Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của vi khuẩn streptococcus suis gây bệnh ở lợn tại tỉnh thái nguyên và chế tạo autocvaccine phòng bệnh - Pdf 57

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN MẠNH CƯỜNG

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
CỦA VI KHUẨN STREPTOCOCCUS SUIS GÂY BỆNH Ở
LỢN TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN VÀ CHẾ TẠO
AUTOVACCINE PHÒNG BỆNH

LUẬN ÁN TIẾN SĨ THÚ Y

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN MẠNH CƯỜNG

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
CỦA VI KHUẨN STREPTOCOCCUS SUIS GÂY BỆNH Ở
LỢN TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN VÀ CHẾ TẠO
AUTOVACCINE PHÒNG BỆNH
Ngành: Ký sinh trùng và Vi sinh vật học thú y
Mã số : 9.64.01.04

LUẬN ÁN TIẾN SĨ THÚ Y


đại học Nông Lâm, Viện Khoa học Sự sống - Đại học Thái Nguyên; Trung tâm
chẩn đoán Thú y trung ương - Cục Thú y, Bộ môn Vi trùng - Viện Thú y, Chi cục
Chăn nuôi - Thú y tỉnh Thái Nguyên đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi
cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài luận án.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thày hướng dẫn khoa
học là: PGS.TS. Tô Long Thành - Giám đốc Trung tâm chẩn đoán Thú y trung
ương, Cục Thú y và TS. Nguyễn Văn Quang - Nguyên Trưởng Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường đại học Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên đã trực tiếp hướng dẫn,
giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận án.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo và tập thể cán bộ Bộ môn Vi trùng Trung tâm chẩn đoán thú y trung ương - Cục Thú y, Bộ môn Vi trùng - Viện Thú y
và Bộ môn Công nghệ Vi sinh, Công nghệ Phân tử - Viện Khoa học Sự sống - Đại
học Thái Nguyên đã tạo điều kiện, giúp đỡ và hướng dẫn thực hiện các thí nghiệm của
đề tài luận án.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thày, cô, các bạn đồng
nghiệp, học viên cao học, các em sinh viên và đặc biệt là gia đình đã luôn giúp đỡ,
động viên, hỗ trợ tôi trong thời gian qua để hoàn thành luận án này.
Thái Nguyên, tháng 7 năm 2019
Tác giả


3
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN.........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................. ii
MỤC LỤC................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU.........................................................vii
DANH MỤC CÁC BẢNG...........................................................................................ix
DANH MỤC CÁC HÌNH............................................................................................xi
MỞ ĐẦU.................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài..............................................................................................1

2.1.1. Nghiên cứu tình hình bệnh viêm phổi, viêm khớp ở lợn nuôi tại Thái Nguyên do vi
khuẩn S. suis gây ra.....................................................................................................35
2.1.2. Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của các chủng S. suis gây viêm phổi và viêm
khớp ở lợn tại Thái Nguyên.........................................................................................35
2.1.3. Nghiên cứu chế tạo thử nghiệm Autovaccine vô hoạt keo phèn từ các chủng S.
suis phân lập............................................................................................................. 35
2.1.4. Nghiên cứu thử nghiệm biện pháp phòng, trị bệnh do S. suis gây ra ở lợn.................35
2.2. Đối tượng, nguyên liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu..........................................36
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu.........................................................................................36
2.2.2. Nguyên vật liệu..................................................................................................36
2.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu...........................................................................37
2.3.1. Địa điểm nghiên cứu..........................................................................................37
2.3.2. Thời gian nghiên cứu..........................................................................................37
2.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................37
2.4.1. Phương pháp nghiên cứu dịch tễ.............................................................................37
2.4.2. Phương pháp thu thập mẫu.................................................................................39
2.4.3. Phương pháp nuôi cấy và phân lập vi khuẩn S. suis.................................................39
2.4.4. Phương pháp kiểm tra hình thái vi khuẩn bằng nhuộm Gram....................................39
2.4.5. Phương pháp thực hiện các phản ứng sinh hóa (Nhận biết cấp I)..............................39
2.4.6. Phương pháp thực hiện bộ Kit sinh hóa API 20 Strep (Nhận biết cấp II)...................40
2.4.7. Phương pháp PCR để xác định các serotype gây bệnh thông thường và các gen mã hoá
một số yếu tố độc lực của vi khuẩn S. suis......................................................................41


5
2.4.8. Phương pháp tính liều gây chết 50% (LD50) của vi khuẩn S. suis.............................42
2.4.9. Phương pháp xác định số lượng vi khuẩn..............................................................42
2.4.10. Phương pháp xác định độc lực của các chủng vi khuẩn S. suis phân lập được trên
động vật thí nghiệm.................................................................................................... 42
2.4.11. Phương pháp xác định khả năng mẫn cảm với kháng sinh của các chủng vi khuẩn S.

PCR.......................................................................................................................... 63
3.2.6. Kết quả xác định gen mã hóa yếu tố độc lực của các chủng vi khuẩn S. suis
phân lập được .......................................................................................................... 66
3.2.7. Kết quả nghiên cứu sự ổn định một số đặc tính sinh học của các chủng S. suis phân lập
được ở lợn tại Thái Nguyên..........................................................................................69
3.3. Kết quả nghiên cứu chế tạo thử nghiệm Autovaccine từ các chủng S. suis
phân lập được .......................................................................................................... 75
3.3.1. Chọn chủng vi khuẩn S. suis để chế tạo thử nghiệm Autovaccine.............................75
3.3.2. Chế tạo thử nghiệm Autovaccine phòng bệnh S. suis ở lợn......................................76
3.3.3. Kết quả kiểm nghiệm Autovaccine phòng bệnh S. suis ở lợn...................................79
3.3.4. Kết quả xác định đáp ứng miễn dịch ở lợn sau tiêm Autovaccine thử nghiệm phòng
bệnh S. suis ở lợn........................................................................................................ 84
3.4. Kết quả thử nghiệm biện pháp phòng và trị viêm phổi, viêm khớp cho lợn do S.
suis gây ra................................................................................................................. 94
3.4.1. Kết quả xác định hiệu lực của Autovaccine phòng viêm phổi và viêm khớp cho lợn.....94
3.4.2. Kết quả thử nghiệm một số phác đồ điều trị lợn mắc viêm phổi và viêm khớp.............96
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ......................................................................................101
1. KẾT LUẬN..........................................................................................................101
2. ĐỀ NGHỊ.............................................................................................................102
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC....................................................103
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................104

PHỤ LỤC


7
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
ADH
AMD
ARA

S. suis
SLY
SOR
STSS
TCCS
TCVN
TRE
TSA
TSB
TYE

: Arginine Dihydrolase
: amidon
: arabinose
: Brain Heart Infusion
: Colony Forming Unit
: Capsule polysaccharide
: cộng sự
: Extracellular factor
: Enzyme - linked Immunosorbert Assay
: Esculin
: Galactosidase
: glycogen
: Glucuronidase
: acid Hippuric
: Intercellular adhension molecule
: Indirect Haemaglunation test
: đường inulin
: Leucine AminoPeptidase
: đường lactose


: Voges Proskauer
: Vascular cell adhension molecule
: Yeast Extract


9
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm phổi, viêm khớp từ năm 2015 – 2017.........48
Bảng 3.2: Tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm phổi, viêm khớp trên huyện, thành thuộc
tỉnh Thái Nguyên......................................................................................50
Bảng 3.3: Tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm phổi, viêm khớp theo mùa vụ.....................52
Bảng 3.4: Tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm phổi, viêm khớp theo lứa tuổi.....................54
Bảng 3.5: Kết quả phân lập vi khuẩn S. suis từ lợn mắc viêm phổi và viêm khớp
ở các lứa tuổi khác nhau...........................................................................57
Bảng 3.6: Kết quả giám định một số đặc tính sinh vật, hóa học của các chủng S.
suis phân lập được....................................................................................59
Bảng 3.7: Kết quả xác định một số đặc tính sinh vật, hóa học của các chủng vi
khuẩn S. suis phân lập được bằng bộ Kit sinh hóa API 20 Strep...............61
Bảng 3.8: Kết quả xác định tính mẫn cảm kháng sinh của các chủng S. suis phân
lập được....................................................................................................62
Bảng 3.9: Kết quả xác định serotype của các chủng vi khuẩn S. suis phân lập được
.................................................................................................................. 64
Bảng 3.10: Kết quả xác định gen mã hóa yếu tố độc lực của các chủng S. suis
phân lập được............................................................................................67
Bảng 3.12: Kết quả xác định một số đặc tính sinh vật, hóa học cơ bản của các
chủng S. suis lựa chọn sau 5 đời cấy truyền..............................................72
Bảng 3.13: Kết quả kiểm tra độc lực của một số chủng S. suis trên chuột bạch sau
5 đời cấy truyền........................................................................................73
Bảng 3.14: Đặc tính của các chủng S. suis được lựa chọn để chế tạo thử nghiệm

Bảng 3.29: Kết quả xác định hiệu giá kháng thể của lợn thí nghiệm sau tiêm
Autovaccine 120 ngày...............................................................................92


11
Bảng 3.30: Kết quả thử nghiệm Autovaccine phòng viêm phổi và viêm khớp do S.
suis cho lợn nuôi tại Thái Nguyên............................................................94
Bảng 3.31: Kết quả điều trị thử nghiệm lợn mắc viêm phổi........................................96
Bảng 3.32: Kết quả điều trị thử nghiệm lợn mắc viêm khớp.......................................98


12
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Biểu đồ so sánh tỷ lệ lợn mắc bệnh và chết do viêm phổi, viêm khớp từ năm
2015 - 2017 tại tỉnh Thái Nguyên.............................................................49
Hình 3.2. Biểu đồ so sánh tỷ lệ lợn mắc bệnh và chết do viêm phổi, viêm khớp giữa
các huyện thuộc tỉnh Thái Nguyên từ năm 2015 – 2017...........................51
Hình 3.3. Biểu đồ so sánh tỷ lệ lợn mắc bệnh và chết do viêm phổi, viêm khớp theo
mùa vụ......................................................................................................53
Hình 3.4. Biểu đồ so sánh tỷ lệ lợn mắc bệnh và chết do viêm phổi, viêm khớp theo
lứa tuổi của lợn.........................................................................................56
Hình 3.5: Kết quả phản ứng PCR xác định serotype của vi khuẩn S. suis....................66
Hình 3.6: Kết quả phản ứng PCR xác định gen mã hóa độc lực của các chủng S. suis
phân lập được............................................................................................68


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chăn nuôi lợn ở tỉnh Thái Nguyên trong những năm qua phát triển nhanh về
số lượng và được cải tiến nhiều về chất lượng nên đã đáp ứng với nhu cầu tiêu

nhận 171 ca mắc bệnh liên cầu lợn, trong đó 14 người chết. Đặc biệt, trong tháng
6/2018 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có 3 ca mắc bệnh do S. suis (Phương Nam,
2018) [141]. Những người bị mắc bệnh đều được xác nhận là có tiếp xúc với lợn mắc
trong chăn nuôi, giết mổ, ăn thịt hoặc tiết canh lợn nhiễm liên cầu khuẩn.
Xuất phát từ tình hình thực tế sản xuất và an toàn thực phẩm hiện nay,
nhằm có hiểu biết đầy đủ hơn về vi khuẩn S. suis gây viêm phổi và viêm khớp ở
lợn, làm cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu các biện pháp phòng, trị bệnh hiệu
quả là một yêu cầu cấp thiết, góp phần nâng cao hiệu quả, tăng thu nhập cho người
chăn nuôi lợn và bảo vệ sức khoẻ cộng đồng, vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của vi khuẩn Streptococcus suis gây bệnh ở
lợn tại tỉnh Thái Nguyên và chế tạo Autovaccine phòng bệnh”.
2. Mục tiêu của đề tài
- Xác định một số đặc điểm sinh học của vi khuẩn S. suis gây bệnh viêm
phổi và viêm khớp ở lợn nuôi tại tỉnh Thái Nguyên.
- Nghiên cứu chế tạo Autovaccine thử nghiệm phòng viêm phổi và viêm
khớp cho lợn từ các chủng S. suis phân lập được và thử nghiệm các phác đồ điều trị
bệnh viêm phổi và viêm khớp cho lợn do S. suis gây ra có hiệu quả cao, góp phần
thúc đẩy chăn nuôi lợn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên phát triển.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Là một công trình nghiên cứu có hệ thống về đặc điểm sinh học của các
chủng vi khuẩn S. suis ở lợn nuôi tại Thái Nguyên.
- Nghiên cứu chế tạo Autovaccine từ các chủng S. suis phân lập được để
phòng viêm phổi, viêm khớp cho lợn nuôi tại Thái Nguyên có hiệu quả và đề xuất
được phác đồ điều trị viêm phổi, viêm khớp cho lợn do S. suis cho hiệu quả cao.
- Bổ sung và làm phong phú thêm dữ liệu khoa học, sử dụng làm tài liệu
tham khảo trong giảng dạy và nghiên cứu về vi khuẩn S. suis gây bệnh ở lợn.


3.2. Ý nghĩa thực tiễn

thường ở thể bại huyết hoặc nhiễm trùng như viêm phổi, viêm khớp, màng não,
viêm nội tâm mạc, đặc biệt là ở lợn con từ 1 - 7 ngày tuổi. Vi khuẩn S. suis thuộc
serotype 2 cũng gây bệnh cho lứa tuổi này nhưng thường gây cho lợn trong giai
đoạn sau cai sữa và lợn thịt (4-16 tuần tuổi) với các thể bệnh như trên.
Theo Segura M. và cs. (2014a) [109] đã xác định từ 30 - 70% vi khuẩn S.
suis cư trú ở đường hô hấp trên của lợn khỏe xâm nhập vào đường hô hấp dưới gây
nhiễm trùng huyết, viêm phổi, viêm khớp, viêm ngoại tâm mạc, màng não... khi hệ
miễn dịch của lợn bị suy giảm. Bệnh thường xảy ra vào mùa xuân khi điều kiện
chăn nuôi bất lợi và thuận lợi cho sự phát triển của các loại cầu khuẩn.
Ở Anh, các nghiên cứu cũng cho thấy vi khuẩn S. suis serotype 2 là nguyên
nhân chính gây bại huyết, viêm não và viêm đa khớp, ít khi gây viêm phổi; trong
khi đó ở Bắc Mỹ khi lợn mắc bệnh liên cầu khuẩn thì bệnh tích ở phổi vẫn là chủ
yếu. Vi khuẩn S. suis serotype 2 có thể lây nhiễm từ đàn này sang đàn khác hoặc
trong cùng một đàn do sự tiếp xúc giữa các cá thể lợn với nhau hoặc từ chất thải
nhiễm vi khuẩn (Segura M. và cs., 2014b) [110].
Bệnh do vi khuẩn S. suis gây ra ở lợn là đa dạng gồm viêm phổi, viêm khớp,
viêm não, viêm nội tâm mạc... và thường dẫn đến chết. Ở Hàn Quốc, Han D.U. và
cs. (2001) [73] đã khảo sát xác định S. suis ở hạch amidan của lợn thịt khỏe là


13,8%; trong khi đó ở Trung Quốc, nghiên cứu của Rui P. và cs. (2012) [106] trong
mẫu dịch mũi của lợn khỏe có 24,67% nhiễm S. suis. Theo Goyette - Desijardins G.
và cs. (2014) [70] các nghiên cứu ở nhiều nước cho thấy S. suis serotype 2 được
tìm thấy trên lợn khỏe, có thể lây nhiễm cho người qua tiếp xúc hoặc sử dụng các
loại thực phẩm từ lợn không qua nấu chín.
Ở Trung Quốc, năm 2005 đã chế tạo vaccine vô hoạt từ các chủng S. suis
serotype 2 để kiểm soát dịch bệnh liên cầu khuẩn ở lợn theo Lun Z.R. và cs. (2007)
[94]. Nghiên cứu của Jiang X. và cs. (2016) [81] đã xác định chủng S. suis serotype
5 (XS045) độc lực thấp có thể sử dụng để sản xuất vaccine nhược độc cho an toàn
và hiệu quả trong việc bảo vệ cơ thể chống lại S. suis serotype 2 và 9 độc lực cao.

tỉnh Bắc Giang cho thấy tỷ lệ phân lập được S. suis là 51,67%. Trong đó, tỷ lệ cao
nhất ở lợn sau cai sữa từ 1,5 đến 3 tháng tuổi chiếm 59,46% và thấp nhất là ở lợn
con dưới 1,5 tháng tuổi (39,29%). Theo Lê Văn Dương và cs. (2013) [3] lợn dương
tính với PRRS tại tỉnh Bắc Giang phân lập được S. suis là 55,10%. Các chủng S.
suis phân lập được thuộc serotype 2 với tỷ lệ là 56,29%, serotype 9 là 17,03% và
serotype 7 là 5,18%, các chủng thuộc serotype 21 và 29 đều chiếm tỷ lệ thấp
(2,22%).
Cù Hữu Phú và cs. (2013) [24] nghiên cứu chọn chủng vi khuẩn A.
pleuropneumoniae, P. multocida và S. suis để chế tạo vaccine phòng bệnh viêm
phổi cho lợn cho thấy các chủng S. suis thuộc serotype 2 có gen mã hóa độc tố
được phân bố rải rác trong các kiểu tổ hợp gen là arcA, arcA/sly; arcA/mrp;
arcA/mrp/sly; arcA/mrp/sly/epf. Theo Cù Hữu Phú và cs. (2014) [25] các lô vaccine
vô hoạt có chất bổ trợ keo phèn được chế tạo từ các chủng vi khuẩn trên đều sinh
miễn dịch và có hiệu lực bảo hộ cao (90 - 100%) khi thử trên động vật thí nghiệm.
Hoàng Văn Minh và cs. (2017) [21] khi thử nghiệm vaccine vô hoạt phòng viêm
phổi cho lợn do vi khuẩn A. pleuropneumoniae, P. multocida và S. suis gây ra tại
Bắc Giang cho thấy lợn được tiêm chủng vaccine này đã sinh miễn dịch, đạt tỷ lệ
bảo hộ là 71,04%.
Nghiên cứu của Bùi Thị Hiền và cs. (2016) [8] về sự lưu hành của S. suis
trên một số địa bàn thuộc tỉnh Thừa Thiên - Huế trong vụ xuân hè năm 2015 cho
thấy tỷ lệ nhiễm S. suis trên lợn khỏe là 11,4%. Huỳnh Ngân Hà và cs. (2016) [4]
khảo sát mức độ nhiễm S. suis trên các sản phẩm từ lợn ở cơ sở giết mổ tại thành
phố Hồ Chí Minh cho thấy tỷ lệ mẫu tìm thấy S. suis là 72,2%, trong đó S. suis
serotype 2 là 14,8% trên tổng số mẫu khảo sát. Lê Quốc Việt và cs. (2017) [41] đã


xác định tỷ lệ nhiễm S. suis ở lợn giết mổ trên địa bàn thành phố Huế cũng cho thấy
trong 100 mẫu dịch mũi của lợn đã phát hiện có 9,0% nhiễm S. suis serotype 2 và
đã tạo dòng, biểu hiện gen mã hóa 6 - phosphogluconate - dehydrogenase protein
trong E. coli BL21.

không có triệu chứng lâm sàng như các serotype 17, 18, 19 và 21. Trong khi đó, có
một số chủng có thể phân lập được từ lợn và cả các loài động vật khác nữa như
serotype 20 và 31 từ bê, serotype 33 từ cừu non (Segura M. và cs., 2017) [113].
Đỗ Ngọc Thúy và cs. (2009b) [32] khi xác định serotype của các chủng S.
suis phân lập từ lợn tại các tỉnh miền Bắc Việt Nam cho thấy số chủng thuộc
serotype 2 chiếm tỷ lệ cao nhất; tiếp sau là các serotype 7, 9; 31; 32; 7; 17; 21 và 8.
1.2.2. Hình thái và tính chất nuôi cấy của vi khuẩn S. suis
Vi khuẩn S. suis thuộc bộ: Lactobacillales, họ: Streptococcaceae, lớp:
Bacilli, giống: Streptococcus.
Vi khuẩn S. suis có hình cầu hoặc hình trứng đường kính nhỏ hơn 1,0 μm,
thường xếp thành từng chuỗi như chuỗi hạt, có độ dài ngắn khác nhau tùy thuộc
vào môi trường nuôi cấy, từ hai đến 6 - 10 cầu khuẩn và dài hơn tạo thành liên cầu
khuẩn. Chiều dài của chuỗi tuỳ thuộc vào điều kiện môi trường. Vi khuẩn bắt màu
Gram dương, không di động, không sinh nha bào. Trong bệnh phẩm vi khuẩn đứng
thành chuỗi ngắn thường có từ 2 - 8 đơn vị. Khi nuôi cấy trong môi trường lỏng, hình
thái các chuỗi được nhìn thấy rõ và vi khuẩn xếp thành chuỗi dài (Lê Văn Tạo và cs.,
2005) [28].
Trong canh trùng sau 30 giờ nuôi cấy, vi khuẩn có thể thay đổi tính chất bắt
màu, chuỗi cũng thấy dài hơn. Theo Nguyễn Quang Tuyên (2008) [39] vi khuẩn S.
suis bắt màu dễ dàng với một số loại thuốc nhuộm thông thường, ở trong canh
trùng non chúng bắt màu Gram (+), ở trong dịch viêm và canh trùng nuôi cấy trên
28 giờ thì thường bắt màu Gram (-).
Theo Quin P. và cs. (2005) [102] S. suis là những vi khuẩn hiếu khí hay yếm
khí tùy tiện, thích hợp ở nhiệt độ 37 oC. Trong môi trường nước thịt: lúc đầu phát
triển làm đục đều môi trường, sau 24 giờ nuôi cấy vi khuẩn hình thành các hạt hoặc
bông nhỏ bám vào thành ống, rồi lắng xuống đáy ống nghiệm, môi trường trong ở
phía trên và ở đáy có cặn.
Trên môi trường đặc: sau 24 giờ nuôi cấy phát triển thành các khuẩn lạc kích
thước nhỏ từ 1-2 mm, sau 72 giờ thì khuẩn lạc có kích thước lớn từ 3-4 mm. Khi
nuôi cấy S. suis trong điều kiện có 5-10% C02 thì khuẩn lạc sẽ phát triển nhanh và

Vi khuẩn S. suis có cấu trúc kháng nguyên rất phức tạp, một số kháng nguyên
đã được tìm thấy là:
Kháng nguyên thân (Somatic antigen): Kháng nguyên thân có vai trò quan
trọng trong việc quyết định các yếu tố dịch tễ và độc lực của vi khuẩn. Kháng
nguyên thân nằm ở thành vi khuẩn (Cell wall) và được cấu tạo bởi các phân tử


peptidoglycan ở lớp trong cùng (N - acetylglucosamine và N - acetylmuramic acid), tiếp
đến là lớp giữa gồm các polysaccharide (N - acetylglucosamine và rhamnose) và lớp
ngoài cùng là các protein gồm M protein, lipoteichoic acid, R và T protein (Baums C.G.
và c., 2009) [45].
Kháng nguyên giáp mô (Capsule antigen): Kháng nguyên giáp mô có vai trò
quan trọng trong việc bảo vệ vi khuẩn, chống lại thực bào của cơ thể vật chủ. Nhiều
nghiên cứu cũng đã cho thấy các chủng S. suis có giáp mô thì có độc lực và khả
năng gây bệnh, còn các chủng không có giáp mô thì không có khả năng này. Thành
phần của kháng nguyên giáp mô khác nhau tùy thuộc vào loại vi khuẩn, cảc chủng
S. suis thuộc nhóm A thì giáp mô được tạo thành bởi các hyaluronic acid, còn các
chủng S. suis thuộc nhóm O thì thành phần của giáp mô là polysaccharide (Van
Calsteren M. R. và cs., 2010) [123].
Kháng nguyên bám dính (Fimbriae antigen): Vai trò của kháng nguyên bám
dính của S. suis còn chưa được biết đến một cách rõ ràng, nhưng có ý kiến cho rằng
chúng đóng vai trò quan trọng trong việc giúp vi khuẩn bám dính vào tế bào biểu
mô. Vi khuẩn S.suis là một trong số ít các loại vi khuẩn Gram dương có mang cấu
trúc này. So với các loại vi khuẩn khác thì kháng nguyên bám dính của S. suis có
cấu trúc mỏng, ngắn, đường kính khoảng 2 nm và dài có khi tới 200 nm (Kouki A.
và cs., 2013) [85].
Hiểu biết về thành phần và cấu trúc kháng nguyên chủ yếu liên quan tới độc
tính của vi khuẩn là những thông tin quan trọng, sẽ cung cấp cơ sở khoa học cho
việc phát triển kỹ thuật chẩn đoán huyết thanh đặc hiệu và chế tạo vaccine phòng
bệnh cho lợn.

điều kiện invivo, chuột và lợn đã được chứng minh là có khả năng tạo ra miễn dịch
khi được tiêm vaccine chứa suilysin để kháng lại S. suis serotype 2 gây bệnh.
Suilysin là yếu tố độc lực quan trọng của S.suis vì sự trung hoà của yếu tố này đủ
dể bảo vệ chuột thí nghiệm chống lại các tác động có hại của S. suis type 2
(Gottschalk M và cs., 2013) [69]. Tuy nhiên, yếu tố gây dung huyết dường như
không phải là yếu tố độc lực quan trọng đối với các chủng phân lập được ở Bắc
Mỹ, ngược lại rất nhiều chủng có nguồn gốc từ Lợn mắc ở châu Âu lại có hoạt tính
này. Hoạt tính của suilysin không thể phân biệt được bằng các phương pháp sinh
hoá và miễn dịch thông thường, vì vậy, một số nghiên cứu đã cho rằng suilysin có
thể là yếu tố độc lực quan trọng của một số chủng vi khuẩn. Mặc dù vậy, một số



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status