PHẦN I - MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Giáo dục Tiểu học là bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân,
nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn
và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học
sinh tiếp tục học lên Trung học cơ sở.
Mục tiêu của môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học nhằm: Hình thành và
phát triển ở học sinh các kĩ năng sử dụng tiếng Việt(nghe,nói, đọc, viết) để học
tập và giao tiếp trong các môi trường hoạt động của lứa tuổi. Thông qua việc
dạy và học tiếng Việt, góp phần rèn luyện các thao tác tư duy. Cung cấp cho học
sinh những kiến thức sơ giản về tiếng Việt và những hiểu biết sơ giản về xã hội,
tự nhiên và con người, văn hoá, văn học của Việt Nam và nước ngoài. Bồi
dưỡng tình yêu tiếng Việt và hình thành thói quen giữ gìn sự trong sáng, giàu
đẹp của tiếng Việt, góp phần hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội
chủ nghĩa.
Các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết Tiếng Việt của học sinh được hình thành
và phát triển thông qua nội dung dạy học các môn : Tập đọc, Kể chuyện, Chính
tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn, Tập viết…Mỗi nội dung đều hướng tới rèn
luyện cho học sinh những kĩ năng nhất định để dần dần các em có được năng lực
sử dụng tiếng Việt tốt nhất phục vụ cho việc học tập và sinh hoạt hàng ngày.
Việc dạy Luyện từ và câu nhằm mở rộng, hệ thống hoá làm phong phú
vốn từ của học sinh, cung cấp cho học sinh những hiểu biết sơ giản về từ và câu,
rèn cho học sinh kĩ năng dùng từ đặt câu và sử dụng các kiểu câu để thể hiện tư
tưởng, tình cảm của mình, đồng thời có khả năng hiểu và sử dụng các kiểu câu
của người khác nói ra trong hoàn cảnh giao tiếp nhất định. Luyện từ và câu có
vai trò hướng dẫn học sinh trong việc nghe, nói, đọc, viết, phát triển ngôn ngữ
và trí tuệ.
Trong những năm học tiểu học các em sẽ lần lượt được làm quen với
những khái niệm cơ bản của Tiếng Việt như: từ đơn, từ phức, từ láy, từ ghép,
nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, câu đơn,
câu ghép, câu kể, câu hỏi,…
thời phát hiện những cố gắng của học sinh và động viên khích lệ các em trong
quá trình học tập nhằm thực hiện tốt các mục tiêu giáo dục.
Với nhiệm vụ quan trọng như vậy, tôi mạnh dạn đưa ra một số kinh
nghiệm tích luỹ của bản thân qua gần 20 năm công tác giảng dạy về phân môn
Luyện từ và câu. Đó chính là lí do tôi chọn đề tài sáng kiến kinh nghiệm:
“Tổ chức trò chơi trong môn Luyện từ và câu lớp 2” nhằm chia sẻ những kinh
nghiệm nhỏ của mình với đồng nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu.
- Tổng hợp lại những biện pháp mình đã làm để chọn lọc và đúc kết thành kinh
nghiệm của bản thân.
- Giúp đồng nghiệp tìm ra cách tổ chức các tiết học nhẹ nhàng đạt hiệu quả cao.
- Giúp học sinh nâng cao tính tích cực, tự giác, sáng tạo trong các hoạt động học
tập.
3. Đối tượng nghiên cứu khảo sát, thực nghiệm.
- Học sinh lớp 2
4. Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp hỏi đáp
- Phương pháp đàm thoại
- Phương pháp quan sát…
5. Phạm vi và kế hoạch nghiên cứu.
- Thời gian nghiên cứu: Bắt đầu từ tháng 9/ 2016, đến tháng 4/2017
- 2/23 -
Tổ chức trò chơi trong phân môn Luyện từ và câu lớp 2
Phần II- NỘI DUNG
I. Cơ sở lí luận
1. Căn cứ vào mục tiêu của môn học, của cấp học.
Tiếng Việt thể hiện mục tiêu giáo dục xuyên suốt của môn học là hình thành
3. Căn cứ vào nội dung và phương pháp dạy môn Tiếng Việt.
Nội dung và phương pháp dạy học bao giờ cũng gắn bó với nhau. Mỗi nội
dung đòi hỏi một phương pháp thích hợp. Các kĩ năng giao tiếp không thể hình
- 3/23 -
Tổ chức trò chơi trong phân môn Luyện từ và câu lớp 2
thành và phát triển bằng con đường thụ động. Muốn phát triển những kĩ năng này
học sinh phải được hoạt động trong môi trường giao tiếp dưới sự hướng dẫn của
thầy. Các kiến thức về ngôn ngữ, văn học, văn hóa, tự nhiên và xã hội có thể tiếp
thu qua lời giảng, nhưng học sinh chỉ làm chủ được những kiến thức này khi các
em chiếm lĩnh chúng bằng chính hoạt động có ý thức của mình. Cũng như vậy,
những tư tưởng, tình cảm và nhân cách tốt đẹp chỉ có thể hình thành chắc chắn
thông qua sự rèn luyện trong thực tế. Đây chính là phương pháp tích cực hóa hoạt
động của người học.
4. Căn cứ vào nhiệm vụ của phân môn Luyện từ và câu ở lớp 2.
Nhiệm vụ của phân môn Luyện từ và câu ở bậc tiểu học nói chung và lớp 2
nói riêng là làm giàu vốn từ cho học sinh và phát triển năng lực dùng từ đặt câu
cho các em. Ngoài ra phân môn Luyện từ và câu cung cấp cho học sinh một số
kiến thức về từ và câu cơ bản, sơ giản, cần thiết và vừa sức với các em. Luyện từ
và câu trang bị cho học sinh những hiểu biết về cấu trúc của từ, câu, quy luật hành
chức của chúng. Cụ thể đó là các kiến thức về cấu tạo từ, nghĩa của từ, các lớp từ,
từ loại, các kiến thức về câu như cấu tạo câu, các kiểu câu, dấu câu, các quy tắc
dùng từ đặt câu và tạo văn bản để sử dụng trong giao tiếp.
Ngoài các nhiệm vụ chuyên biệt trên Luyện từ và câu còn có nhiệm vụ rèn
luyện tư duy, giáo dục thẩm mĩ và luyện tập sử dụng từ cho học sinh.
5. Căn cứ vào vai trò của việc tổ chức trò chơi trong phân môn Luyện từ và
câu ở lớp 2.
Tổ chức trò chơi học tập vô cùng quan trọng giúp cho tiết học thêm sôi nổi,
học sinh hào hứng học tập. Nhờ trò chơi học tập, các em tiếp thu kiến thức bài
Tổ chức trò chơi trong phân môn Luyện từ và câu lớp 2
II. Thực trạng:
1. Thuận lợi:
- Giáo viên đạt trình độ trên chuẩn, yêu nghề, mến trẻ, nhiệt tình công tác, có
tinh thần trách nhiệm cao với công việc được giao.
- Cơ sở vật chất của trường tương đối đầy đủ và thường xuyên được bổ sung
trang bị thêm.
- Ban giám hiệu luôn quan tâm, tạo điều kiện để chất lượng dạy và học ngày
càng nâng cao.
- Phụ huynh học sinh luôn ủng hộ và phối hợp với nhà trường, giáo viên trong
các hoạt động giáo dục.
- Học sinh đa số ngoan, có nề nếp.
2. Khó khăn:
- Học sinh còn nhỏ, khả năng tập trung chú ý chưa cao.
- Phân môn Luyện từ và câu là phân môn học mới đối với học sinh lớp 2.
- Một số ít phụ huynh do điều kiện gia đình, áp lực công việc nên chưa thực sự
quan tâm đến việc học tập của con.
- Một số học sinh ngại học môn Tiếng Việt.
- Đôi lúc việc sử dụng các thiết bị dạy học hiện đại chưa thường xuyên.
- Giáo viên khó khăn trong việc tổ chức trò chơi học tập cho các em.
- Giáo viên không biết chọn trò chơi nào để bài học đạt hiệu quả tốt nhất.
III. Giải pháp tiến hành
1. Nắm vững nội dung chương trình phân môn Luyện từ và câu:
Chuẩn bị vào năm học mới giáo viên cần nghiên cứu sách giáo khoa, sách
giáo viên để nắm chắc chương trình môn Tiếng Việt, phân môn Luyện từ và câu
lớp 2. Mục đích của việc làm này là giúp giáo viên lại một lần nữa nhớ lại mục
tiêu của môn Tiếng Việt bậc tiểu học, của lớp 2 đặc biệt là của phân môn Luyện
từ và câu. Nội dung phân môn Luyện từ và câu lớp 2 bao gồm:
+ Tìm hiểu nghĩa của thành ngữ, tục ngữ theo chủ điểm.
+ Luyện cách sử dụng từ.
b. Từ loại:
+ Từ chỉ sự vật
+ Từ chỉ hoạt động, trạng thái
+ Từ chỉ đặc điểm
c. Các kiểu câu:
+ Ai là gì?
+ Ai làm gì?
+ Ai thế nào?
- Ôn tập về dấu câu: Dấu phẩy, dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than.
2. Tổ chức thực hiện.
Sau khi nắm chắc mục tiêu, nội dung chương trình của phân môn Luyện
từ và câu, qua thực tế kinh nghiệm giảng dạy trên lớp và trao đổi chuyên môn
cùng đồng nghiệp để tìm ra những hoạt động trò chơi cho học sinh phù hợp với
từng kiểu bài, từng tiết dạy, từng đối tượng học sinh trong lớp sao cho giờ học
đạt hiệu quả nhất.
Tôi xin được đi sâu vào việc nghiên cứu tổ chức trò chơi cho học sinh lớp 2
ở một số kiểu bài đặc trưng trong phân môn Luyện từ và câu lớp 2.
Mỗi một mảng kiến thức, tôi chọn cho mình hình thức giảng dạy khác
nhau.
2.1. Trò chơi: Ghép nhanh tên sự vật
A. Mục đích:
- Ghép nhanh được từ với đồ vật hoặc hình vẽ tương ứng.
- Có biểu tượng cụ thể về nghĩa của từ.
B. Chuẩn bị:
- 2 bộ đồ dùng để chơi, mỗi bộ gồm một số đồ vật thật hoặc tranh ảnh đại diện
cho nghĩa của từ được nêu trong sách giáo khoa, các thẻ từ ghi tên các đồ vật
(tranh ảnh).
VD: Tranh bài tập 1 (tuần 3- T26); bài tập 2 (tuần 7- T59)
sát, đánh giá sự việc.
2.2. Trò chơi: Tìm nhanh từ cùng chủ đề
A. Mục đích:
- Mở rộng vốn từ, phát huy khả năng liên tưởng, so sánh.
- Rèn tác phong nhanh nhẹn, luyện trí thông minh và cách ứng xử nhanh.
B. Chuẩn bị:
- Bảng phụ hoặc giấy nháp.
C. Cách tiến hành:
- Trò chơi có từ 2- 4 nhóm, mỗi nhóm có từ 3- 4 học sinh tham gia.
- Sau khi giải nghĩa từ ngữ được dùng để gọi tên chủ đề.
(VD: Đồ dùng học tập là những dụng cụ của cá nhân dùng để học tập; vật
nuôi là những con vật nuôi trong nhà…) Giáo viên (người dẫn trò) nêu yêu cầu:
+ Hãy kể ra những từ gọi tên đồ dùng học tập (hoặc những từ nói về tình cảm
gia đình…).
+ Từng nhóm ghi lại những từ đó vào bảng phụ (đã được chia theo số lượng
nhóm), hoặc ghi vào giấy nháp để đọc lên. Thời gian viết khoảng 2- 3 phút.
+ Mỗi từ viết đúng được tính 1 điểm; mỗi từ viết sai bị trừ 1 điểm; nhóm nào có
số điểm cao nhất sẽ xếp thứ nhất, các nhóm khác dựa theo số điểm để xếp thứ
hai, ba, bốn, ...
Chú ý: Trò chơi này có thể được sử dụng ở các bài Luyện từ và câu:
- Trong sách giáo khoa TV 2, tập 1:
+ Kể tên các môn em học ở lớp 2 (tuần 7, T59)
- 8/23 -
Tổ chức trò chơi trong phân môn Luyện từ và câu lớp 2
- 9/23 -
+ Giáo viên có thể cho học sinh tự ghi các từ theo sự liên tưởng, không theo các
bước lựa chọn thứ tự kết hợp âm vần.
VD: Với phụ âm đầu b, học sinh có thể đưa ra: bà, bố, bi, bánh, bạn, biết,
bò. bút…; với phụ âm đầu c, học sinh có thể đưa ra: cá, cơm, cò, cỏ, cờ, cấm,
canh, cột…
Cũng có thể tiến hành tìm các từ theo các bước sau:
- Ghép phụ âm đầu đã cho với 1 nguyên âm: a, o, ô, ơ, e, ê… rồi thay đổi lần
lượt các thanh huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng. Xét trong các tiếng đã ghép được,
tiếng nào có nghĩa thì ghi lại:
- 10/23 -
Tổ chức trò chơi trong phân môn Luyện từ và câu lớp 2
VD : b - ba, bà, bá, bả, bạ, bo, bò, bó, bỏ, bõ, bọ…
- Ghép phụ âm đầu đã cho với vần có 2 bộ phận (âm chính và âm cuối, âm đệm,
âm chính) đến vần có 3 bộ phận (âm đệm, âm chính, âm cuối) rồi thay đổi lần
lượt các thanh và chọn ra các tiếng có nghĩa.
VD: ban, bàn, bán, bản, bạn, bần, bấn, bẩn, bận…
+ Có thể kết hợp tìm từ đơn cũng có phụ âm đầu với từ theo chủ đề hoặc kết hợp
với tìm từ theo từ loại (chỉ sự vật, chỉ hành động, chỉ tính chất).
VD:
- Tìm từ chỉ đồ dùng trong nhà có phụ âm đầu ch (chén, chõng, chăn, chiếu,
chạn, chai…).
- Tìm từ chỉ gia đình họ hàng có phụ âm đầu ch (cha, chú, cháu, chắt…).
- Tìm từ chỉ người, vật có phụ âm đầu c (cô, cơm, cá, cò, cỏ…).
- Tìm từ chỉ hoạt động có phụ âm đầu đ (đi, đứng, đo, đếm, đong, đem...)
- Tìm từ chỉ hoạt động có phụ âm đầu b (bám, bò, bán, bắn, bàn, băm...)
D. Hiệu quả: Học sinh đã viết nhanh hơn và mở rộng vốn từ phong phú hơn
cho các em.
2.4. Trò chơi: Tìm nhanh từ có tiếng giống nhau
- Luyện trí thông minh, nhanh mắt, nhanh tay.
B. Chuẩn bị:
- Từ 2 đến 4 bộ quân bài có nội dung như nhau nhưng khác màu để khỏi bị lẫn
(xanh, đỏ, vàng…) tương tự quân bài trong cỗ tam cúc. Mỗi bộ có 10 hoặc 12
quân bài đã ghi sẵn các từ.
- Một bộ quân bài dành cho người cầm cái (trọng tài) khác màu với các bộ quân
bài của người chơi. Trên mỗi quân bài này có ghi từng từ đồng nghĩa với từ
được ghi trên quân bài của người chơi.
- Mỗi quân bài này đều được ghi từ ở cả hai đầu để người chơi dễ nhìn khi cầm
bài trên tay.
Học tập
Siêng năng
C. Cách tiến hành:
- Từ hai đến 4 người chơi. Mỗi người có 1 bộ quân bài như nhau
(10, 12 quân).
- Trọng tài lật 1 quân trong bộ bài của mình (có từ đồng nghĩa với từ trong bộ
bài của người chơi).
- Những người chơi phải chọn thật nhanh quân bài của mình có từ đồng nghĩa
với quân bài của trọng tài để đánh ra.
- Trọng tài công nhận quân bài đánh ra là từ đồng nghĩa thì người đánh quân bài
đó sẽ được ''ăn''; nếu sai thì người đánh quân bài đúng tiếp theo sẽ được ''ăn''.
- Trường hợp 2, 3 người cùng ra quân bài đúng thì cùng được ''ăn''.
- Đánh hết bộ quân bài, ai có số lượng quân bài được ''ăn'' nhiều nhất sẽ thắng
cuộc. Như vậy, người thắng là người nhận ra nhanh, đúng từ đồng nghĩa.
* Chú ý:
Các cặp từ đồng nghĩa nói về chủ đề học tập dùng làm bộ bài để chơi và bộ
bài để cầm cái: Học hành - học tập; siêng năng - chăm chỉ;
vui vẻ - phấn khởi; bài tập - bài vở; chăm chú - chú ý…
Tổ chức trò chơi trong phân môn Luyện từ và câu lớp 2
3. Hết thời gian, các nhóm lên đính tờ giấy ghi kết quả lên bảng. Giáo viên
hướng dẫn cả lớp hô ''đúng'' (hoặc ''sai'', hoặc ''thiếu'') giáo viên trợ giúp việc
xác nhận kết quả của từng nhóm.
- Khi các nhóm đọc xong kết quả, giáo viên cùng cả lớp dựa vào số lượng đồ vật
tìm được để xếp giải nhất, nhì, ba (có thể xếp đồng giải nhất, nhì, ba hoặc yêu
cầu trả lời thêm câu hỏi phụ để phân rõ thứ hạng).
* Chú ý: Trò chơi này áp dụng cho bài tập 3 tiết Luyện từ và câu tuần 6T52; bài tập 1 tiết Luyện từ và câu tuần 11- T 90.
D. Hiệu quả: Trò chơi giúp các em rèn khả năng quan sát, nhanh tay nhanh
mắt, đồng thời cũng giúp cho các em mở rộng thêm vốn từ của mình.
2.7. Trò chơi: Thi ghép tiếng thành từ
A. Mục đích:
- Mở rộng vốn từ bằng cách ghép tiếng.
- Rèn khả năng nhận ra từ, rèn tác phong nhanh nhẹn.
B. Chuẩn bị:
- Dựa theo bài tập 1, tiết luyện từ và câu tuần 12 ( sách giáo khoa TV 2 tập 1T99) giáo viên làm các bộ quân bài ghi tiếng ( đủ cho số nhóm học sinh tham
gia thi); mỗi bộ quân bài có kích thước khoảng 5cm x 15cm. Mỗi bộ gồm 24
quân ghi các tiếng sau: yêu (8 quân); thương (4 quân); quý (3 quân); mến (6
quân); kính (3 quân).
- Băng dính để ghép 2 quân bài ghi tiếng thành một từ (2 tiếng).
C. Cách tiến hành:
1. Căn cứ vào số bộ quân bài đã chuẩn bị, giáo viên lập các nhóm thi ghép
tiếng thành từ (mỗi nhóm khoảng 4; 5 học sinh), cử nhóm trưởng điều hành và
vào ban giám khảo.
VD: Có 4 bộ quân bài - lập 4 nhóm thi - cử 4 nhóm trưởng tham gia vào
ban giám khảo cùng với giáo viên .
2. Giáo viên nêu yêu cầu:
- Mỗi nhóm có 1 bộ quân bài ghi các tiếng dùng để ghép thành các từ có 2 tiếng,
các nhóm dùng bộ quân bài để ghép từ (xếp lên mặt bàn, hoặc dùng băng dính
Có sắc để uống hoặc tiêm
Thay sắc bằng nặng là em nhớ bài (Là từ gì?)
* Nơi em đến học hàng ngày (Là gì?)
*
Còn sắc thì để nấu canh
Đến khi mất sắc theo anh học trò. (Là từ gì?)
Bóng gì treo ở trên cao
Đem bao ánh sáng tràn vào phòng em. (Là gì?)
- Mỗi phiếu ghi 1 câu đó, theo thứ tự 1, 2, 3… làm các bộ phiếu giống nhau đủ
cho số nhóm chơi (mỗi lần chơi chỉ nên 5 phiếu/1 nhóm x 4 nhóm).
- Giấy khổ to (hoặc bảng phụ) viết sẵn kết quả các từ (ghi theo số thứ tự trong
phiếu câu đố).
- Mỗi nhóm có đủ giấy bút để ghi kết quả.
- Giáo viên cùng 2; 3 học sinh (không tham gia chơi) làm trọng tài, ghi điểm của
1 nhóm tham gia chơi.
C. Cách tiến hành:
1. Giáo viên lập 4 nhóm chơi (mỗi nhóm 4; 5 học sinh) nêu yêu cầu:
*
- 15/23 -
Tổ chức trò chơi trong phân môn Luyện từ và câu lớp 2
- Sau khi nhận 1 bộ phiếu ghi các câu đố về từ, các nhóm thảo luận với nhau để
giải câu đố, tìm từ và ghi kết quả vào tờ giấy của nhóm (nhớ ghi từ theo đúng số
thứ tự trên phiếu)
- Hết 3 phút, các nhóm dừng lại, lần lượt đọc kết quả để tổ trọng tài đánh giá,
hoặc dùng bút đánh dấu các từ trong bảng theo nhóm (1; 2).
- 16/23 -
Tổ chức trò chơi trong phân môn Luyện từ và câu lớp 2
3. Hết thời gian quy định (khoảng 3 phút) cá nhân (nhóm) nào phân loại
được đúng và nhanh sẽ được tính điểm và được khen thưởng (mỗi từ phân loại
đúng được tính 1 điểm).
*Chú ý:Trò chơi áp dụng cho các tiết luyện từ và câu sách giáo khoa TV 2 tập 2.
- Tuần 23 T45 (bài tập 1).
- Tuần 26 T73 (bài tập 1).
D. Hiệu quả: Sau trò chơi, học sinh phân biệt được nghĩa của các từ theo
chủ điểm. Học sinh phát huy được sự nhanh nhẹn, vận dụng được vốn kiến thức
có sẵn của mình để tiếp thu kiến thức mới.
2.10. Trò chơi: Ai đúng ai sai
A. Mục đích:
- Rèn kĩ năng dùng từ đúng, nhận biết được kết hợp từ (từ chỉ người, chỉ sự vật
với từ chỉ hoạt động…) cho kiểu câu: Ai làm gì?
- Luyện phản ứng nhanh, nhạy, tập vận động.
B. Chuẩn bị:
- Chuẩn bị một số kết hợp từ (từ chỉ người, sự vật với từ chỉ hoạt động hoặc cụm
từ có từ chỉ hoạt động…) VD: Chim bay, người chạy, chim hót, gà gáy, trâu cày
ruộng, bác thợ rèn quai búa, học sinh đọc sách… trong đó có cả những kết hợp
từ sai. VD: Bò bay, người hót, vịt gáy…
C. Cách tiến hành:
- Học sinh chia làm 2 nhóm (A; B) đứng trong lớp hoặc ở sân chơi theo từng cặp
(1 người nhóm A, 1 người nhóm B). Người ở mỗi nhóm thay nhau "xướng" trò.
Ví dụ: Người nhóm A hô “kết hợp từ”; người cùng cặp ở nhóm B sẽ thực
hiện hành động mô phỏng hoặc đứng im, nếu làm đúng thì vẫn được đứng ở
- Kết thúc, nhóm nào có ít ng-ời bị đứng ra khỏi hàng hơn sẽ thắng.
D. Hiu qu: Qua trũ chi, cỏc em hc sinh rốn luyn c kh nng phn
ng nhanh, úc liờn tng v so sỏnh giỳp cỏc em hc tt hn c phõn mụn Tp
lm vn.
2.12. Trũ chi: t cõu theo ni dung tranh
A. Mc ớch:
- Luyn cho hc sinh bit da vo ý m cỏc bc tranh gi ra, t c cõu ỳng
ng phỏp, ỳng ni dung tranh.
- Rốn k nng quan sỏt, tỡm ý, t cõu, luyn tỏc phong nhanh nhn.
B. Chun b:
- Tranh v dựng t cõu theo tranh ó c phúng to (theo SGK TV 2)
- Cỏc bng giy, h dỏn ớnh bng giy lờn bng, bỳt d vit cõu lờn
bng giy.
- Tờn cỏc nhúm chi ghi sn lờn bng lp (khong 3; 4 nhúm chi mi nhúm 3;
4 ngi).
C. Cỏch tin hnh:
+ Giỏo viờn phỏt cho mi nhúm 4 hoc 5 bng giy vit cõu (hoc yờu cu
vit lờn bng lp) v hng dn cỏch chi.
- Treo bc tranh lờn bng, yờu cu cỏc nhúm quan sỏt.
- Mi nhúm chi nhanh chúng suy ngh t cõu (cú th vit cõu k hoc cõu
hi) v vit cõu ca mỡnh lờn bng giy ri dỏn lờn bng lp ỳng ct ghi tờn
nhúm mỡnh (nu khụng cú giy, mi nhúm vit cỏc cõu lờn bng lp).
- 18/23 -
Tổ chức trò chơi trong phân môn Luyện từ và câu lớp 2
+ Hết thời gian chơi (khoảng 5 – 7 phút) giáo viên cùng các nhóm đánh giá và
nhận xét từng câu trên bảng. Nhóm nào có số lượng câu đặt đúng ngữ pháp,
đúng nội dung tranh nhiều nhất sẽ là nhóm thắng cuộc.
gì? trong sách giáo khoa TV2.
C. Cách tiến hành:
- 19/23 -
Tổ chức trò chơi trong phân môn Luyện từ và câu lớp 2
- Những người chơi chia thành từng cặp (2 người) hoặc thành 2 nhóm (A; B)
Người thứ nhất hoặc học sinh ở nhóm thứ nhất nêu vế đầu.
(VD: Học sinh); người thứ 2 (hoặc học sinh ở nhóm thứ 2) nêu vế thứ hai
(VD: Là người đi học). Sau đó 2 người (hoặc 2 nhóm) đổi lượt cho nhau. Người
nào (hoặc nhóm nào) không nêu được sẽ bị trừ điểm. Hết giờ chơi, ai hoặc nhóm
nào được nhiều điểm hơn sẽ thắng cuộc.
* Chú ý: Các kiểu mẫu câu khác (Ai làm gì? Ai thế nào?…) có thể tiến
hành tương tự.
D. Hiệu quả: Qua trò chơi, học sinh nắm chắc các kiểu câu quan trọng
được học ở lớp 2 là Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào? giúp các em không bị
nhầm lẫn giữa các kiểu câu.
2.15. Trò chơi: Chọn người đối đáp giỏi
A. Mục đích:
- Luyện sử dụng các câu nói phù hợp trong các tình huống gián tiếp khác nhau.
- Tăng cường vốn sống, rèn khả năng nhập vai, ứng xử, sử dụng lời nói đúng,
có văn hoá.
B. Chuẩn bị:
- Tạo tình huống giao tiếp phù hợp với các chủ đề học tập ở lớp 2. Một số đồ
vật, tranh ảnh phục vụ cho chủ đề lựa chọn.
C. Cách tiến hành:
+ Chủ trò (giáo viên) dùng lời, tranh ảnh, đồ vật gợi ra tình huống giao tiếp.
+ Người tham gia chơi theo từng cặp đối đáp phù hợp chủ đề đã nêu. Cặp nào
đối đáp được lâu, nói được nhiều cặp thoại (hỏi - đáp) nhất, không sai chủ đề, sử
em rất mạch lạc, phong phú, tự nhiên. Nhiều câu văn hay, từ ngữ ''đắt giá'' gây
sự bất ngờ thú vị, có sức gợi cảm lớn. Điều đó chứng tỏ vốn từ của các em được
nâng lên, các em biết sử dụng vốn từ một cách hợp lý hơn, sinh động hơn. Sau
mỗi giờ học gây được sự sảng khoái ham thích học tập. Các em học sinh giờ đây
- Để có kết quả đối chiếu, tôi tiến hành khảo sát tại lớp 2 do tôi chủ nhiệm
kết quả cuối năm học khi áp dụng tổ chức trò chơi. Kết quả rất khả quan:
Nội dung
Số học sinh đạt
Số học sinh chưa đạt
Mở rộng vốn từ
45
17
Giải nghĩa từ
50
12
Đặt câu
53
9
kiến thức, luôn học hỏi, dự giờ chuyên đề của các đồng nghiệp, từ đó lựa chọn
nội dung và trò chơi phù hợp cho đối tượng học sinh của mình.
2. Khuyến nghị
- Các cấp lãnh đạo luôn quan tâm, tổ chức các chuyên đề các cấp cho giáo
viên rút kinh nghiệm và học tập.
- Bổ sung, trang bị thêm tài liệu cho giáo viên tham khảo.
- Tổ chức cho giáo viên báo cáo trước hội đồng sư phạm về những sáng kiến
có hiệu quả.
Trên đây là kinh nghiệm nhỏ mà tôi đã áp dụng để dạy phân môn Luyện từ
và câu ở lớp 2.
- 22/23 -
Tổ chức trò chơi trong phân môn Luyện từ và câu lớp 2
Đề tài của tôi hoàn thiện nhờ sự giúp đỡ của Ban giám hiệu và các đồng
nghiệp. Rất mong nhận được sự góp ý của Hội đồng ban giám khảo để góp phần
nâng cao hiệu quả chất lượng dạy học phân môn Luyện từ và câu lớp 2.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 8 tháng 4 năm 2017
Tôi cam đoan SKKN trên do tôi tự viết, không sao chép của ai. Nếu sai tôi
xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
- 23/23 -
Tổ chức trò chơi trong phân môn Luyện từ và câu lớp 2
MỤC LỤC
PHẦN I- MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
2.14. Trò chơi: Thi đặt câu theo mẫu: Ai là gì?
2.15. Trò chơi: Chọn người đối đáp giỏi
IV. Hiệu quả sáng kiến kinh nghiệm
C - KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
2. Khuyến nghị
- 24/23 -
Trang
1
1
2
2
2
2
3
3
3
3
3
4
4
5
5
5
5
5
6
TRONG PHÂN MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU LỚP 2
Lĩnh vực: Tiếng Việt
Cấp: Tiểu học
Năm học: 2016 - 2017
- 25/23 -