LỜI NÓI ĐẦU
SỰ CHUYỂN ĐỔI CƠ CHẾ QUẢN LÝ KINH TẾ TỪ KẾ HOẠCH HOÁ TẬP
CHUNG SANG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG CÓ SỰ ĐIỀU TIẾT CỦA NHÀ NƯỚC THEO
ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA NĂM 1986 LÀ MỘT BƯỚC NGOẶT LỚN
TRONG TIẾN TRÌNH TRONG TIẾN TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA NƯỚC TA.
TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG HIỆN NAY, DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
ĐÓNG MỘT VAI TRÒ RẤT QUAN TRỌNG, TẠO NÊN SỨC MẠNH KINH TẾ GIÚP
NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN CHỨC NĂNG QUẢN LÝ KINH TẾ CỦA MÌNH. DO VẬY,
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
NHÀ NƯỚC LÀ MỘT VẤN ĐỀ CẤP THIẾT MANG TÍNH CHIẾN LƯỢC, TRONG ĐÓ
PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM LÀ VẤN ĐỀ TRỌNG TÂM.
QUA MỘT THỜI GIAN THỰC TẬP, TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH
DOANH CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ ĐƯỜNG SẮT, EM NHẬN
THẤY VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM NHÀ Ở CỦA CÔNG TY LÀ MỘT CHIẾN
LƯỢC TRỌNG TÂM TRONG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT, KINH DOANH
CỦA CÔNG TY. KẾT HỢP VỚI NHỮNG KIẾN THỨC ĐÃ ĐƯỢC ĐÀO TẠO TRONG
TRƯỜNG, CÙNG VỚI SỰ CHỈ BẢO TẬN TÌNH CỦA PSG.TS ĐẶNG ĐÌNH ĐÀO EM
XIN MẠNH DẠN KIẾN NGHỊ MỘT SỐ CÁC GIẢI PHÁP VỀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
NHÀ Ở CỦA CÔNG TY TRONG ĐỀ TÀI: “MỘT SỐ BIỆN PH P PH T TRIÁ Á ỂN SẢN
PHẨM NH À Ở CỦA CÔNG TY X Y DÂ ỰNG V PH T TRIÀ Á ỂN NH À ĐƯỜNG SẮT”
ĐỂ GÓP PHẦN TÍCH CỰC THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM CỦA
CÔNG TY.
Nội dung của đề t i bao gà ồm ba phần:
Chương I. Lý luận về phát triển sản phẩm.
Chương II. Thực trạng về hoạt động phát triển sản phẩm của công ty Xây
dựng v Phát trià ển nh à Đường sắt.
Chương III. Các biện pháp phát triển sản phẩm của công ty.
1
CHUƠNG I
LÝ THUYẾT CƠ SỞ VỀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
I. KH I NIÁ ỆM SẢN PHẨM V Ý NGHÀ ĨA CỦA VIỆC PH T TRIÁ ỂN SẢN PHẨM
phẩm . Thực chất của việc mô tả n y l xác à à định sản phẩm theo công năng cơ
bản có thể thoả mãn một nhu cầu cơ bản n o à đó của con người v không/chà ưa
tính đến tất cả những yếu tố liên quan đến nhu cầu bổ sung xoay quanh việc
thoả mãn nhu cầu cơ bản n o à đó ( các nhu cầu ở các bậc khác nhau hoặc nhu
cầu ở bậc cao hơn)-một sản phẩm chỉ gồm một h ng tiêu dùng.à
Cách tiếp cận v mô tà ả sản phẩm truyền thống l cách mô tà ả không thể
thiếu được trong hoạt động kinh doanh. Trong trường hợp nền kinh tế thiếu
hụt v chà ưa phát triển, có thể cách mô tả n y l à à điều kiện cần v à đủ. Nhưng
trong trường hợp của các nền kinh tế phát triển v dà ư thừa, khi bán khó hơn
mua v à đòi hỏi về mức thoả mãn nhu cầu của người mua tăng lên, cách mô tả
n y cà ần nhưng chưa đủ. Hơn nữa, cách mô tả n y che là ấp hoặc hạn chế định
hướng phát triển sản phẩm để tăng cường khả năng tiêu thụ của các doanh
nghiệp.
1.2. Tiếp cận sản phẩm theo quan điểm marketing- từ góc độ người
tiêu thụ
Tiếp cận v mô tà ả sản phẩm từ cách nhìn của người tiêu thụ l mà ột tiến
bộ, l mà ột bước ho n thià ện hơn trong việc mô tả sản phẩm của doanh nghiệp
khi doanh nghiệp muốn tăng cường khả năng cạnh tranh v thúc à đẩy tiêu thụ
sản phẩm trong điều kiện của nền kinh tế thị trường hiện đại.
Tiếp cận v mô tà ả sản phẩm theo quan điểm của khách h ng xuà ất phát
từ việc phân tích nhu cầu v cách thà ức thoả mãn nhu cầu của họ. Theo đó:
3
+ Mục tiêu mua một sản phẩm n o à đó của khách h ng l nhà à ằm thoả mãn
nhu cầu của họ. Đối với khách h ng, sà ản phẩm đồng nghĩa với nguồn thoả
mãn nhu cầu. Do vậy, nên hiểu “sản phẩm l sà ự thoả mãn một nhu cầu n o à đó
của khách h ngà ”. Trong trường hợp n y, sà ản phẩm không chỉ l hià ện vật (h ngà
hoá cứng) m còn có thà ể l dà ịch vụ (h ng hoá mà ềm) hoặc bao gồm cả sản
phẩm v dà ịch vụ (h ng hoá cà ứng + h ng hoá mà ềm).
+ Nhu cầu của khách h ng có thà ể được đòi hỏi thoả mãn ở những mức dộ
khác nhau, từ mức độ đơn giản (thoả mãn nhu cầu chính/cơ bản) đến mức độ
Lý do: Cốc Coffee ở quán nước bên đường thoả mãn nhu cầu cơ bản là
nghỉ + giải khát (nhu cầu sinh lý- bậc 1)
Cốc Coffee ở khách sạn Metropolle thoả mãn đồng thời nhu cầu sinh lý
(bậc 1), cả nhu cầu an to n (bà ậc 2), nhu cầu xã hội (bậc 3) v nhu cà ầu cá nhân
(bậc 4) của người tiêu thụ.
Mô tả sản phẩm theo quan điểm của khách h ng có là ợi ích lớn trong hoạt
động thương mại v khai thác cà ơ hội kinh doanh vì thông qua đó có thể có
những gợi ý quan trọng cho doanh nghiệp khi muốn chinh phục khách h ng.à
So sánh hai cách tiếp cận khái niệm sản phẩm, chúng ta thấy cách tiếp
cận thứ hai- tiếp cận từ góc độ của người tiêu dùng có những ưu điểm nổi trội
hơn. Nó cung cấp cho người nghiên cứu một hình dung rõ r ng và ề sản phẩm
của một doanh nghiệp, nhưng quan trọng hơn l nhà ững định hướng quan trọng
để có thể tìm ra những biện pháp thích hợp để phát triển sản phẩm. Do đó
trong các chương sau, chúng ta sẽ lựa chọn cách tiếp cận n y l m cà à ơ sở để
phân tích v à đề xuất các biện pháp để phát triển sản phẩm của công ty phát
triển nh à Đường Sắt.
2. Ý nghĩa của việc phát triển sản phẩm
Trong bối cảnh kinh tế Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ theo định
hướng kinh tế thị trường như hiện nay, cạnh tranh trên thị trường c ng trà ở nên
gay gắt. Trong hoạt động kinh doanh các doanh nghiệp buộc phải chấp nhận
5
cạnh tranh, ganh đua với nhau, phải luôn không ngừng cải tiến để gi nh à được
những ưu thế tương đối so với đối thủ. Nếu như lợi nhuận l à động lực thúc
đẩy các doanh nghiệp tiến h nh các hoà ạt động sản xuất kinh doanh thì cạnh
tranh buộc các doanh nghiệp phải cố gắng sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả
cao nhất nhằm thu lợi nhuận tối đa đồng thời gia tăng thế lực v à độ an to nà
trong kinh doanh.
Một trong những biện pháp quan trọng để doanh nghiệp có thể tồn tại và
phát triển trong sự cạnh tranh gay gắt l phát trià ển sản phẩm. Với những sản
phẩm mới, công ty có những điều kiện thuận lợi để đáp ứng nhu cầu ng yà
tập trung v o nghiên cà ứu để chế tạo ra các sản phẩm ho n to n mà à ới hoặc cải
tiến, ho n thià ện các sản phẩm hiện có về kiểu dáng, tính năng kỹ thuật, chất
lượng…Nhưng bên cạnh đó, doanh nghiệp còn có nhiều cơ hội nữa để tạo ra
hình ảnh tốt hơn về sản phẩm của mình qua “chất lượng to n dià ện” của sản
phẩm. Theo hướng n y, phát trià ển sản phẩm còn có nghĩa l vià ệc đưa v o và à
ho n thià ện cấu trúc tổng thể của sản phẩm bằng các yếu tố tạo ra khả năng
thoả mãn đồng bộ nhu cầu của khách h ng bên cà ạnh công năn cơ bản của sản
phẩm như: các dịch vụ bảo h nh, sà ửa chữa, nâng cấp phụ tùng thay thế,
phương thức thanh toán…Phát triển sản phẩm theo hướng n y l mà à ột giải
pháp hữu ích l m tà ăng khả năng tiêu thụ của doanh nghiệp v l mà à ột cơ hội
tốt cho các nh l m marketing cà à ủa doanh nghiệp.
* Đối với doanh nghiệp thương mại:
Để hoạch định chiến lược v chính sách phát trià ển sản phẩm của doanh
nghiệp thương mại cần hiểu rõ các yếu tố cấu th nh nên sà ản phẩm m doanhà
nghiệp thương mại đưa ra cung ứng cho khách h ng cà ủa họ.
Chức năng của doanh nghiệp thương mại l mua à để bán: mua của nh sà ản
xuất (người cung cấp) bán cho khách h ng (ngà ười tiêu thụ). Khi sản phẩm của
nh sà ản xuất được lưu thông trên thị trường thông qua sự tham gia của các
7
nh thà ương mại, các yếu tố cấu th nh nên sà ản phẩm m ngà ười tiêu thụ nhận
được có thể mô tả:
A = A1 + A2
A = H ng hoá cà ứng + H ng hoá mà ềm
A = H ng hoá hià ện vật + Dịch vụ
Đối với khách h ng, cái hà ọ cần được đáp ứn từ phía doanh nghiệp thương
mại v sà ẵn s ng trà ả tiền cho doanh nghiệp l khà ả năng cung cấp cho họ một
tập hợp đồng bộ các dịch vụ giúp họ thoả mãn nhu cầu. Tập hợp các dịch vụ
tạo th nh sà ản phẩm của doanh nghiệp thương mại dưới con mắt của khách
h ng (A2). Tuà ỳ theo các tình huống cụ thể, th nh phà ần cấu th nh nên sà ản
phẩm của doanh nghiệp thương mại có thể khác nhau. Nhưng về cơ bản bao
nghiệp n y nên/ cà ần bao gồm 2 bộ phận (hướng) cơ bản:
- Phát triển các sản phẩm hiện vật (A1- h ng hoá hià ện vật) trong danh
mục kinh doanh buôn bán của doanh nghiệp. Các sản phẩm n y có nguà ồn
chế tạo bởi các nh sà ản xuất- l sà ản phẩm của nh sà ản xuất. Dưới con
mắt của khách h ng, mà ặc dù họ nhận được nó từ nh thà ương mại,
nhưng bộ phận n y (A1) cà ủa sản phẩm (A) không được xem l sà ản
phẩm của doanh nghiệp thương mại v nà ếu có thì rất hãn hữu (trong
một số trường hợp cá biệt cụ thể). Để phát triển sản phẩm của doanh
nghiệp thương mại theo hướng n y cà ần tăng cường các hoạt động tìm
kiếm, đánh giá, lựa chọn sản phẩm mới được chế tạo bởi nh sà ản xuất
để đưa v o danh mà ục hang hoá kinh doanh của doanh nghiệp.
- Bộ phận (hướng) phát triển thứ hai rất quan trọng l phát trià ển sản phẩm
riêng (A2) của doanh nghiệp thương mại- phát triển các yếu tố (dịch vụ)
liên quan đến khả năng thoả mãn đồng bộ nhu cầu của khách h ng tà ừ
sản phẩm hiện vật m doanh nghià ệp kinh doanh. Trong trường hợp n y,à
các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả về ho n thià ện các hoạt động
nghiệp vụ thu mua, tạo nguồn, vận chuyển, dự trữ, đồng bộ hoá, phương
thức bán h ng, phà ương thức thanh toán…nhằm thoả mãn tốt nhất nhu
cầu của khách h ng chính l các nà à ội dung cơ bản nhằm phát triển sản
phẩm của doanh nghiệp thương mại. Hiện nay, hướng thứ hai chưa
được quan tâm đúng mức hoặc do truyền thống thường không được đặt
v o nà ội dung phát triển sản phẩm của doanh nghiệp thương mại. Đó là
một trong những nguyên nhân hạn chế khả năng phát triển kinh doanh
của doanh nghiệp. Doanh nghiệp thương mại khó/không thể th nh côngà
9
v cà ạnh tranh tốt trong điều kiện mới của nền kinh tế nếu không quan
tâm đầy đủ v to n dià à ện đến hướng phát triển n y.à
Những định hướng phát triển sản phẩm trên đã đưa ra những gợi ý rất bổ
ích để xây dựng những biện pháp phát triển sản phẩm trong thực tế ở công ty
phát triển nh à Đường Sắt. Mặc dù những định hướng n y à được phân chia
sản xuất dư thừa của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp.
1.1.1. Phân lo ạ i các hình th ứ c đ a d ạ ng hóa s ả n ph ẩ m
Trong quá trình mở rộng kinh doanh, các doanh nghiệp có thể thực hiện
đa dạng hóa sản phẩm với những hình thức khác nhau. Dưới đây là một số cách
phân loại các hình thức đa dạng hóa sản phẩm.
• Xét theo sự biến đổi danh mục sản phẩm, có các hình thức đa dạng hóa
sau:
Biến đổi chủng loại: Đó là quá trình hoàn thiện và cải tiến các loại sản
phẩm đang sản xuất để giữ vững thị trường hiện tại và thâm nhập thị
trường mới, nhờ sự đa dạng về kiểu cách, cấp độ hoàn thiện của sản
phẩm thoả mãn thị hiếu của sản phẩm, điều kiện sử dụng và khả năng
thanh toán của những khách hàng khác nhau.
Đổi mới chủng loại: Loại bỏ những sản phẩm lỗi thời, những sản phẩm
khó tiêu thụ và bổ xung những sản phẩm mới vào danh mục sản phẩm
của doanh nghiệp. Những sản phẩm được bổ xung này có thể là sản
phẩm mới tuyệt đối, hoặc sản phẩm mới tương đối.
• Xét theo tính chất của nhu cầu sản phẩm, có các hình thức đa dạng hoá
sản phẩm sau đây:
11
Đa dạng hóa theo chiều sâu của mỗi loại sản phẩm: Đó là việc tăng
thêm kiểu cách, mẫu mã của cùng một loại sản phẩm để đáp ứng toàn
diện nhu cầu của các đối tượng khác nhau về cùng một loại sản phẩm.
Việc thực hiện hình thức đa dạng hóa sản phẩm này gắn liền với việc
phân khúc nhu cầu thị trường.
Đa dạng hóa theo bề rộng nhu cầu các loại sản phẩm, thể hiện ở việc
Doanh nghiệp chế tạo một số loại sản phẩm có kết cấu, công nghệ sản
xuất và giá trị sử dụng cụ thể khác nhau, để thỏa mãn đồng bộ một số
nhu cầu có liên quan với nhau của một đối tượng tiêu dùng.
1.1.2. Các bi ệ n pháp để đ a d ạ ng hóa s ả n ph ẩ m
nghĩa, chất lượng với các tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật và chất lượng sản phẩm với
sự phù hợp nhu cầu thị trường. Nâng cao chất lượng sản phẩm phải xem xét cả
hai khía cạnh trên.
Chất lượng sản phẩm được hình thành từ khi thiết kế sản phẩm cho đến khi
sản xuất xong sản phẩm, tiêu thụ sản phẩm. Có nhiều yếu tố tác động đến chất
lượng sản phẩm: thiết kế sản phẩm, lập kế hoạch sản xuất, chất lượng nguyên
vật liệu, khả năng máy móc thiết bị và tình trạng công nghệ chế tạo, đặc biệt là
chất lượng lao động. Việc nâng cao chất lượng sản phẩm không phải là trách
nhiệm của một số bộ phận, cá nhân mà là trách nhiệm của toàn bộ bộ phận,
thành viên của công ty. Vì vậy để nâng cao chất lượng sản phẩm công ty có thể
áp dụng nhiều cách thức như:
• Nâng cao hoạt động thiết kế sản phẩm.
• Nâng cao khả năng máy móc thiết bị, trình độ công nghệ.
13
• Nâng cao tay nghề và ý thức của người lao động,
• áp dụng hệ thống quản lý chất lượng hiện đại như hệ thống quản lý
chất lượng toàn diện TQM hay bộ tiêu chuẩn ISO.
Nhưng nhược điểm lớn của biện pháp này là đòi hỏi nguồn lực lớn và dồi
dào trong thời gian dài. Chẳng hạn như những hoạt động nghiên cứu và phát
triển, đổi mới công nghệ luôn cần đầu tư lớn và liên tục mới đem lại kết quả.
Việc áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng hiện đại cũng đòi hỏi chi phí rất
lớn và nỗ lực liên tục của các thành viên trong doanh nghiệp. Trên thực tế,
nguồn lực hạn chế và hệ thống quản trị doanh nghiệp lạc hậu lại là điểm yếu của
phần lớn các công ty của Việt Nam. Chính vì vậy, chúng ta cũng mới chỉ thấy
một số ít các công ty thành công khi sử dụng vũ khí cạnh tranh này.
2. Các biện pháp để phát triển phần sản phẩm dịch vụ
2.1. Dịch vụ trước bán h ngà
Để thuyết phục khách hàng mua hàng, doanh nghiệp cần phải tiến hành
các hoạt động dịch vụ ngay cả trước khi có sự tiếp xúc giữa người bán hàng và
người mua. Những hoạt động này bao gồm các dịch vụ về thông tin, giới thiệu,
kém gì hoạt động trong khi bán. Hoạt động này thường bao gồm chăm sóc
khách hàng sau khi bán hàng, khắc phục sự cố và giải đáp những yêu cầu của
khách hàng. Những hoạt động như vậy giúp công ty xây dựng được một mối
quan hệ bền chặt với khách hàng.
Chúng ta có thể kể đến rất nhiều các trường hợp thành công khi sử dụng
công cụ cạnh tranh. Ví dụ như: công ty xe máy Honda đang chiếm một thị phần
rất lớn trên thị trường xe máy Việt Nam. Sản phẩm của công ty ngoài chất lượng
tốt, giá hợp lý mà còn dễ dàng được sửa chữa nhờ một hệ thống các cửa hàng do
Honda uỷ nhiệm trên khắp cả nước với phụ tùng rất dễ mua.
15
Đặc biệt, đối với hàng hoá là các công trình xây dựng, hoạt động dịch vụ
sau bán hàng càng cần thiết. Bởi vì, các công trình được sử dụng trong thời gian
dài (vài chục năm), rất cần được duy tu, bảo dưỡng theo định kỳ. Những hoạt
động chăm sóc khách hàng kiểu này rất được khách hàng quan tâm và đánh giá
cao.
IV. ĐẶC ĐIỂM CỦA SẢN PHẨM NH À Ở V C C YÀ Á ẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
VIỆC PH T TRIÁ ỂN SẢN PHẨM NH À Ở
1. Đặc điểm sản phẩm nh à ở
1.1. Đặc điểm chung
Như bao sản phẩm thông dụng khác, sản phẩm nh à ở cũng có thể được
chia th nh 2 bà ộ phận cấu th nh: à
- Sản phẩm cơ bản.
- Phần sản phẩm dịch vụ.
Phần sản phẩm cơ bản l ngôi nh ( dà à ạng vật chất) m nh xây dà à ựng ho nà
tất sau quá trình thi công của mình. Hai thuộc tính của phần sản phẩm cơ bản
l : chà ất lượng v chà ủng loại sản phẩm.
+ Chất lượng sản phẩm nh à ở đợc xác định bởi các chỉ tiêu sau :
Về kỹ thuật : thể hiện ở độ bền của ngôi nh ( tuà ổi thọ ) , độ tiện dụng của
ngôi nh ( thià ết kế : mức độ tiện nghi về nội thất , ngoại thất , phối hợp cảnh
quan quy hoạch chung , tiện lợi về giao thông …) .
+ Phần đất.
Trong đó, ở nớc ta đất thuộc quyền sở hữu của Nh nà ớc. Do vậy,
trong quá trình mua bán nh ngà ời ta chỉ có thể chuyển quyền sử dụng đất
chứ không thể chuyển quyền sở hữu đất.
2. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển sản phẩm nh à ở
2.1. Các yếu tố ảnh hưởng tới phát trỉên phần sản phẩm cơ bản
2.1.1. Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lợng sản phẩm
• Các yếu tố về kỹ thuật:
- Các yếu tố bên ngo i doanh nghià ệp:
17
+ Sự phát triển kỹ thuật – công nghệ của thế giới, quốc gia
+ Hệ thống các chỉ tiêu quy định tiêu chuẩn chất lượng của ng nh.à
+ Tiêu chuẩn quản lý chất lượng của quốc gia.
- Các yếu tố bên trong doanh nghiệp:
+Trình độ khoa học, kỹ thuật, công nghệ của doanh nghiệp.
+ Máy móc, trang thiết bị, dụng cụ lao động của doanh nghiệp.
+ Trình độ khoa học ,kỹ thuật, công nghệ v khà ả năng ứng dụng của lực
lượng lao động của Công ty.
• Các yếu tố về kinh tế: quýêt định giá th nh sà ản phẩm.
- Các yếu tố ngo i doanh nghià ệp:
+ Thị trường nguyên nhiên vật liệu đầu v o: giá cà ả, nguồn h ng, quyà ết định
chi phí nguyên nhiên vật liệu, …
+ Thị trường lao động: quyết định chi phí nhân công.
+ Nhu cầu v khà ả năng thanh toán của nhóm khách h ng mà ục tiêu.
+ Chính sách quản lý của Nh nà ớc: giá( giá trần), thuế, quy hoạch, …
- Các yếu tố bên trong doanh nghiệp:
+ Chính sách giá của Nh nà ước.
+ Trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (trình độ
quản lý, tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh c ng hià ệu quả, c ng già ảm
chi phí, tăng năng suất lao động để hạ giá th nh sà ản phẩm).
THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM NHÀ Ở CỦA
CÔNG TY XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ ĐƯỜNG SẮT
I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY X Y DÂ ỰNG V PH T TRIÀ Á ỂN NH À ĐƯỜNG SẮT
1. Lịch sử hình th nh v phát trià à ển của công ty xây dựng v phát trià ển
nh à Đường sắt
Công ty Xây dựng v Phát trià ển nh à đường sắt (nay có tên l Công ty à Đầu
tư v Xây dà ựng nh à ở Giao thông vận tải) l mà ột doanh nghiệp Nh nà ước
trực thuộc Liên hiệp Đường sắt Việt Nam – Bộ Giao thông vận tải, có tiền
thân l Xí nghià ệp Xây dựng v phát trià ển nh à đường sắt.
Xí nghiệp Xây dựng v phát trià ển nh à Đường Sắt được th nh là ập theo quyết
định số 3/41 QĐ/TCCB- LĐ ng y 26/11/1996 cà ủa Bộ Giao thông vận tải và
quyết định số 4/9 QĐ/TCCB-LĐ ng y 27/9/1997 cà ủa Liên hiệp Đường sắt Việt
Nam. Xí nghiệp xây dựng v phát trià ển nh à Đường sắt l à đơn vị hạch toán
phụ thuộc Liên Hiệp Đường sắt Việt Nam, thực hiện chế độ sản xuất kinh
doanh ngo i và ận tải đường sắt theo nguyên tắc tự trang trải.
Để nâng cao hiệu quả hoạt động v thà ực hiện chủ trương của Chính phủ, Xí
nghiệp Xây dựng v Phát trià ển nh à Đường sắt hạch toán phụ thuộc được
chuyển th nh Công ty Xây dà ựng v Phát trià ển nh à Đường sắt – hạch toán
độc lập theo quyết định số 2546/1998/QĐ/BGTVT ng y 2 tháng 10 nà ăm 1998.
Công ty Xây dựng v Phát trià ển nh à Đường sắt có:
-Trụ sở tại số 17 Nguyễn Đình Chiểu- Quận Hai B Trà ưng- Th nh phà ố
H Nà ội.
-Điện thoại 9430934.
-T i khoà ản số 710F-00170 Tại Ngân h ng Công thà ương Đống Đa, Hà
Nội.
-Đăng ký kinh doanh số: 112443 cấp ng y 17/10/1998 bà ởi Sở Kế hoạch
Đầu tư H Nà ội.
-Ng nh nghà ề kinh doanh:
20
+Kinh doanh nh à ở.
Liên hiệp Đường sắt Việt Nam, Công ty đã dần khẳng định được vai trò của
mình đóng góp v o sà ự phát triển chung của ng nh à đường sắt, của to n ng nhà à
Giao thông vận tải.
2. Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp B– ộ máy tổ chức quản lý
2.1. Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Công ty Xây dựng v Phát trià ển nh à Đường sắt có các nhiệm vụ chủ
yếu sau:
- Xây dựng các công trình giao thông v công trình kià ến trúc quy mô vừa và
nhỏ.
- Quản lý, duy trì quỹ nh à ở được giao (duy tu, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp)
v phát trià ển kinh doanh quỹ nh mà ới theo quy định của Nh nà ước.
- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng v và ật tư thông dụng.
- Tổ chức soạn thảo các văn bản thuộc lĩnh vực quản lý v phát trià ển nh trongà
ng nh à đường sắt trình Liên hiệp Đường sắt Việt Nam quyết định v tà ổ chức
thực hiện các quyết định đó.
- Tổ chức việc lập hồ sơ về nh à ở, đất hiện có để l m các thà ủ tục hợp pháp
hoá quỹ nh , quà ỹ đất của các đơn vị trong ng nh à đang quản lý sử dụng theo kế
hoạch của Liên hiệp Đường sắt Việt Nam giao hoặc các hợp đồng ký kết với
các chủ sử dụng đất theo đúng quy định của Nh nà ước.
Đến năm 2002, khi công ty được Liên hiệp Đường sắt Việt Nam, Bộ Giao
thông vận tải quyết định đổi tên th nh à “ Công ty Đầu tư v Xây dà ựng nh à ở
Giao thông vận tải” v quy à định lại phạm vi, ng nh nghà ề kinh doanh, thì công
ty lại mang trên mình hai nhiệm vụ cơ bản:
- Đầu tư v xây dà ựng nh à ở phục vụ giải phóng mặt bằng xây dựng công trình
giao thông.
- Khai thác quỹ đất trong ng nh Giao thông và ận tải, cải tạo các khu nh xuà ống
cấp phù hợp với quy hoạch của địa phương để lập dự án đầu tư xây dựng nhà
ở.
22
Đồng thời, công ty phải thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ với Nh nà ước
tác an to n lao à động tại các công trình, công tác tư vấn-đầu tư v công tácà
khoa học kỹ thuật v à đổi mới công nghệ của Công ty.
-Trực tiếp chỉ đạo phòng kỹ thuật, các đội sản xuất, tổ giám sát an to n laoà
động.
* Phó giám đốc nội chính
-Lãnh đạo v chà ỉ đạo công tác quản lý nh : Tà ổ chức quản lý quỹ nh cho thuê,à
tiếp nhận b n giao quà ỹ nh trong ng nh Giao thông và à ận tải, ký các hợp đồng
24
Giám đốc
Phó giám
đốc kỹ
thuật
Phó giám
đốc nội
chính
Phòn
g kỹ
thuật
Phòn
g kế
hoạch
Phòn
g Tài
vụ
Ban
61
Phòn
g
hành
chính
do Công ty quản lý, cho thuê v tà ổ chức việc sửa chữa duy tu nh à ở h ng nà ăm.
-Xây dựng các dự án đầu tư phát triển nh à ở theo phương thức kinh doanh.
-Tham mưu cho giám đốc ký kết, tổ chức thực hiện v thanh quyà ết toán các
Hợp đồng kinh tế đã ký với các đối tác trong v ngo i ng nh.à à à
-Tham mưu cho Giám đốc trong việc uỷ quyền cho người đang thuê nh à ở, sửa
chữa, cải tạo nh à ở. Kiểm tra v à đề xuất biện pháp xử lý đối với các hộ tự
sửa chữa, cải tạo không được công ty uỷ quyền.
-Lập báo cáo định kỳ theo quy định của Liên hiệp Đường sắt Việt Nam.
*Phòng t i chính kà ế toán
-Tham mưu cho Giám đốc sử dụng vốn v các quà ỹ của Công ty để phục vụ kịp
thời các nhu cầu trong kinh doanh theo nguyên tắc có hiệu quả, bảo to n vaà
phát triển vốn.
-Tham mưu cho Giám đốc v tà ổ chức thực hiện việc huy động vốn để hoạt
động kinh doanh có hiệu quả (tín dụng, liên doanh, liên kết kể cả đối với tổ
chức v cá nhân).à
-Lập kế hoạch t i chính h ng nà à ăm theo nguyên tắc đáp ứng nhu cầu sản xuất
kinh doanh, bảo to n v phát trià à ển vốn kinh doanh.
25