báo cáo dự án tạo lập xây dựng quản lý nhãn hiệu tập thể cho sản phẩm chè chùa tà phú thọ - Pdf 48

BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

Tên dự án: Tạo lập quản lý phát triển nhãn hiệu tập thể chè
xanh chùa tà xã Tiên Phú huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ
Thuộc chương trình “Hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ”

Phú Thọ, 2016

MỤC LỤC
I. Thông tin chung về dự án............................................................................1
II. Tổng quan chung........................................................................................1


1. Mô tả sơ bộ về địa danh và vùng địa lý mang địa danh
của sản phẩm........................................................................2
2. Tình trạng hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm.....3
III. Mục tiêu.....................................................................................................4
1. Mục tiêu chung..................................................................4
2. Mục tiêu cụ thể.................................................................4
3. Mục tiêu nhân rộng...........................................................5
IV. Nội dung.....................................................................................................5
1. Nội dung xác lập quyền đối với nhãn hiệu tập thể...........5
1.1. Điều tra, khảo sát sơ bộ và thu thập các thông tin tài
liệu, cơ sở khoa học cho việc triển khai dự án và xây dựng
nhãn hiệu tập thể...............................................................5
1.2. Xác định cụ thể các chỉ tiêu cơ bản của sản phẩm
nang nhãn hiệu tập thể......................................................6
1.3. Xây dựng bộ chỉ tiêu về NHTT chè xanh Chùa Tà.......6
1.4. Xác định tổ chức chủ sở hữu nhãn hiệu tập thể.........6
1.5. Xác định mẫu nhãn hiệu để đăng ký bảo hộ...............6

2. Công tác tổ chức hội thảo, tập huấn...............................18
Bảng 4. Tổng hợp các lớp tập huấn, đào tạo và hội thảo trong dự án......18
3. Xây dựng hệ thống văn bản quản lý NHTT.....................20
4. Xây dựng hệ thống phương tiện, quảng bá và khai thác
giá trị NHTT.........................................................................20
5. Tình hình sử dụng lao động.............................................21
6. Quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách sự nghiệp
khoa học công nghệ tỉnh; huy động đối ứng từ các thành
phần kinh tế để thực hiện dự án.........................................21
Bảng 5. Tình hình sử dụng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách sự nghiệp
KH&CN..........................................................................................................21
7. Tổ chức thị trường tiêu thụ sản phẩm của dự án............21
8. Thông tin tuyên truyền kết quả của dự án......................22
9. Tổng hợp kết quả đạt được của các nội dung so với hợp
đồng và thuyết minh dự án.................................................22
9.1. Về quy mô và số lượng.............................................22
Bảng 6. Quy mô về số lượng.........................................................................22


9.2. Về chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và chất lượng...............24
Bảng 7. Chỉ tiêu Kỹ thuật và chất lượng.....................................................24
III. Phân tích đánh giá kết quả đạt được của dự án theo các nội dung....26
1. Mức độ thực hiện nội dung và quy mô so với hợp đồng..26
1.1.Nội dung xác lập quyền đối với nhãn hiệu tập thể....26
1.2. Nội dung quản lý, khai thác và phát triển NHTT.......27
1.3. Phương pháp tổ chức, quản lý, chỉ đạo thực hiện dự
án.....................................................................................28
4. Tình hình sử dụng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách..............28
5. Hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường của dự án.........28
6. Khả năng duy trì, phát triển và nhân rộng kết quả của dự

- Từ nguồn sự nghiệp khoa học và công nghệ của tỉnh: 185 triệu đồng
II. Tổng quan chung
Phù Ninh có diện tích chủ yếu là đất đồi, cây chè là cây mũi nhọn và là
cây trồng cho thu nhập chủ yếu trong cơ cấu nông nghiệp.
Diện tích chè của xã Tiên Phú hiện là 162,3ha, diện tích chè đang cho
thu hoạch là 140,2ha, diện tích chè kiến thiết cơ bản là 23,1 ha. Năng suất
bình quân là 8,5 tấn/ha, sản lượng khoảng 1.198 tấn.Thu nhập từ cây chè
chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu thu nhập từ nông, lâm nghiệp của địa phương.
Tuy nhiên đến nay giá trị thu nhập so với diện tích, sản lượng sản phẩm còn
thấp vì sản phẩm chè của Phù Ninh chưa có nhãn hiệu. Hiện xã Tiên Phú là
một xã điển hình về trồng và sản xuất chè, chè ở đây có chất lượng tốt, có các
đặc tính riêng và từ rất lâu chè ở đây đã được nhiều người biết đến với tên gọi
Chè xanh Chùa Tà. Tên gọi này có được là do người dân thôn Chùa Tà, xã
Tiên Phú, huyện Phù Ninh có nghề truyền thống là trồng và sao chè tạo ra sản
phẩm chè xanh có chất lượng cao được nhiều người chọn dùng. Nằm trong
hoàn cảnh chung của sản phẩm chè nên Chè xanh Chùa Tà vẫn chưa có nhãn
hiệu, chưa có điều kiện để tạo ra gía trị gia tăng, đẩy mạnh tiêu thụ, nâng cao
thu nhập và đời sống của người trồng chè.
Việc tạo lập, quản lý và phát triển nhãn hiệu tập thể cho sản phẩm Chè
xanh Chùa Tà, xã Tiên Phú, huyện Phù Ninh nhằm tạo ra giá trị gia tăng cho
1


sản phẩm, thúc đẩy sản xuất, góp phần nâng cao thu nhập và đời sống cho
người trồng chè là rất cần thiết.
Mô tả về Chè xanh Chùa Tà.
Chè xanh Chùa Tà xoăn, có phấn nhẹ, cánh đẹp;
Chè xanh Chùa Tà có vị chát nhẹ, nước xanh và trong, hương thơm khá
đặc trưng của loại chè sao suốt;
1. Mô tả sơ bộ về địa danh và vùng địa lý mang địa danh của sản phẩm

Thao, hầu như mọi hàng hóa đi từ 3 trung tâm này ra các huyện khác của tỉnh
Phú Thọ đều đi qua huyện Phù Ninh.
Thông tin liên lạc: 1.876 thuê bao, đạt 1,6 máy điện thoại / 100 dân và 9
điểm bưu điện văn hoá xã, thị trấn.
Tiên Phú là xã nằm ở phía đông nam huyện Phù Ninh, Tiên Phú có diện
tích tự nhiên 686ha, dân số 3.650 người. Đất đai và địa hình đại diện cho đất
đồi gò và đất vườn của huyện. Trồng và chế biến, kinh doanh chè xanh là hoạt
động sản xuất chính của xã từ lâu đời, đặc biệt là hoạt động chế biến chè (đã
có từ hàng trăm năm nay), đây là điều kiện quan trọng đảm bảo cho việc
thành công của Dự án.
2. Tình trạng hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm
Tổng số hộ dân trong xã Tiên Phú là 832 hộ, số hộ trồng và chế biến chè
là 215 hộ chiếm 68,5%, có 07 hộ có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh chè
(số hộ có thu nhập chính từ cây chè trong mấy năm gần đây tăng lên đáng kể,
năm 2010 là khoảng 40%, năm 2011 khoảng 45%, năm 2012 là khoảng
48%).
Sản lượng thu hoạch năm 2011 khoảng 1.000 tấn, năm 2012 là: 1.198 tấn
tương đương 239.6 tấn chè khô, giá bình quân 150.000đ/kg, giá trị khoảng
36,0 tỷ đồng, đây là sản lượng và doanh thu không nhỏ đối với một thôn của
một xã miền Trung du. Với thành tích và dang tiếng của sản phẩm năm 2011
hoạt động sản xuất, kinh doanh chè xanh của thôn Chùa Tà, xã Tiên Phú đã
được UBND tỉnh Phú Thọ công nhận làng nghề.
Phát triển cây chè và chế biến Chè xanh Chùa Tà sẽ góp phần chuyển đổi
cơ cấu kinh tế phù hợp với địa phương, khai thác và sử dụng có hiệu quả diện
3


tích đất đồi gò thấp một cách bền vững và bảo vệ tài nguyên môi trường. Tạo
lập vùng sản xuất hàng hoá, từng bước cải thiện đời sống, nâng cao trình độ
hiểu biết và áp dụng KHCN của người dân, góp phần phát triển kinh tế - xã

- Ngăn chặn hiện tượng hàng giả, hàng nhái; bảo vệ quyền lợi hợp pháp
của người sản xuất tại địa phương.
3. Mục tiêu nhân rộng
Nhân rộng mô hình mẫu về tạo lập, quản lý và phát triển nhãn hiệu tập
thể (NHTT) cho các sản phẩm tương ứng của tỉnh Phú Thọ và các địa phương
khác, như:
+ UBND thành phố Việt Trì cho sản phẩm hồng Hạc Trì; bún - bánh của
làng nghề Tâm Đức, xã Hùng Lô;
+ UBND huyện Yên Lập cho sản phẩm lúa nếp gà gáy Mỹ Lung;
+ UBND huỵện Thanh Sơn cho sản phẩm chuối phấn vàng;
+ UBN huyện Thanh Ba cho sản phẩm Chè Mài của xã Đỗ Xuyên…
IV. Nội dung
1. Nội dung xác lập quyền đối với nhãn hiệu tập thể
1.1. Điều tra, khảo sát sơ bộ và thu thập các thông tin tài liệu, cơ sở khoa
học cho việc triển khai dự án và xây dựng nhãn hiệu tập thể
- Đã Thu thập các tài liệu về sản phẩm chè xanh Chùa tà các chỉ tiêu đặc
trưng, quy trình kỹ thuật chế biến, danh tiếng...;
- Điều tra về quy mô, hiện trạng, đánh giá thực trạng của vùng sản xuất,
kinh doanh chè xanh, thống kê các cơ sở sản xuất, kinh doanh, thống kê diện
tích, sản lượng và Quy hoạch phát triển sản phẩm chè xanh Chùa Tà;
- Lấy ý kiến các nhà sản xuất, kinh doanh, các chuyên gia về các chỉ tiêu
đặc trưng về sản phẩm, quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc, chế biến, bảo
quản... lựa chọn dùng làm tiêu chí chung cơ bản cho sản phẩm.

5


1.2. Xác định cụ thể các chỉ tiêu cơ bản của sản phẩm nang nhãn hiệu tập
thể
Chè xanh Chùa Tà xoăn, có phấn nhẹ, cánh đẹp như các loại chè khô khác;

a) Quy chế quản lý và sử dụng NHTT “Chè xanh Chùa Tà”.
b) Quy trình cấp và sử dụng tem nhãn đối với NHTT “Chè xanh Chùa Tà”.
c) Quy chế kiểm soát chất lượng sản phẩm chè mang NHTT “Chè xanh Chùa

d) Quy trình kỹ thuật chế biến và bảo quản chè Chùa Tà
2.2. Tổ chức quản lý NHTT
Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp xã Tiên Phú huyện Phù Ninh tỉnh Phú
Thọ có trách nhiệm tổ chức quản lý nhãn hiệu tập thể theo Quy chế quản lý và
sử dụng NHTT “Chè xanh Chùa Tà” và tổ chức việc cấp và sử dụng tem nhãn
đối với NHTT “Chè xanh Chùa Tà”. Với tư cách là chủ sở hữu nhãn hiệu tập
thể. Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp xã Tiên Phú huyện Phù Ninh tỉnh Phú có
trách nhiệm xem xét, đánh giá cho hoặc không cho phép sử dụng NHTT đối
với các tổ chức/cá nhân có nhu cầu.
Tập huấn, đào tạo cho người dân khu vực Chùa tà về sở hữu trí tuệ và
các quy định liên quan đến quản lý và sử dụng nhãn hiệu tập thể “Chùa tà”
cho sản phẩm chè.
Lựa chọn hộ dân có hoạt động sản xuất và kinh doanh chè Chùa tà triển
khai trao quyền sử dụng nhãn hiệu, gắn nhãn và các hoạt động quản lý nhãn
hiệu.
Tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng nhãn hiệu phải gửi đơn tới Hợp tác
xã dịch vụ nông nghiệp đề nghị được sử dụng nhãn hiệu tập thể. Hợp tác xã
dịch vụ nông nghiệp xã Tiên Phú chủ trì tiến hành kiểm tra thực tế hoạt động
sản xuất và kinh doanh của tổ chức, cá nhân trên cơ sở đó quyết định tổ
chức/cá nhân có được sử dụng hay không, nếu không phải có văn bản từ chối.
2.3. Xây dựng hệ thống phương tiện, quảng bá và khai thác giá trị NHTT
- Phối hợp với Công ty TNHH Giải pháp Minh Thương (Địa chỉ: Số 3B Ngạch 102/2 Hoàng Đạo Thành - Quận Thanh Xuân - thành phố Hà Nội) thiết
kế và phát hành các tài liệu giới thiệu sản phẩm, biểu tượng, hệ thống tem

7


nhãn hiệu tập thể.
Quy trình cấp, thu hồi tem,
nhãn;
Quy trình kỹ thuật chế biến và
bảo quản chè Chùa Tà
Quy chế kiểm soát chất lượng
sản phẩm chè mang NHTT
“Chè xanh Chùa Tà
Bản đồ vùng nhãn hiệu tập thể

Đơn vị

Mức phải đạt

Đề cương

Được phê duyệt

Báo cáo

Chính xác, đầy đủ, rõ
ràng, khách quan

Quy chế
Quy trình
Quy trình
Quy chế
Bản đồ

Giấy chứng nhận bảo hộ

Báo cáo tổng hợp kết quả thực
hiện dự án

Tem, nhãn,
bao bì

Báo cáo

9

Mô tả được đặc trưng
của vùng sản phẩm
Bài báo, Phóng sự,
WEBSITE.


PHẦN 2. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI, THỰC HIỆN DỰ ÁN
I. Công tác tổ chức, quản lý điều hành để triển khai thực hiện dự án
1. Tình hình chung
1.1. Thuận lợi
- Dự án đã có được sự quan tâm và tạo điều kiện thuận lợi của Sở Khoa
học và Công nghệ, Uỷ ban nhân dân huyện Phù Ninh, xã Tiên Phú và các cơ
quan liên quan, chính quyền cơ sở, sự đồng tình ủng hộ của các hộ dân trong
vùng dự án;
- Ban quản lý dự án có sự thống nhất trong tổ chức, triển khai; đội ngũ
cán bộ kỹ thuật có chuyên môn phù hợp, có kinh nghiệm trong tổ chức triển
khai và chỉ đạo xây dựng tạo lập và quản lý phát triển nhãn hiệu tập thể.
- Các hộ dân tham gia có nhiệt huyết và tâm huyết trong việc phát triển
thương hiệu sản phẩm của làng nghề;
1.2. Khó khăn

+ Xây dựng hệ thống phương tiện, quảng bá và khai thác giá trị NHTT
+ Phần kinh phí của dự án được chi trả cho tổ chức, cá nhân phối hợp
thực hiện nội dung công việc chính của dự án qua các hợp đồng thuê khoán
chuyên môn và hợp đồng kinh tế: Chi trả theo hình thức chuyển khoản hoặc
tiền mặt.
+ Phần kinh phí chi cho các công tác khác được chi theo đúng yêu cầu
của dự án. Các khoản chi theo đúng yêu cầu của tài chính.
2.2. Cơ quan phối hợp thực hiện dự án
- Công ty TNHH Giải pháp Minh Thương (Địa chỉ: Số 3B - Ngạch 102/2
Hoàng Đạo Thành - Quận Thanh Xuân - thành phố Hà Nội) đã phối hợp cùng
ban quản lý dự án, chủ nhiệm dự án thiết kế và phát hành các tài liệu giới
thiệu sản phẩm, biểu tượng, hệ thống tem nhãn sử dụng cho Nhãn hiệu tập thể
Chè xanh Chùa Tà: Hệ thống logo, tem nhãn, biển quảng cáo, bao bì sản
phẩm, xây dựng Website giới thiệu.
- Uỷ ban nhân dân xã Tiên Phú, hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp xã Tiên
Phú, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ đã phối hợp cùng Ban quản lý dự án, chủ
nhiệm dự án trong việc điều tra, khảo sát, lựa chọn các hộ tham gia sử dụng
nhãn hiệu tập thể và triển khai các nội dung công việc phục vụ cho việc xây
dựng nhãn hiệu tập thể .
11


3. Chọn điểm, đối tượng, chọn hộ để tiếp nhận và triển khai thực hiện các
nội dung của dự án
Sau khi điều tra, khảo sát các hộ thuộc xã Tiên Phú huyện Phù Ninh, Ban
quản lý dự án, chủ nhiệm dự án tổng hợp số liệu lựa chọn ra 84 hộ đăng ký
tham gia xây dựng sử dụng nhãn hiệu tập thể.
Bảng 3. Danh sách hộ được lựa chọn tham gia xây dựng và sử dụng
NHTT
STT

31

Họ và tên
Nguyễn Thị Hùng
Nguyễn Tiến Trình
Đào Thị Thương
Bùi Thị Trọng
Bùi Thị Thoại
Trịnh Văn Hùng
Trương Đức Tạo
Nguyễn Văn Đang
Bùi Văn Hồng
Nguyễn Thị Hà
Trương Thị Nguyệt
Lê Thị Hoa
Trần Quang Nhã
Lê Thị Na
Hứa Thị Thêm
Đỗ Thị Trường
Trần Thị Tám
Nguyễn Xuân Trác
Bùi Văn Khánh
Nguyễn Văn Được
Bùi Văn Hùng
Bùi Văn Hòa
Nguyễn Xuân Hùng
Tống Văn Nghĩa
Nguyễn Văn Tính
Đào Văn Hiệp
Trần Minh Tuấn

Khu 14, xã Tiên Phú, huyện Phù Ninh
Khu 14, xã Tiên Phú, huyện Phù Ninh
Khu 14, xã Tiên Phú, huyện Phù Ninh
Khu 14, xã Tiên Phú, huyện Phù Ninh
Khu 14, xã Tiên Phú, huyện Phù Ninh
Khu 14, xã Tiên Phú, huyện Phù Ninh
Khu 14, xã Tiên Phú, huyện Phù Ninh

12

Ghi chú


STT
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47

Trần Thị Hải
Bùi Văn Huấn
Đỗ Thị Loan
Vũ Thị Hợi
Trần Hữu Tuệ
Trần Hữu Minh
Trần Hữu Thông
Trần Hữu Sơn
Trần Hữu Mạnh
Trần Ngọc Quang
Bùi Văn Tuấn
Bùi Thiện Chính
Nguyễn Văn Mưu
Nguyễn Văn Chất
Bùi Xuân Thắng
Bùi Việt Hùng
Trần Hữu Phúc
Ngô Dũng Tiến
Nguyễn Thị Lợi
Bùi Đức Mận
Đào Thị An
Trần Hữu Quang
Trần Thị Thanh
Phạm Hữu Nhuận
Nguyễn Thị Dần
Trần Thị Hòa
Bùi Văn Kỳ
Đỗ Thị Thời
Nguyễn Văn Bẩy
Nguyễn Thị Lân

Khu 14, xã Tiên Phú, huyện Phù Ninh
Khu 14, xã Tiên Phú, huyện Phù Ninh
Khu 14, xã Tiên Phú, huyện Phù Ninh
Khu 14, xã Tiên Phú, huyện Phù Ninh
Khu 14, xã Tiên Phú, huyện Phù Ninh
Khu 14, xã Tiên Phú, huyện Phù Ninh
Khu 14, xã Tiên Phú, huyện Phù Ninh
Khu 14, xã Tiên Phú, huyện Phù Ninh
Khu 14, xã Tiên Phú, huyện Phù Ninh
Khu 14, xã Tiên Phú, huyện Phù Ninh
Khu 14, xã Tiên Phú, huyện Phù Ninh
Khu 14, xã Tiên Phú, huyện Phù Ninh
Khu 14, xã Tiên Phú, huyện Phù Ninh
Khu 14, xã Tiên Phú, huyện Phù Ninh
Khu 14, xã Tiên Phú, huyện Phù Ninh
Khu 14, xã Tiên Phú, huyện Phù Ninh
Khu 14, xã Tiên Phú, huyện Phù Ninh
Khu 14, xã Tiên Phú, huyện Phù Ninh
Khu 14, xã Tiên Phú, huyện Phù Ninh
Khu 14, xã Tiên Phú, huyện Phù Ninh
Khu 14, xã Tiên Phú, huyện Phù Ninh

13

Ghi chú


STT
73
74

Khu 14, xã Tiên Phú, huyện Phù Ninh
Khu 14, xã Tiên Phú, huyện Phù Ninh
Khu 14, xã Tiên Phú, huyện Phù Ninh
Khu 14, xã Tiên Phú, huyện Phù Ninh
Khu 14, xã Tiên Phú, huyện Phù Ninh
Khu 14, xã Tiên Phú, huyện Phù Ninh
Khu 14, xã Tiên Phú, huyện Phù Ninh
Khu 14, xã Tiên Phú, huyện Phù Ninh

Ghi chú

II. Kết quả thực hiện các nội dung
1. Điều tra, khảo sát bổ sung thực trạng tại vùng dự án
- Thời gian: Từ tháng 8 đến tháng 10 năm 2014;
- Thành phần: Ban quản lý dự án, cán bộ trung tâm Ứng dụng tiến bộ
khoa học và công nghệ, cán bộ Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp xã Tiên Phú,
huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ.
- Địa điểm: Điều tra trên địa bàn xã Tiên Phú, huyện Phù Ninh tỉnh Phú
Thọ và tại tỉnh Thái Nguyên.
1.1. Các tiêu chí điều tra
- Điều tra các điều kiện tự nhiên, xã hội, tình hình sản xuất chè, thu nhập
người dân;
- Quy trình kỹ thuật đang áp dụng cho trồng chè: phân bón, thuốc bảo vệ
thực vật;
- Năng suất, chất lượng chè;
- Giống chè, diện tích;
- Phương pháp chế biến chè;
- Giá thành chè búp ....
14




- Nguồn nước 35% có nguồn nước, 65% không có nguồn nước
- 100% số hộ chưa tưới cho chè
1.3.5. Tình hình sinh trưởng phát triển
Cây chè sinh trưởng phát triển tốt 45%, trung bình 50%, xấu 5%
1.3.6. Quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc chè đã được áp dụng
Kết quả điều tra các hộ trồng chè chưa có quy trình cụ thể nào để áp
dụng vào sản xuất, chủ yếu chăm sóc theo kinh nghiệm, được thực hiện như
sau:
- Phân bón: được bón theo tuổi cây, bón với liều lượng là:
+ Cây trồng mới 1-3 năm: Hàng năm tưới nước phân lợn 1-3 lần
+ Cây trồng từ 4- 9 năm: hàng năm bón bổ sung 120 kg đạm/ha
+ Cây trồng trên 10 năm: hàng năm bón 400 kg đạm/ha
- Phòng trừ sâu bệnh: Phun thuốc trừ các loại sâu như nhện, sâu ăn lá,
năm phun 4-10 lần; thời gian cách ly khoảng 5-7 ngày
- Một năm hái 6-10 đợt
1.3.7. Tiêu thụ
- Bán cho nhà máy sản phẩm chè đã được chế biến chưa ướp hương
30%, bán cho thương lái 50%
- Chế biến chè khô 20%
1.3.8.Các yếu tố hộ nông dân
- Quy mô: 12% hộ giàu, 75% trung bình, 13% hộ nghèo
- Công nghệ áp dụng: 50% số hộ có sử dụng máy hái và đốn chè
- Thu nhập: 5 triệu đồng/người/năm
1.3.9.. Hạch toán kinh tế
- Năng suất trung bình 10 tấn/ha chè tươi
- Thu nhập: Tổng thu 50 triệu đồng/ha
1.3.10. Lợi ích khi tham gia xây dựng nhãn hiệu tập thể



- Dự án triển khai trong phạm vi điều tra các hộ sản xuất là rất khả thi vì
đảm bảo được các yêu cầu của dự án và phù hợp với nguyện vọng của người
dân trồng chè của xã Tiên Phú.
2. Công tác tổ chức hội thảo, tập huấn
- Tổ chức tập huấn: Cơ quan chủ trì, Ban quản lý dự án phối hợp với
Uỷ ban nhân dân huyện Phù Ninh và Uỷ ban nhân dân xã Tiên Phú tổ chức
hội thảo, tập huấn, đào tạo cho tổ chức quản lý nhãn hiệu tập thể, các hộ dân
tham gia dự án các hộ nông dân trong vùng dự án.
Bảng 4. Tổng hợp các lớp tập huấn, đào tạo và hội thảo trong dự án

Địa điểm

Xã Tiên Phú

Xã Tiên Phú

Xã Tiên Phú

Thời gian
(ngày/tháng/n
ăm)
10/03/2015

22/3/2015

Số lượng người
tham dự
(người)
40

nhân tham gia thực hiện nội dung
quản lý NHTT “ Chè xanh Chùa
Tà”
Hội thảo lấy ý kiến của những
người có kinh nghiệm trong sản
xuất chế biến và bảo quản chè
Chùa Tà
Hội thảo hoàn thiện quy trình cấp
và sử dụng tem nhãn đối với nhãn
hiệu tập thể Chè xanh Chùa Tà


Địa điểm

Xã Tiên Phú

Xã Tiên Phú

Thời gian
(ngày/tháng/n
ăm)
21-23/5/2015

01/04/2016

Số lượng người
tham dự
(người)

Nội dung


19


3. Xây dựng hệ thống văn bản quản lý NHTT
a) Quy chế quản lý và sử dụng NHTT “Chè xanh Chùa Tà”: Đã xây
dựng được quy chế sau thống nhất tại hội thảo lấy ý kiến và được các cá nhân
tham gia sử dụng nhãn hiệu tập thể đồng thuận.
b) Quy trình cấp và sử dụng tem nhãn đối với NHTT “Chè xanh Chùa
Tà”:
c) Quy chế kiểm soát chất lượng sản phẩm chè mang NHTT “Chè xanh
Chùa Tà
d) Quy trình kỹ thuật chế biến và bảo quản chè Chùa Tà
4. Xây dựng hệ thống phương tiện, quảng bá và khai thác giá trị NHTT
a) Phối hợp với Công ty TNHH Giải pháp Minh Thương (Địa chỉ: Số 3B
- Ngạch 102/2 Hoàng Đạo Thành - Quận Thanh Xuân - thành phố Hà Nội)
thiết kế và phát hành các tài liệu giới thiệu sản phẩm, biểu tượng, hệ thống
tem nhãn sử dụng cho Nhãn hiệu tập thể Chè xanh Chùa Tà: Hệ thống logo,
tem nhãn, biển quảng cáo, bao bì sản phẩm.
b) Triển khai một số chương trình hoạt động quảng bá Nhãn hiệu tập thể
Chè xanh Chùa Tà trong các hội chợ, trên các phương tiện truyền thông: Xây
dựng phóng sự phát sóng trên đài phát thanh truyền hình tỉnh Phú Thọ, đăng
bài trên báo Phú Thọ quảng cáo về nhãn hiệu tập thể Chè xanh Chùa Tà.
c) Xây dựng phương án thương mại hóa cho Chè xanh Chùa Tà Phù
Ninh: thông qua kênh tiêu thụ bán lẻ và tại các siêu thị trên địa bàn trong
nước ( Giới thiệu sản phẩm tại siêu thị aloha việt trì, và một số quầy hàng bán
lẻ). Chưa giới thiệu được sản phẩm tại siêu thị tại Hà Nội.

20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status