Nghiên cứu đề xuất xây dựng mạng xã hội học
tập tại Việt Nam
Lê Thị Nhị
Trường Đại học Công nghệ
Luận văn Thạc sĩ ngành: Công nghệ phần mềm; Mã số: 60.48.10
Người hướng dẫn: TS. Trương Anh Hoàng
Năm bảo vệ: 2011
Abstract: Tổng quan về mạng xã hội, các đặc tính của mạng xã hội và chức năng
phần mềm của mạng xã hội. Nghiên cứu mạng xã hội và lĩnh vực giáo dục: Giáo dục
điện tử (E-Learning) và Cộng đồng học tập trực tuyến (Online learning communities);
vai trò của mạng xã hội đối với giáo dục; các ưu điểm và hạn chế của việc sử dụng
mạng xã hội trong giáo dục cũng như xu hướng ứng dụng mạng xã hội cho hoạt động
giáo dục. Đề xuất xây dựng mạng xã hội học tập: đặc điểm cần có của mạng xã hội
học, phân tích yêu cầu hệ thộng và thiết kế hệ thống. Cài đặt thử nghiệm cũng như
đánh giá và triển khai mạng xã hội học tập tại Việt Nam. Đề xuất mô hình, giải pháp
phù hợp với thực trạng hiện tại ở Việt Nam.
Keywords: Công nghệ phần mềm; Mạng xã hội; Xã hội học tập; Tin học
Content
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Sự ra đời của thế hệ web 2.0 tạo nên một cuộc cách mạng thật sự trên thế giới internet.
Đó là cuộc cách mạng không chỉ về công nghệ mà còn ở cách thức sử dụng, trong đó mọi
người cùng tham gia đóng góp cho xã hội ảo tạo thành một môi trường cộng đồng, chứ không
chỉ đơn thuần “duyệt và xem” như trước đây. Trong đó, mạng xã hội đã và đang dần trở thành
một phần không thể thiếu trong cuộc sống hiện đại. Nó mang đến cho con người cơ hội được
kết nối một cách dễ dàng, để chia sẻ sở thích, thói quen và suy nghĩ
huy hiệu quả của internet trong hoạt động học tập.
CHƢƠNG I : TỔNG QUAN VỀ MẠNG XÃ HỘI
1.1 Khái niệm mạng xã hội
Khái niệm: Mạng xã hội, hay gọi là mạng xã hội ảo, (tiếng Anh: social network) là dịch vụ
nối kết các thành viên cùng sở thích trên Internet lại với nhau với nhiều mục đích khác nhau
không phân biệt không gian và thời gian.
Theo Boyd và Ellison [6] định nghĩa, mạng xã hội là "các dịch vụ dựa trên web cho phép cá
nhân xây dựng một hồ sơ công khai hoặc công khai trong một hệ thống giới hạn, công khai
một danh sách các người dùng khác mà họ đã có mối quan hệ, và xem và đi qua danh sách các
kết nối được tạo ra bởi những người khác trong hệ thống của họ”.
1.2 Các đặc tính của mạng xã hội
1.2.1 Dựa trên ngƣời dùng
Mạng xã hội trực tuyến được xây dựng và định hướng bởi chính người sử dụng. Người dùng
sẽ quyết định nội dung của các trang mạng xã hội trực tuyến Sự định hướng nội dung đó
được xác định bởi bất cứ ai tham gia vào cuộc thảo luận. Đây là những gì tạo nên sự thú vị và
tính động mà mạng xã hội mang lại cho người dùng internet.
1.2.2 Tính cá nhân
Ở các trang mạng xã hội, mỗi thành viên đều có một hồ sơ với một trang cá nhân của riêng
mình. Người dùng có quyền thiết lập các thông tin cá nhân, đăng tải các bài viết và thiết lập
3
cho nó tính riêng tư, công khai cho toàn bộ bạn bè hoặc công khai trong giới hạn một số thành
phần bẹn bè của họ.
1.2.3 Tƣơng tác
Một đặc tính khác của các mạng xã hội hiện đại là sự tương tác. Người dùng trên các trang
mạng xã hội có thể giao tiếp một cách dễ dàng và tham gia các trò chơi trực tuyến với nhau.
1.2.4 Dựa vào cộng đồng
Mạng xã hội được xây dựng và duy trì dựa trên các đặc tính của cộng đồng, các nhóm được
thiết lập dựa trên sở thích, niềm tin…
1.2.5 Phát triển mối quan hệ
wiki), Mạng xã hội.
4
2.2 Vai trò của mạng xã hội đối với giáo dục
Vai trò của mạng xã hội đối với giáo dục được thể hiện ở số lượng người thường xuyên sử
dụng mạng xã hội trong độ tuổi học sinh, sinh viên là rất lớn. Mặt khác mạng xã hội có những
tính năng phù hợp để phát triển các hoạt động giáo dục trực tuyến.
2.3 Các ƣu điểm và hạn chế của việc sử dụng mạng xã hội trong giáo dục
2.3.1 Ƣu điểm
Tính linh hoạt: “Tính linh hoạt thể hiện ở chỗ, mạng xã hội mở rộng sự lựa chọn cho người
học về học cái gì, học khi nào, học nơi và học thế nào. Nó hỗ trợ nhiều cách học tập khác
nhau, bao gồm cả e-learning. Tính linh hoạt có nghĩa là dự đoán, và đáp ứng được nhu cầu
luôn thay đổi và mong đợi của giáo dục”.
Tính lặp lại: Thông tin trên các trang mạng xã hội được cung cấp như một kho dữ liệu thông
qua các trang web, nghĩa là, người học có thể lấy thông tin được cung cấp trên các trang web
ngay lập tức hoặc sau này.
Tính thuận tiện và dễ truy cập: Các mạng xã hội cung cấp sự dễ dàng và nhanh chóng trong
việc truy cập, rà soát, cập nhật và chỉnh sửa tài liệu học tập cần thiết bất cứ lúc nào và bất cứ
nơi đâu.
2.3.1 Những thách thức
Tính riêng tư: Mối quan tâm về tính riêng tư của một người dùng mạng xã hội là các thông tin
mà người sử dụng đặt trên mạng xã hội như thế nào? Ai có quyền truy cập vào thông tin và nó
được sử dụng cho mục đích gì? Vai trò người là cha mẹ, học sinh, nhà giáo dục và phát triển
trang web cần được hiểu như thế nào để đảm bảo một cá nhân hiểu quyền riêng tư của mình
và thực hiện nó cho phù hợp?
Ảnh hưởng của các mối quan hệ: Mạng xã hội mang lại cho người dùng nhiều bạn bè, nhiều
mối quan hệ. Tuy nhiên các mối quan hệ đó cũng tiềm ẩn những nguy cơ như việc lợi dụng
các thông tin của người dùng vào mục đích xấu,… Điều này sẽ ảnh hưởng đến việc sử dụng
các mạng xã hội trong giáo dục.
Tiêu tốn thời gian: Việc đam mê và thường xuyên sử dụng mạng xã hội trực tuyến khiến
Thể hiện luồng hoạt động: Sức mạnh của các trang mạng xã hội thông thường chính là việc
tạo ra các luồng hoạt động của người dùng. Trong một khoảng thời gian, người dùng có thể
thấy tất cả những gì bạn bè của mình đang làm, nhưng việc họ đã thực hiện, hình ảnh mà họ
đã chia sẻ, các sự kiện mà họ tham dự, nơi họ đã từng xuất hiện, liên kết web mà họ đã chia sẻ
Một mạng xã hội học tập cũng cần có những giá trị cốt lõi này.
Công nhận thành tích học tập: Trong môi trường học tập truyền thống, các cá nhân có thành
tích xuất sắc trong học tập thường được biểu dương, tặng giấy khen, phần thưởng. Điều này
cũng cần có trong môi trường học tập trực tuyến để làm động lực thúc đẩy việc học tập của
các thành viên.
Tạo hồ sơ hoạt động cá nhân: Mạng xã hội cũng cần cung cấp công cụ để mỗi học sinh tham
gia học có một hồ sơ điện tử. Hồ sơ đó bao gồm các hoạt động và thành tích của học sinh đó,
ví dụ như học lớp nào, bảng điểm các bài tập, các danh hiệu đã đạt được.
Sự kiện: Giống như các trang mạng xã hội thông thường, ở mạng xã hội học tập, các sự kiện
sắp xảy ra cũng cần được thông báo. Nó giống như một bảng tin hoạt động của một lớp hay
một trường học, trong đó thông báo các các sự kiện sẽ diễn ra trong thời gian sắp tới.
Email/tin nhắn: Email /Tin nhắn là phương tiện giao tiếp tức thì giúp học sinh có thể trao đổi
riêng và trực tiếp với giáo viên về các băn khoăn của mình, hay giáo viên nhắc nhở những
điều cần thiết tới từng học sinh riêng biệt.
3.2 Phân tích yêu cầu hệ thống
3.2.1 Khái quát chung về hệ thống
Trang mạng xã hội học tập được thiết kế để tạo môi trường học tập, trao đổi giữa giáo viên và
các học sinh cũng như giữa các học sinh với nhau. Đó là sự kết hợp giữa các tính năng của
một trang web học tập thông thường với các tính năng của mạng xã hội đồng thời cải tiến nó
cho phù hợp với môi trường học tập và tận dụng những hiệu quả mà mạng xã hội mang lại.
Mạng xã hội học tập sẽ được thiết kế để trở thành một công cụ giúp mỗi trường học có một
mạng xã hội nội bộ cho riêng trường mình. Để làm được điều này, các thành viên sẽ được
đăng ký bằng email riêng theo tên miền của trường mình theo cơ chế một người đăng ký và
mời các thành viên còn lại cùng gia nhập.
Với hệ thống này, giáo viên có thể tổ chức các lớp học riêng để dễ quản lý bằng cách giáo
viên sẽ tạo ra lớp học với mỗi mã số kèm theo, chỉ những học sinh được giáo viên cho mã số
Mô tả
Như đã trình bày ở tính
năng “Đăng ký, quản lý
thông tin cá nhân”, tính
năng này cho phép các
giáo viên tạo và quản lý
các lớp học của mình. Sau
khi đăng ký là giáo viên,
giáo viên có thể tạo mã của lớp học và cung cấp cho các học sinh của mình để đăng ký vào
lớp học. Mã của một lớp là duy nhất, tuy nhiên không phải cứ biết mã số đó là học sinh có thể
đăng ký là thành viên của lớp học đó. Giáo viên có thể chấp nhận hoặc từ chối đăng ký của
một học sinh.
Giáo viên có các đặc quyền với lớp học của mình như: tạm đóng cửa lớp học và không có học
sinh nào có thể tham gia thêm trừ khi giáo viên mở cửa lại lớp. Giáo viên cũng có thể loại bỏ
học sinh ra khỏi lớp học của mình, và khi loại bỏ học sinh đó ra khỏi lớp thì mọi thông tin của
học sinh đó sẽ mất.
7
Hệ thống còn cung cấp cho giáo viên khả năng tạo các nhóm nhỏ trong lớp học để giúp cho
việc quản lý làm các bài tập theo nhóm…Ngoài ra hệ thống cho phép giáo viên khả năng “tạm
dừng” một lớp hoặc “xóa” lớp.
Biểu đồ usecase
bài. Sau khi làm bài xong, học sinh sẽ biết kết quả của mình ngay lập tức.
Biểu đồ use case
Hình 3. 4 Biểu đồ Use Case gói “Bài kiểm tra”
3.2.4.5 Đăng tin / thông báo
Mô tả
Đây là một tính năng phổ biến của các trang mạng xã hội hiện nay, thành viên bao gồm giáo
viên và học sinh có thể đăng thông báo. Tuy nhiên, người nhận thông báo sẽ được chọn lọc từ
danh sách. Điều này giúp giáo viên có thể tạo ra các chủ đề thảo luận khác nhau cho các lớp
khác nhau.
Biểu đồ use case
Hình 3. 5 Biểu đồ Use Case gói “Đăng thông báo”
3.2.4.6 Lời nhắc
Đây là một tính năng cơ bản của các trang mạng xã hội. Khi thành viên đăng nhập thành
công, tính năng này sẽ cho thành viên đó biết các thông tin mới được gửi tới cho mình, bao
4.2 Một số chức năng của chƣơng trình
4.2.1 Đăng ký thành viên
Hình 4. 1 Chức năng đăng
ký thành viên
10
4.2.2 Gửi lời mời tới các thành viên khác
Hình 4. 2 Chức năng gửi
lời mời tới các thành viên
khác
4.2.3 Chức năng gia
nhập là giáo viên Hình 4. 3 Đăng ký là giáo viên
4.2.4 Tạo lớp
Hình 4. 4 Giao diện tạo
lớp
4.2.5 Gia nhập là học
sinh
Hình 4. 5 Giao diện đăng ký là học
sinh
hướng nội dung, góp phần xây dựng nên các cộng đồng ảo với những tính chất và hoạt động
của một “cộng đồng thực”. Sự phát triển của công nghệ thông tin, Internet, sự nở rộ của mạng
xã hội đã làm cho cuộc sống của con người liền mạch với “thế giới ảo”. Những lợi ích của
mạng xã hội mang lại cho các hoạt động của con người như kinh doanh, giáo dục, giải trí… là
không thể phủ nhận.
Tại Việt Nam, ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục và đào tạo luôn là một nội dung
trọng điểm được quan tâm đầu tư của Nhà nước. Đứng trước sự bùng nổ và thâm nhập của
mạng xã hội, việc ứng dụng nó trong các hoạt động học tập là phù hợp với xu hướng hiện nay
trên thế giới cũng như mục tiêu ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động giáo dục và
đào tạo ở nước ta.
Trong luận văn này, tác giả đã trình bày tổng quan các lý thuyết về mạng xã hội, về giáo dục
điện tử, phân tích mối quan hệ giữa mạng xã hội và lĩnh vực giáo dục đào tạo, những ưu
nhược điểm của việc ứng dụng mạng xã hội trong hoạt động dạy và học.
Dựa trên phân tích những ưu nhược điểm trong việc ứng dụng mạng xã hội cho hoạt động
giáo dục đào tạo, Luận văn đã tổng kết những đặc điểm cần có của một mạng xã hội học tập
và đề xuất xây dựng một mạng xã hội học tập tại Việt Nam, trong đó có sự kết hợp các tính
năng của mạng xã hội vào môi trường học tập online để phát huy hiệu quả của mạng xã hội,
đồng thời hạn chế những nhược điểm của nó.
Với những phân tích và đề xuất mô hình mạng xã hội học tập ở Việt Nam, Luận văn thực sự
đã có những đóng góp tích cực trong việc làm rõ những lợi ích và sự phù hợp của việc sử
12
dụng mạng xã hội trong hoạt động giáo dục đào tạo, đưa ra được mô hình mạng xã hội học tập
góp phần làm phong phú các công cụ hỗ trợ học tập phù hợp với xu hướng hiện nay.
References
Tiếng Việt
[1]
[2]
[3] />xa-hoi/96321/index.ict