BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO
––––––––––––––––––––––
VŨ MẠNH CƯỜNG
CẢI TIẾN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC THỂ CHẤT
THEO HƯỚNG TĂNG CƯỜNG KỸ NĂNG TỔ CHỨC HOẠT
ĐỘNG THỂ DỤC THỂ THAO TRƯỜNG HỌC VÀ XÃ, BẢN
CHO HỆ
CAO ĐẲNG SƯ PHẠM CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO
–––––––––––––––––––––––––––––
VŨ MẠNH CƯỜNG
CẢI TIẾN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC THỂ CHẤT
THEO HƯỚNG TĂNG CƯỜNG KỸ NĂNG TỔ CHỨC HOẠT
ĐỘNG THỂ DỤC THỂ THAO TRƯỜNG HỌC VÀ XÃ, BẢN CHO
HỆ CAO ĐẲNG SƯ PHẠM CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
Chuyên ngành: Giáo dục thể chất
Mã số: 62 14 01 03
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1
1.1. Quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước về Giáo dục
Thể chất và Thể thao trường học trong thời kỳ đổi mới
1.2. Quan điểm và định hướng đổi mới giáo dục đại học
1.2.1. Quan điểm đổi mới giáo dục đại học của Đảng và Nhà nước
1.2.2. Những đổi mới đào tạo đại học trong giai đoạn hiện nay
1.2.3. Đổi mới đào tạo giáo viên theo định hướng căn bản và
toàn diện
1.3. Giáo viên và đào tạo giáo viên các bậc học phổ thông
1.3.1. Vai trò của giáo viên đối với hệ thống giáo dục phổ thông
1.3.2. Các yếu tố cấu thành năng lực hoạt động nghề nghiệp của
người giáo viên
1.3.3. Vai trò của nhà trường sư phạm trong đào tạo giáo viên các
cấp học phổ thông.
1.4. Khái quát về giáo dục vùng Tây Bắc
1.4.1. Bối cảnh kinh tế - xã hội các tỉnh Tây Bắc
1.4.2. Khái quát về Giáo dục và Đào tạo vùng Tây Bắc
1.4.3. Khái quát về Đại học Tây Bắc
1.5. Khái niệm và các công trình nghiên cứu có liên quan
1.5.1. Các khái niệm có liên quan
1.5.2. Khái niệm về kỹ năng tổ chức hoạt động TDTT trường
học và xã, bản
1.5.3. Các công trình nghiên cứu có liên quan
Tiểu kết chương 1
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC
NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
2.1.2. Khách thể nghiên cứu
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.4. Phương pháp chuyên gia
2.2.5. Phương pháp kiểm tra sư phạm
2.2.6. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
2.2.7. Phương pháp toán học thống kê
2.3. Tổ chức nghiên cứu
2.3.1. Địa điểm nghiên cứu và đơn vị phối hợp nghiên cứu
2.3.2. Kế hoạch nghiên cứu
2.3.3. Phạm vi nghiên cứu
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1. Thực trạng Giáo dục Thể chất nội khóa trong đào tạo hệ Cao
đẳng sư phạm của trường Đại học Tây Bắc; thực trạng kỹ
năng tổ chức hoạt động Thể dục thể thao trường học và xã,
bản của giáo viên Tiểu học và THCS vùng Tây Bắc
3.1.1. Thực trạng kỹ năng tổ chức hoạt động Thể dục Thể thao
trường học và xã, bản nhằm phục vụ công tác giáo dục học
sinh và dân vận của giáo viên Tiểu học, THCS vùng Tây
Bắc
3.1.2. Thực trạng Giáo dục Thể chất nội khóa trong đào tạo hệ
Cao đẳng Sư phạm của vùng Tây Bắc
3.1.3. Bàn luận phần đánh giá thực trạng
Tiểu kết phần đánh giá thực trạng
3.2. Cải tiến chương trình Giáo dục Thể chất trong đào tạo hệ
Cao đẳng Sư phạm của trường Đại học Tây Bắc
41
41
43
43
44
48
96
106
112
114
Bắc
Tiểu kết phần cải tiến chương trình
3.3. Thực nghiệm và đánh giá hiệu quả của chương trình cải
tiến trong thực tiễn đào tạo hệ Cao đẳng Sư phạm của Đại
học Tây Bắc
3.3.1. Tổ chức thực nghiệm chương trình
3.3.2. Kết quả thực nghiệm chương trình cải tiến
3.3.3. Đánh giá kỹ năng tổ chức hoạt động TDTT ở trường học
và xã bản của sinh viên lớp thực nghiệm thông qua thực
tập sư phạm cuối khóa
3.3.4. Đánh giá tính mục tiêu, tính khoa học, tính khả thi và
thực tiễn của chương trình thông qua thực nghiệm
3.3.5. Bàn luận về hiệu quả cải tiến chương trình thông qua
thực
nghiệm trong đào tạo hệ CĐSP của ĐHTB
Tiểu kết phần thực nghiệm đánh giá hiệu quả của chương trình
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
CÁC CÔNG TRÌNH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
118
118
vùng Tây Bắc năm học 2014 – 2015)
Kết quả phỏng vấn về hoạt động nghề nghiệp của giáo viên
3.2
cấp THCS và Tiểu học vùng Tây Bắc
Kết quả phỏng vấn cán bộ quản lý trường học về vai trò của
3.3
TDTT trong giáo dục Tiểu học và THCS vùng Tây Bắc
Kết quả phỏng vấn giáo viên về vai trò của TDTT trong giáo
3.4
dục Tiểu học và THCS vùng Tây Bắc
Kết quả phỏng vấn cán bộ địa phương về vai trò của TDTT
3.5 đối với đời sống văn hóa tinh thần của đồng bào các dân tộc
vùng Tây Bắc
Kết quả phỏng vấn giáo viên về vai trò của TDTT đối với đời
3.6 sống văn hóa tinh thần của đồng bào các dân tộc vùng Tây
Bắc
Kết quả phỏng vấn chuyên gia và cán bộ quản lý lựa chọn
3.7 tiêu chí đánh giá kỹ năng tổ chức hoạt động TDTT trường học
và xã, bản của giáo viên Tiểu học, THCS vùng Tây Bắc
Đánh giá của giảng viên các cơ sở đào tạo giáo viên hệ
3.8 CĐSP về kỹ năng tổ chức hoạt động TDTT trường học và
xã, bản của giáo viên Tiểu học, THCS vùng Tây Bắc
Đánh giá của cán bộ quản lý nhà trường về kỹ năng tổ chức
3.9 hoạt động TDTT trường học và xã, bản của giáo viên Tiểu
học, THCS vùng Tây Bắc
Tự đánh giá của giáo viên Tiểu học và THCS vùng Tây Bắc
3.10
về kỹ năng tổ chức hoạt động TDTT trường học và xã, bản
1.1
3.13
3.14
3.15
3.16
3.17
3.18
3.19
3.20
3.21
3.22
3.23
3.24
3.25
Kết quả phỏng vấn giảng viên các cơ sở đào tạo hệ CĐSP về
vai trò của giáo viên Tiểu học và THCS vùng Tây Bắc đối
với hoạt động TDTT trường học và xã, bản
Kết quả phỏng vấn cán bộ quản lý nhà trường về vai trò của
giáo viên Tiểu học và THCS vùng Tây Bắc đối với hoạt
động TDTT trường học và xã, bản
Kết quả phỏng vấn giáo viên Tiểu học và THCS vùng Tây Bắc
về vai trò của giáo viên đối với hoạt động TDTT trường học và
xã, bản
Kết quả phỏng vấn giảng viên các cơ sở đào tạo hệ CĐSP về
nhu cầu trang bị kỹ năng tổ chức hoạt động TDTT trường
học và xã, bản cho giáo viên Tiểu học, THCS vùng Tây Bắc
Kết quả phỏng vấn cán bộ quản lý nhà trường về nhu cầu
66
Sau trang
66
Sau trang
67
Sau trang
67
Sau trang
68
Sau trang
68
trình GDTC dành cho hệ CĐSP vùng Tây Bắc
Đánh giá của giảng viên TDTT về qui định kiểm tra đánh giá Sau trang
68
của chương trình GDTC dành cho hệ CĐSP vùng Tây Bắc
Đánh giá của sinh viên về qui định kiểm tra đánh giá của Sau trang
chương trình GDTC dành cho hệ CĐSP vùng Tây Bắc
68
Đánh giá của giảng viên TDTT về thực trạng tổ chức thực Sau trang
hiện chương trình GDTC dành cho hệ CĐSP vùng Tây Bắc
69
3.26
3.27
3.28
3.29
3.30
3.31
Bắc về nhu cầu cải tiến chương trình GDTC trong đào tạo hệ
CĐSP của vùng Tây Bắc
Kết quả phỏng vấn sinh viên hệ CĐSP của vùng Tây Bắc về
nhu cầu cải tiến chương trình GDTC
Đánh giá của chuyên gia GDTC trường học về chương trình cải
Sau trang
69
Sau trang
70
Sau trang
71
Sau trang
71
72
72
73
Sau trang
73
Sau trang
74
Sau trang
74
Sau trang
74
Sau trang
113
tiến
Đánh giá của giảng viên khoa TDTT, GDTC, tổ GDTC các cơ Sau trang
3.53
3.54
3.55
3.56
3.57
3.58
3.59
3.60
Tự đánh giá của sinh viên lớp thực nghiệm về năng lực tự học
thông qua học tập theo chương trình cải tiến
Đánh giá của giảng viên giảng dạy lớp thực nghiệm về năng
lực tự học của sinh viên thông qua học tập theo chương trình
cải tiến
Kết quả học tập môn học GDTC của sinh viên lớp thực
nghiệm - K55 hệ CĐSP Trường Đại học Tây Bắc
So sánh kết quả học tập của lớp thực nghiệm (K55) với kết
quả học tập của K54 (lớp học tập theo chương trình cũ)
Kết quả rèn luyện kỹ năng tổ chức hoạt động TDTT của sinh
viên lớp thực nghiệm - K55 hệ CĐSP trường ĐHTB
Kết quả kiểm tra thể lực trước thực nghiệm của sinh viên K55
Đánh giá thể lực trước học tập của sinh viên lớp thực nghiệm
theo tiêu chuẩn rèn luyện thân thể của Bộ GD&ĐT
Kết quả kiểm tra thể lực của sinh viên K55 sau 1 và 2 năm
thực nghiệm
Đánh giá thể lực của sinh viên sau 1 năm thực nghiệm theo
tiêu chuẩn rèn luyện thân thể của Bộ GD&ĐT
Đánh giá thể lực của sinh viên sau 2 năm thực nghiệm theo
tiêu chuẩn rèn luyện thân thể của Bộ GD&ĐT
135
Đánh giá của giảng viên về kỹ năng tổ chức hoạt động Sau trang
TDTT trường học và xã, bản của sinh viên lớp thực nghiệm
135
Đánh giá của giáo viên trực tiếp hướng dẫn thực tập sư phạm
ở các nhà trường Tiểu học và THCS về kỹ năng tổ chức hoạt Sau trang
động TDTT trường học và xã, bản của sinh viên lớp thực
135
nghiệm
Đánh giá của cán bộ xã, bản, thị trấn về kỹ năng tổ chức hoạt Sau trang
động TDTT ở xã, bản nơi sinh viên lớp thực nghiệm đến
136
thực tập
Đánh giá của sinh viên K55 về chương trình sau quá trình thực Sau trang
3.61
nghiệm
137
Đánh giá của giảng viên về chương trình sau quá trình trình Sau trang
3.62
thực nghiệm
137
2 DANH MỤC BIỂU ĐỒ
So sánh kết quả học tập của sinh viên lớp thực nghiệm với
3.1
127
kết quả học tập của sinh viên K54
So sánh sự phát triển thể lực của nam sinh viên lớp thực
3.2
Giáo dục thể chất
HSSV
Học sinh sinh viên
NVSP
Nghiệp vụ sư phạm
RLNVSP
Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm
TDTT
Thể dục thể thao
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
THCN
Trung học chuyên nghiệp
độ trong suốt quá trình hoạt động nghề nghiệp; đảm bảo cho sinh viên sau khi
ra trường sớm thích ứng với yêu cầu đổi mới chương trình và sách giáo khoa
của các cấp học phổ thông.
14
Nội dung đào tạo và hệ thống kiến thức trang bị cho sinh viên không
chỉ được đổi mới theo hướng hiện đại, khoa học và cập nhật mà còn là những
kiến thức và kỹ năng hoạt động xã hội nhằm góp phần củng cố và phát triển
lòng tin của đồng bào các dân tộc đối với Đảng và Nhà nước.
Đối với giáo dục vùng Tây Bắc, do khó khăn về điều kiện địa lý và đa số
học sinh là con em đồng bào các dân tộc ít người nên hoạt động nghề nghiệp của
đội ngũ giáo viên Tiểu học và THCS có những đặc điểm cơ bản sau:
Số đông giáo viên phải dạy học trong điều kiện trường, lớp phân tán
(nhiều nhà trường phải chia thành các điểm trường lẻ và điểm lớp để tạo điều
kiện thuận lợi cho số đông học sinh có thể đến trường hàng ngày); vừa dạy
học vừa đảm nhiệm nuôi dạy học sinh trong các trường nội trú, bán trú và bán
trú dân nuôi.
Giáo viên không chỉ truyền dạy tri thức và tổ chức các hoạt động giáo
dục đối với học sinh tại nhà trường, mà còn có trách nhiệm đến với từng gia
đình, vận động con em họ tới trường, động viên học sinh tham dự các kỳ thi
lên lớp, chuyển cấp; tham gia các hoạt động văn hóa xã hội, TDTT.
Tổ chức và tạo dựng cuộc sống học đường thực sự có sức lôi cuốn đối
với trẻ, tạo cho trẻ niềm vui và nhu cầu đến trường mỗi ngày trở thành một
loại hình nghiệp vụ quan trọng của của người giáo viên. Thực sự là người
chiến sĩ trên tuyến đầu “giữ ngọn lửa tri thức” cho đồng bào các dân tộc thiểu
số, là người chiến sĩ trên mặt trận “diệt giặc dốt”.
Có ảnh hưởng to lớn không chỉ đối với học sinh, mà còn đối với đồng
bào các dân tộc; là lực lượng tham gia sâu rộng vào quá trình tuyên truyền,
cần trang bị cho sinh viên.
Trước thực trạng đó, nếu kết hợp giữa GDTC với trang bị cho sinh viên
kỹ năng tổ chức hoạt động TDTT - đồng thời thực hiện hai mục tiêu: phát
triển thể chất và phát triển năng lực hoạt động nghề nghiệp trong cùng một
môn học sẽ có giá trị nâng cao hiệu quả GDTC và hiệu quả đào tạo giáo viên
hệ CĐSP của trường ĐHTB.
Vì những lý do nêu trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Cải tiến
chương trình Giáo dục Thể chất theo hướng tăng cường kỹ năng tổ chức
hoạt động Thể dục thể thao trường học và xã, bản cho hệ Cao đẳng sư
phạm của trường Đại học Tây Bắc”.
16
Mục đích nghiên cứu
Thông qua hoạt động cải tiến chương trình GDTC trong đào tạo hệ
CĐSP của trường ĐHTB, nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác GDTC
nội khóa của Nhà trường và năng lực hoạt động nghề nghiệp của đội ngũ giáo
viên tương lai.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu 1: Nghiên cứu thực trạng GDTC trong đào tạo hệ CĐSP của
trường ĐHTB; thực trạng kỹ năng tổ chức hoạt động TDTT trường học và xã,
bản của giáo viên Tiểu học và THCS vùng Tây Bắc.
Mục tiêu 2: Cải tiến chương trình GDTC dành cho sinh viên hệ CĐSP
của trường ĐHTB theo hướng tăng cường kỹ năng tổ chức hoạt động TDTT
trường học và xã, bản.
Mục tiêu 3: Thực nghiệm và đánh giá hiệu quả cải tiến chương trình
GDTC trong thực tiễn đào tạo hệ CĐSP của trường ĐHTB.
Giả thuyết khoa học của đề tài
Đề tài giả thuyết rằng:
Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (năm 1992), tại
điều 41 đã quy định “Nhà nước thống nhất quản lý sự nghiệp phát triển
TDTT; Quy định chế độ giáo dục thể chất bắt buộc trong trường học…’’ [69].
Năm1993, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 của Ban chấp hành Trung
ương Đảng khóa VII về những vấn đề cấp bách của sự nghiệp chăm sóc sức
khỏe nhân dân, Đảng ta đã tiếp tục chỉ đạo: “Đẩy mạnh giáo dục pháp luật,
đạo đức, thẩm mỹ, môi trường, dân số, rèn luyện thể chất cho học sinh” [5].
Năm 1994, Chỉ thị 36/CT/TƯ của Ban Bí thư Trung ương Đảng về
công tác TDTT trong giai đoạn mới, đối với công tác GDTC trường học, chỉ
thị đã nêu rõ: “Thực hiện GDTC trong tất cả các trường học nhằm mục tiêu
làm cho việc tập luyện của TDTT trở thành nếp sống hàng ngày của học sinh
sinh viên”; giao cho Ban cán sự Đảng Bộ GD&ĐT phối hợp với Tổng cục
18
TDTT “Tạo những điều kiện cần thiết về cơ sở vật chất để thực hiện chế độ
GDTC bắt buộc ở tất cả các trường học” [2].
Năm 1995, Thủ Tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị 113/TTg về việc
xây dựng qui hoạch phát triển TDTT, trong đó đã giao cho trách nhiệm cho
ngành GD&ĐT: “Cần đặc biệt coi trọng việc GDTC trong nhà trường, cải tiến
nội dung giảng dạy TDTT nội khóa, ngoại khóa, qui định rèn luyện thân thể
cho học sinh ở các cấp học” [83].
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII (năm 1996) đã khẳng
định: “Sự cường tráng về thể chất là nhu cầu của bản thân con người đồng
thời là vốn quí để tạo ra tài sản trí tuệ và vật chất cho xã hội” và tiếp tục chỉ
đạo cần phải “Tạo chuyển biến tích cực về chất lượng và hiệu quả GDTC
trong trường học”, “Bộ Giáo dục cần đặc biệt coi trọng việc GDTC trong nhà
trường, cải tiến nội dung giảng dạy TDTT nội khóa, ngoại khóa, qui định tiêu
chuẩn rèn luyện thân thể ở các cấp học” [6].
của người Việt Nam trong thế kỷ 21 [85].
Năm 2016, trên cơ sở đánh giá tổng kết về công tác GDTC và thể thao
trường học, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đề án tổng thể phát triển
GDTC và thể thao trường học giai đoạn 2016 – 2020, định hướng đến năm
2025. Đề án đã xác định nội dung và nhiệm vụ cụ thể đối với GDTC nội khóa
và phong trào TDTT ngoại khóa trong hệ thống nhà trường các cấp [86].
1.2. QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
1.2.1. Quan điểm đổi mới giáo dục đại học của Đảng và Nhà nước
Báo cáo Chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII
(1996), đã tiếp tục khẳng định quan điểm: “Cùng với khoa học và công nghệ,
giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo
nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”. Đảng đã chủ trương đổi mới giáo dục đại học
theo hướng “kết hợp đào tạo với nghiên cứu, tạo nguồn nhân lực đủ khả năng
tiếp cận công nghệ tiên tiến” [6].
Đảng đã nhận định chỉ có đổi mới GD&ĐT, khoa học công nghệ mới
đẩy nhanh được quá trình phát triển kinh tế và nhanh chóng đưa nước ta ra
khỏi diện các nước nghèo. Coi giáo dục đại học là cơ sở để bứt phá, điều đó
đòi hỏi hoạt động đào tạo đại học phải được đổi mới [30]:
20
Đổi mới để hội nhập quốc tế
Xu thế toàn cầu hóa đã tạo cơ hội cho những nước chậm phát triển cơ
hội tiếp cận với nền giáo dục phát triển, cho phép thực hiện chủ trương đa
phương hóa về giáo dục đào tạo về khoa học công nghệ với thế giới, có khả
năng khai thác những thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến [79].
Đảng và Nhà nước đã có những chính sách ưu tiên cho sự phát triển
giáo dục, coi phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu đồng thời nhấn mạnh
khai hoạt động nghề nghiệp một cách có hiệu quả. Vì vậy, xây dựng và thiết
kế chương trình không phải xuất phát từ những nội dung mà thầy và nhà
trường sẵn có, mà là những tri thức và kỹ năng của thực tiễn lao động đòi hỏi.
Phải đảm bảo tính đồng bộ trong hoạt động đào tạo: giữa đổi mới
phương pháp với điều kiện đáp ứng yêu cầu của đổi mới phương pháp; giữa
nguồn tài liệu với nhu cầu tự học, tự tìm kiếm tri thức của sinh viên; giữa yêu
cầu đổi mới với sự tăng trưởng về trình độ của mỗi giảng viên [47].
1.2.2. Những đổi mới đào tạo đại học trong giai đoạn hiện nay
Đổi mới chương trình đào tạo
Đổi mới chương trình được hiểu như một qui luật tất yếu phản ánh tính
khách quan của yêu cầu đổi mới, tạo ra tiền đề để tiến hành các hoạt động đổi
mới đạt hiệu quả. Đổi mới chương trình đào tạo đại học trong những năm vừa
qua đã diễn ra theo trình tự sau:
Đổi mới chương trình đào tạo theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội, gắn
kết sản phẩm đào tạo của nhà trường với thị trường lao động.
Đổi mới chương trình theo hướng tích hợp nội dung đào tạo, đảm bảo
tính tinh gọn và hiệu quả cho khối lượng kiến thức và kỹ năng mà sinh viên
phải lĩnh hội.
Đổi mới chương trình theo hướng phát triển năng lực tự học của sinh
viên, góp phần hình thành một xã hội học tập; đảm bảo cho lực lượng lao
động chất lượng cao luôn có khả năng đáp ứng yêu cầu của diễn biến đổi mới
và phát triển nền kinh tế xã hội.
Có thể nói, đổi mới chương trình là động lực để đổi mới phương pháp
và hình thức tổ chức dạy học nhằm đưa giáo dục đại học lên một tầm cao mới.
22
Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa quá trình
học tập của sinh viên
Là trao quyền chủ động, quyền tự quyết cho người học về quá trình học
tập của mình tại nhà trường [77], [92].
1.2.3. Đổi mới đào tạo giáo viên theo định hướng
căn bản và toàn diện
Căn cứ vào Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo, Bộ GD&ĐT đã xác định nhiệm vụ đổi mới của hệ thống
các nhà trường sư phạm như sau [10], [26]:
1.2.3.1. Đổi mới đào tạo theo hướng tiếp cận “chuẩn nghề nghiệp”
của giáo viên phổ thông
Mục tiêu của đào tạo giáo viên là hình thành và phát triển phẩm chất,
năng lực của sinh viên đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp của giáo viên; có
khả năng phát triển và thích ứng với các điều kiện dạy học khác nhau.
Căn cứ vào qui định chuẩn nghề nghiệp đối với giáo viên các cấp học
phổ thông của Bộ GD&ĐT, chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo giáo viên
được cụ thể hóa về các mặt:
Kiến thức, kỹ năng về khoa học chuyên ngành, khoa học sư phạm mà
sinh viên cần đạt được theo yêu cầu của thực tiễn giáo dục; năng lực tự học,
tự phát triển trình độ chuyên môn, thích ứng với diễn biến đổi mới giáo dục
nhiều năm sau khi ra trường.
Yêu nghề, thật sự gắn bó với nghề dạy học, có ý thức tổ chức kỷ luật và
tinh thần trách nhiệm; có kỹ năng làm việc nhóm, hợp tác, cộng tác với đồng
nghiệp để cùng thực hiện mục tiêu và nội dung của chương trình giáo dục.
Có năng lực phát triển chương trình giáo dục của nhà trường, chương
trình môn học và bài học theo hướng mở rộng kiến thức và phát triển tư duy
sáng tạo cho học sinh; phát triển các chủ đề dạy học nhằm làm cho quá trình học
tập của học sinh trở nên thiết thực, gắn với thực tế cuộc sống ở địa phương, vùng
miền và tạo cơ hội để học sinh tiếp tục học lên ở bậc học cao hơn.
Có năng lực tổ chức dạy học theo hướng phát triển năng lực cho học
sinh; năng lực thiết kế và tổ chức dạy học theo chủ đề liên môn; năng lực phát
triển môi trường học tập, tư vấn và hướng dẫn cho học học sinh; năng lực dạy
1.2.3.2. Đổi mới nội dung đào tạo theo hướng tiếp cận đổi mới nội
dung giáo dục phổ thông
Nội dung giáo dục phổ thông sẽ được xây dựng theo hướng tinh giản,
hiện đại, phù hợp với lứa tuổi, trình độ học sinh. Nội dung giáo dục phổ thông
được cấu tạo trên cơ sở bao gồm các môn học, mỗi môn học hoặc một nhóm
25
các môn học tạo thành một lĩnh vực giáo dục. Các môn học hoặc lĩnh vực
giáo dục được cấu trúc thành một hệ thống chỉnh thể, thống nhất từ cấp Tiểu
học đến cấp THPT và được chia làm 2 loại môn: bắt buộc và tự chọn.
Chương trình giáo dục phổ thông mới sẽ được xây dựng thành một
chỉnh thể xuyên suốt từ lớp 1 đến lớp 12 theo định hướng tích hợp cao ở các
lớp/cấp học dưới; phân hóa mạnh ở các lớp/cấp học cao hơn, nhất là ở cấp
THPT. Số môn học bắt buộc sẽ được giảm nhiều, học sinh được tự chọn các
môn học/các chuyên đề phù hợp với năng lực và sở thích, gắn với định hướng
nghề nghiệp sau này. Điều này đòi hỏi giáo viên các cấp thuộc bậc học phổ
thông phải có năng lực dạy học tích hợp và phân hóa.
Những đổi mới về nội dung và yêu cầu của giáo dục phổ thông cho
thấy: để thực sự là “máy cái” của nền giáo dục, đòi hỏi công tác đào tạo giáo
viên trong các nhà trường sư phạm phải có sự đổi mới căn bản và toàn diện.
Hay nói cách khác, trước đổi mới của giáo dục phổ thông, việc đổi mới nội
dung đào tạo của các nhà trường sư phạm là một tất yếu khách quan phản ánh
nhu cầu của thực tiễn giáo dục.
Đổi mới giáo dục phổ thông không chỉ đòi hỏi các nhà trường sư phạm
cần có sự đổi mới về nội dung đào tạo mà còn làm thay đổi cả phương thức
đào tạo truyền thống, thậm chí là cả đối tượng và cách thức tuyển sinh [26].
1.2.3.3. Đổi mới hoạt động đào tạo sư phạm theo hướng tiếp cận đổi
mới phương pháp, hình thức và tổ chức dạy học của giáo dục phổ thông