sơn .................................................... 55
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngành thủy sản Việt Nam được xem là một trong những ngành kinh tế
mũi nhọn là ngành sản xuất hàng hóa lớn đi đầu trong hội nhập kinh tế quốc tế
với kim ngạch xuất khẩu năm 2015 đạt 6,72 tỷ USD (Theo báo cáo tổng kết năm
2015 của Tổng cục Thủy sản). Với sự tăng trưởng nhanh và hiệu quả, thủy sản
đã đóng góp tích cực trong chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn,
đóng góp hiệu quả cho công cuộc xóa đói, giảm nghèo, giải quyết việc làm cho
trên 4 triệu lao động, nâng cao đời sống cho cộng đồng dân cư khắp các vùng
nông thôn, ven biển, đồng bằng, trung du, miền núi…, đồng thời góp phần quan
trọng trong bảo vệ an ninh quốc phòng trên vùng biển đảo của Tổ quốc.
Ở nước ta nghề nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt đã có từ lâu đời, với
nhiều đối tượng nuôi truyền thống được nuôi phổ biến như: cá trắm, cá trôi,
cá mè, cá chép, cá rô phi,… cá chép là đối tượng nuôi quan trọng trong ao hồ,
đầm, ruộng, lồng bè, là loài cá cho giá trị kinh tế cao, thịt cá thơm ngon được
nhiều người nuôi và người tiêu dùng ưa thích. Cá có thể nuôi đơn hoặc nuôi
ghép đều cho năng suất và hiệu quả rất cao. Người dân chủ yếu nuôi xen ghép
các đối tượng này theo mô hình VAC hoặc nuôi lồng theo quy mô nhỏ để
cung cấp nguồn thực phẩm trong gia đình hay trong một vùng nhỏ.
Lạng Sơn có diện tích mặt nước tự nhiên là 8.545ha, trong đó có 1300 ha
có thể sử dụng đưa vào nuôi trồng thủy sản. Có 03 hệ thống sông chính là: sông
các biện pháp ngăn ngừa tác hại của bệnh, vì vậy, chúng tôi tiến hành thực
hiện đề tài: “Phân lập và nghiên cứu một số đặc tính sinh học của vi
khuẩn Aeromonas hydrophila gây bệnh xuất huyết trên cá chép và biện
pháp điều trị”
2. Mục đích của để tài
- Nắm được tình hình dịch tễ của bệnh xuất huyết trên cá chép do vi
khuẩn A. hydrophila tại Lạng Sơn
- Xác định một số đặc tính sinh học của vi khuẩn A. hydrophila gây bệnh
trên cá chép
3
- Xây dựng biện pháp điều trị bệnh góp phần nâng cao hiệu quả nghề
nuôi cá
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Bổ sung những hiểu biết khoa học cơ bản về đặc điểm dịch tễ học của
bệnh xuất huyết trên cá chép.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài bổ sung thêm nguồn tư liệu cho những
nghiên cứu về A. hydrophila trên cá chép nói riêng và trên thủy sản nói chung
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Kết quả là cơ sơ khoa học cho việc xây dựng các biện pháp phòng và
điều trị bệnh xuất huyết trên cá chép.
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
này không những ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của người dân mà còn để
lại những hậu quả không nhỏ về kinh tế trong khu vực.
Năm 1994 đến 1998, bệnh đã xuất hiện ở hầu hết các ao nuôi cá trắm
cỏ bố mẹ, ao nuôi thương phẩm. Năm 1999 đến nay, dịch bệnh vẫn xảy ra
hằng năm với mức độ khác nhau trên nhiều địa phương, gây thiệt hại nặng nề
cho nghề nuôi cá trắm cỏ (Phạm Công Hoạt, 2012) [12].
Năm 1999-2001 nhóm tác giả Phan Thị Vân, Nguyễn Thị Hà, Kim Văn
Vạn, Phạm Thị Yên, Trần Thị Kim Chi [33] thuộc Viện Nghiên Cứu Nuôi
Trồng Thủy Sản I đã tiến hành nghiên cứu xác định tác nhân gây bệnh đốm
đỏ trên cá trắm cỏ với kết quả cho thấy A. hydrophila, A. caviae chính là tác
nhân gây bệnh.
Trước tình hình thời tiết đầu năm 2009 diễn biến phức tạp: nhiệt độ
thấp cộng mưa phùn kéo dài là điều kiện thuận lợi cho nấm, vi khuẩn, một số
vi sinh vật có hại ở đáy ao phát triển mạnh và xâm nhập vào mang, da, hệ tiêu
hoá của cá để gây ra bệnh xuất huyết làm cá chết hàng loạt, tỷ lệ chết cao đặc
biệt nguy hiểm đối với cá chép, cá thịt chiếm 30-70%, cá giống chiếm 100%
(Phạm Minh Thành và Nguyễn Văn Kiểm 2009) [28].
1.2. Một số đặc điểm về vi khuẩn A. hydrophila, gây bệnh xuất huyết trên cá chép
* Phân loại vi khuẩn Aeromonas hydrophila:
Ngành: Proteobacteria
Lớp: Gammaproteobacteria
Bộ: Aeromonadales
Họ: Aeromonadaceae
Giống: Aeromonas
Loài: A. hydrophila
1.2.1. Đặc điểm vi khuẩn A. hydrophila
A. hydrophila là vi khuẩn gây bệnh xuất huyết trên cá, còn có tên gọi
khác là bệnh đốm đỏ, hoặc bệnh lở loét trên cá. Nó thường tìm thấy trong các
khu vực có khí hậu ấm, ngoài ra chúng ta còn tìm thấy trong muối tươi, biển
beta) hoặc vòng sáng có ánh xanh (kiểu dung huyết alpha). (Allan và cs.,
1981) [37].
Còn trên môi trường Rimsof khuẩn lạc có màu vàng trên nền thạch
xanh. Trên môi trường không đặc hiệu TSA, khuẩn lạc có màu vàng đục.
Trên môi trường LB khuẩn lạc bóng, trong, có màu nâu nhạt (Baba và
cs., 1988) [40].
7
1.2.1.2. Đặc điểm sinh học
A. hydrophila là một trong 6 loài vi khuẩn gây bệnh nguy hiểm nhất
trong họ Aeromonas di động, nó có thể tồn tại và phát triển trong bất cứ môi
trường nào, dù đó là môi trường hiếu khí hay môi trường kị khí, có thể là môi
trường nước ấm, môi trường nước lạnh. Đặc biệt loài này rất khó bị tiêu diệt,
nó có thể chịu nhiệt rất cao, lên tới 42ºC. Mặc dù bệnh liên quan tới vi khuẩn
A. hydrophila được nghiên cứu trong phòng thí nghiệm với những loài cá
nuôi theo mô hình thâm canh trên quy mô công nghiệp, nhưng nó cũng có thể
ảnh hưởng đến các loài cá nuôi trong tự nhiên ở các hồ, ao, và nó cư trú trong
hệ đường ruột của cá khỏe mạnh (Trust và cs., 1974) [88]. Vi khuẩn này phổ
biến hơn trong môi trường nuôi cá nước ngọt. Nó được tìm thấy cả trong tầng
nước đứng và lớp trên cùng của lớp trầm tích. A. hydrophila có khả năng
thích nghi với môi trường có biên độ về pH rộng, nhiệt độ, độ đục, và độ mặn
cao (T. C. Hazen, 1979) [85]… Nhiệt độ tối ưu có thể phụ thuộc vào các
chủng đặc trưng đã được nghiên cứu, nhưng thường là vào khoảng 25-35oC
(Ventura và cs., 1987) [90].
Theo một số nghiên cứu cho thấy, vi khuẩn A. hydrophila có thể sống
và phát triển ở nhiệt độ cao, lên tới 42ºC và ở nhiệt độ thấp như 4ºC nó cũng
phát triển. Đây là loại vi khuẩn gây bệnh trên cá nước ngọt nhưng cũng có
khả năng gây bệnh trên cá nước mặn và cá nuôi ở vùng nước lợ, do đó mà nó
elastase,
lecithinnase,
deoxyribonuclease và protease cùng với các chất gây độc cho tế bào, độc tố
đường ruột và chất làm tan máu. Khi tấn công vào cơ thể vật chủ, đầu tiên
giống vi khuẩn gây bệnh này bám vào các tế bào hồng cầu, theo hệ thống tuần
hoàn lây nhiễm trên toàn cơ thể cá. Vi khuẩn gây bệnh sẽ tiết ra enzyme gây
rối loạn quá trình trao đổi chất của tế bào vật chủ. Tuy nhiên người ta vẫn
chưa biết được cơ chế gây ra bệnh cụ thể. Gần đây, người ta đã đề xuất cơ chế
gây bệnh TTSS (Type III secretion system), đã được chứng minh là đóng vai
trò quan trọng trong việc gây ra bệnh của A. hydrophila. TTSS như là những
chiếc máy chuyên tiết ra các protein độc rồi đưa trực tiếp vào tế bào vật chủ.
Các yếu tố này làm phá vỡ tế bào chức năng của vật chủ theo cách có lợi cho
sự xâm nhập của chúng. Trái ngược với cách tiết một cách bình thường thì hệ
thống TTSS được kích hoạt khi tác nhân gây bệnh tiếp xúc với tế bào vật chủ.
Độc tố ADP- ribosylation được tiết ra bởi một số vi khuẩn gây bệnh rồi di
chuyển qua TTSS và đưa vào tế bào vật chủ dẫn đến sự gián đoạn của NKkB, phá hoại các tế bào chủ chốt, gây hại cho cytoskeletal và apoptosis (Gado
và cs., 1998) [54].
9
Do cấu trúc và đặc tính của vi khuẩn này phức tạp, khi cùng tồn tại với
vi sinh vật nào đó hoặc khi xâm nhập vào tế bào vi sinh vật, vi khuẩn này sẽ
gây hại cho vi sinh vật ấy. Khi vào cơ thể vật chủ, đầu tiên nó sẽ đi qua các
mạch máu đến cơ quan đích đã xác định trước, như thận, tim, ruột, gan…rồi
tiết độc tố aerolysin Cytotoxic enterrotoxin(ATC) có khả năng gây bệnh cho
vật chủ. Aerolysin là một chất độc có khả năng gây hư hại tế bào. Vì vậy
chúng được coi là tác nhân gây bệnh cơ hội, nghĩa là chúng chỉ lây nhiễm với
của máy tính, bằng các trình tự của gen Aer đã được công bố. Kết quả của
PCR đã cho thấy có sự hoạt động của gen Aer trong chủng A. hydrophila gây
dung huyết theo kiểu beta-hemolytic (Ventura và cs., 1988) [89].
1.4. Biểu hiện bệnh
A. hydrophila được coi là tác nhân thứ cấp gây bệnh xuất huyết. Gần
đây Huizinga và cs. (1979) [55] xem xét lại nguyên nhân của bệnh xuất huyết
và sự xuất hiện của vi khuẩn A. hydrophila 96% trong số cá bị tổn thương,
những tổn thương bắt đầu bởi enzym của vi khuẩn phân giải gelatin. Tùy
thuộc vào các yếu tố gây độc cũng như sức đề kháng của cá mà biểu hiện
bệnh là khác nhau. Ngoài ra còn phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của
yếu tố nhiễm khuẩn hoặc nhiễm trùng huyết. Bệnh xuất hiện dưới hai thể, với
các triệu chứng khác nhau:
- Thể nhiễm trùng: thường xuất hiện trên cá chép, trắm cỏ, trê, tai
tượng, ... Cá bệnh có dấu hiệu ban đầu là bơi không định hướng, tách đàn,
kém ăn hoặc bỏ ăn, da cá bị sậm màu, cá bị mất nhớt do hệ enzym gelatinase
thủy phân gelatin có trong vẩy cá và trở nên khô (còn gọi là bệnh tuột nhớt).
Tỷ lệ chết ở thể nhiễm trùng máu đối với cá thịt từ 30-70% và có thể đến
100% đối với cá giống.
- Thể nhiễm trùng toàn thân: các đốm đỏ xuất hiện trên thân cá, gốc
vây, quanh miệng rồi biến thành vết loét ăn sâu vào bên trong, vây bị rách và
dần dần cụt đi, bụng trướng to, xoang bụng bị viêm, chứa nhiều dịch nhầy có
mùi hôi, xuất huyết nặng ở mô mỡ, tuyến sinh dục, ruột, dạ dày và bóng hơi,
thuỷ tinh thể bị đục và lòi ra ngoài, túi mật sưng to, gan đổi sang màu xanh
tái, ruột bị loét.
Cơ quan thường bị ảnh hưởng bởi bệnh này bao gồm các mang, thận,
gan, lá lách, tuyến tụy, và xương cơ bắp (Bach và cs., 1978) [41].
11
12
tượng ở giai đoạn này bị giảm xuống do thiếu máu và các protein huyết tương
giảm một cách đáng kể sau một thời gian dài mùa đông (Faktorovicha và K.
A., 1969) [52].
* Bệnh ở cá sấu: Khi cá sấu bị nhiễm vi khuẩn A. hydrophila thì có một số
dấu hiệu biểu hiện như: chân bị phù, chậm chạp, bỏ ăn, có dịch trong bao tử, da
chuyển vàng, lách sưng to mềm nhão. Lách xung huyết rất nặng, cũng có nhiều
hạt sắc tố màu nâu vàng, có những vùng hoại tử. Gan bị viêm (tập trung nhiều
bạch cầu), xung huyết và có rất nhiều các hạt sắc tố màu nâu vàng (Trust và cs.,
1974) [88].
* Bệnh ở tôm: Bệnh do vi khuẩn A. hydrophila gây ra ở tất cả các giai
đoạn phát triển của tôm, nhất là tôm phải sống trong môi trường nước bị nhiễm
bẩn, thiếu thức ăn hoặc bị chấn thương cơ học (Paniagua và cs., 1990) [71],.
Tôm bị bệnh đốm nâu thường kém ăn, trên thân xuất hiện các đốm, lúc
đầu có màu nâu, về sau chuyển dần sang màu đen. Vết đen có thể ở thân,
mang, râu, chân... với những hình dạng không nhất định Ogara và cs., (1998)
[68]. Tuy vết đen có ở lớp biểu mô ngoài, nhưng lại nằm phía trong của lớp
vỏ kitin, nên mỗi khi tôm lột vỏ các vết bệnh này vẫn không mất đi. Tôm bị
nặng thường gầy yếu, ít hoạt động, nằm im ở đáy ao, râu, chân bị ăn cụt và
chết rải rác (gọi là bệnh hoại tử hay bệnh đốm nâu ở tôm càng xanh) . Bệnh
này đã từng gây thiệt hại không nhỏ ở nhiều địa phương nuôi tôm càng xanh.
Những ao nuôi tôm càng xanh bị bệnh, năng suất giảm từ 20- 30% (Đặng Thị
Hoàng Oanh, 2006) [17].
* Bệnh ở người: Con người cũng có thể bị nhiễm loài vi khuẩn này
thông qua các loài thực phẩm bị nhiễm vi khuẩn này như: hải sản, thịt, cá và
thậm chí trong một số rau củ (De Figueredo và cs,. 1977) [47].
Đặc điểm bệnh do vi khuẩn A. hydrophila gây ra cho người khác với
các loài khác như cá, lưỡng thê. Khi xâm nhập vào người nó gây ra bệnh viêm
ruột và dạ dày. Biểu hiện bệnh lý của nó giống với bị dịch tả, hay một dạng
lưu ý rằng, các hoạt động sinh học của độc tố ngoại bào sinh ra từ vi
14
khuẩn Aeromonas di động được trung hòa bởi một huyết thanh miễn dịch
duy nhất chống lại vi khuẩn A. hydrophila.
1.8. Điều trị bệnh xuất huyết ở cá do vi khuẩn A. hydrophila gây ra
1.8.1. Điều trị bằng kháng sinh
Kháng sinh là một trong những nhân tố chủ yếu để kiểm soát A.
hydrophila. Hiệu quả nhất là nhóm furance, sulfonamide, chloramphenical,
neomycin, sulfamethoxazoletrimethoprim, streptomycin, naladixic acid,
oxolinic acid, neomycin và sarafloxacin, rifampicin, oxytetracycline,
cephamycins và moxalactam, ciprofloxacin, amoxycillin và enrofloxacin
(Thune, R. L. và J. A. Plumb, 1982) [86]. Vi khuẩn A. hydrophila cũng nhạy
cảm với các amino acid có nguồn gốc từ hydroximates và H2O2. Mặc dù
kháng sinh kiểm soát được A. hydrophila nhưng ở mức độ nào đó, một nghiên
cứu cho thấy vi khuẩn đã kháng lại các tác nhân hóa trị liệu khi chúng được
sử dụng trong một khoảng thời gian dài . Nhiều dòng A. hydrophila được
phân lập đã có sự đề kháng với các loại kháng sinh ampicillin, carbenicillin,
erythromycin,
gentamicin,
penicillin,
tetracycline,
nitrofuradantoin,
(aminaran) để chống lại dòng A. hydrophila (có độc lực)(Mittal và cs., 1908)
[66]. Sự gia tăng đường trong huyết thanh, cholesterol, protein tổng số, số
lượng tế bào máu đỏ, hemoglobin và hematocrit đã được tìm thấy trong A.
hydrophila lây nhiễm trên cá Chép sau khi được xử lý với dịch chiết từ lá cây.
Bột của hạt cây thảo dược (Achyranthes aspera) đã được bổ sung vào chế độ
cho ăn đã làm tăng khả năng miễn dịch bẩm sinh và sự kháng lại A.
hydrophila ở cá Chép Ấn Độ (Ventura. M. T. and J. M. Grizzle, 1988) [89].
Một số dịch chiết từ những động vật biển có màng áo như Mực biển
(Ecteinascidia turbinate) để làm tăng miễn dịch tế bào và miễn dịch dịch thể trên
cá Chình Mỹ (A. rostrata) chống lại A. hydrophila . Một số báo cáo cho thấy
polysaccharide có khả năng tăng đáp ứng miễn dịch của cá chống lại A.
hydrophila như tỷ lệ sống cá Rô Phi và cá Trắm Cỏ khi được tiêm một số
polysaccharide trước khi bị lây nhiễm A. hydrophila (Zhang và cs, 2000) [95].