ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN XUÂN THỦY
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN QUANG DUỆ
THÁI NGUYÊN - 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Mọi thông tin
trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Vĩnh Phúc, ngày..........tháng 10 năm 2003
Tác giả luận văn
Nguyễn Xuân Thủy
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC .......................................................................................................iii
DANH MỤC VIẾT TẮT ............................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................ vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài...................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 4
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn ..................................................................... 4
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 5
Chƣơng 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA ................................................................................ 6
1.1. Một số vấn đề lý luận chung về doanh nghiệp nhỏ và vừa........................ 6
1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa ...................................................... 6
1.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa ................................................. 8
1.1.3. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế ......................... 9
1.1.4. Ưu và nhược điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa................................. 12
1.2. Kinh nghiệm hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số nước ...... 15
1.2.1.Nhật Bản................................................................................................. 15
1.2.2. Hàn Quốc............................................................................................... 18
1.2.3. Cộng hòa Liên bang Đức ...................................................................... 18
1.2.4. Philippines, Indonexia, Thái Lan .......................................................... 18
1.3. Một số bài học kinh nghiệm của nước ngoài về phát triển doanh nghiệp nhỏ
và vừa đối với Việt Nam nói chung và tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng........................ 20
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................. 26
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 26
3.4.5. Hiệu quả hoạt động ................................................................................. 49
3.4.6. Vai trò, vị trí của DNNVV trong nền kinh tế của tỉnh.......................... 52
3.4.7. Đánh giá chính sách thực hiện trợ giúp phát triển DNNVV giai đoạn
2007-2012........................................................................................................ 58
3.5. Đánh giá tổng quát ................................................................................... 61
3.5.1. Kết quả đạt được ................................................................................... 61
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
v
3.5.2. Tồn tại, hạn chế ..................................................................................... 64
3.6. Nguyên nhân ............................................................................................ 66
3.6.1. Nguyên nhân của kết quả đạt được ....................................................... 66
3.6.2. Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế ......................................................... 66
Chƣơng 4. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC......................................................... 69
4.1. Những cơ hội thách thức phát triển DNNVV .......................................... 69
4.1.1. Những cơ hội phát triển DNNVV ......................................................... 69
4.1.2. Các thách thức phát triển DNNVV ....................................................... 70
4.2. Nhu cầu hỗ trợ qua kết quả khảo sát từ khu vực DNNVV ...................... 72
4.3. Quan điểm và mục tiêu, nhiệm vụ phát triển DNNVV ........................... 74
4.3.1. Quan điểm ............................................................................................. 74
4.3.2. Mục tiêu................................................................................................. 74
4.4. Những nhiệm vụ chủ yếu ......................................................................... 75
4.5. Các nhóm giải pháp chủ yếu phát triển DNNVV trên địa bàn tỉnh đến
năm 2020 ......................................................................................................... 77
4.5.1. Nâng cao nhận thức và tăng cường hành động của các cấp ủy Đảng,
chính quyền, các ngành và toàn xã hội về vị trí, vai trò phát triển DNNVV,
vai trò của đội ngũ doanh nhân; tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối
: Cổ phần
Cty
: Công ty
ĐH-CĐ
: Đại học - cao đẳng
ĐKKD
: Đăng ký kinh doanh
DN
: Doanh nghiệp
DNNN
: Doanh nghiệp nhà nước
DNNVV
: Doanh nghiệp nhỏ và vừa
DNTN
: Doanh nghiệp tư nhân
: Vĩnh Phúc
XNK
: Xuất nhập khẩu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Số lượng, loại hình DNNVV đăng ký kinh doanh hàng năm ........ 39
Bảng 3.2: Các DNNVV đăng ký nhưng chưa hoạt động, tạm dừng sản xuất
kinh doanh hoặc chờ giải thể tính đến 31/12/2012......................... 42
Bảng 3.3: Số lượng và tốc độ tăng DNNVV đăng ký kinh doanh.................. 44
Bảng 3.4: Quy mô các DNNVV đang hoạt động trên địa bàn tỉnh tính đến
31/12/2012....................................................................................... 44
Bảng 3.5: Các DNNVV đang hoạt động phân theo ngành, nghề chính tính đến
31/12/2012 ...................................................................................... 46
Bảng 3.6: Các DNNVV đang hoạt động theo quy mô và ngành kinh tế đến
31/12/2012 ...................................................................................... 47
Bảng 3.7: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chung của các DNNVV
năm 2012......................................................................................... 49
Bảng 3.8: Một số chỉ tiêu tài chính trung bình trong các doanh nghiệp......... 50
Bảng 3.9: Một số chỉ số về tỷ suất lợi nhuận của các DNNVV năm 2012 .... 51
Bảng 3.10: Tổng số lao động làm việc trong DNNVV qua các năm................... 52
Bảng 3.11: Lao động, thu nhập bình quân trong các DNNVV theo loại hình doanh
định… Ở châu Âu, số lượng DNNVV chiếm tỷ trọng tới 99,8% tổng số doanh
nghiệp (F.Janssen, 2009). Tại các nước đang phát triển vai trò của DNNVV
càng được khẳng định trong việc huy động tối đa các nguồn lực cho đầu tư
phát triển nhằm cải thiện thu nhập và giải quyết việc làm cho một bộ phận
đông đảo dân cư. Ở khu vực Đông Nam Á, Thái Lan là nước có nền kinh tế
khá tiêu biểu với tỷ trọng DNNVV chiếm khoảng 90%.
Tại Việt Nam từ năm 1986, khi đất nước có bước chuyển đổi rất quan
trọng từ nền kinh tế bao cấp, kế hoạch hóa tập trung sang định hướng kinh tế
thị trường với nhiều thành phần kinh tế vai trò của DNNVV mới được nhận
thức đúng. Tuy nhiên do nước ta xuất phát từ nước nông nghiệp lạc hậu nên
khi tiến hành cải cách dù số DNNVV phát triển mạnh về số lượng mà thiếu về
mặt ổn định và khả năng cạnh tranh. Năm 2000 cả nước có 38.883 DNNVV
thì đến nay số DNNVV đã chiếm tới tới 95% trong tổng số 496.101 DN trong
cả nước, với tổng vốn đăng ký gần 2.313 ngàn tỷ đồng (khoảng 121 tỷ USD).
Khối DNNVV chiếm trên 50% về tổng số lao động trong DN nói chung và
đóng góp khoảng trên 40% GDP. Các DNNVV còn gặp nhiều khó khăn do ít
vốn, công nghệ kỹ thuật lạc hậu, trình độ quản lý và sản xuất kém tính mùa vụ
cao trong sản xuất mà đặc biệt là môi trường pháp lý còn nhiêu vướng mắc
khiến dẫn tới kinh doanh thiếu ổn định, sức cạnh tranh yếu. Theo đánh giá của
Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF) nhìn chung năng lực cạnh tranh của Việt
Nam trên các cấp độ (quốc gia, doanh nghiệp, sản phẩm) so với thế giới còn
thấp kém và chậm được cải thiện. Tóm lại để DNNVV phát huy hơn nữa vai
/>Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
2
trò của mình trong nền kinh tế các cơ quan chức năng cần thực hiện các giải
pháp, chính sách hỗ trợ trong tiếp cận vốn, huy động các nguồn lực tài chính
cho DNNVV; tháo gỡ khó khăn về mặt bằng sản xuất; hỗ trợ nâng cao năng
lực cạnh tranh, xây dựng và bảo vệ thương hiệu; thực hiện cải cách hành
Tuy nhiên, các DNNVV trên địa bàn tỉnh còn nhiều hạn chế, khó
khăn, thách thức như: quy mô nhỏ, trình độ quản lý còn thấp, tiếp cận vốn
hạn chế, trình độ công nghệ và sức sáng tạo thấp, sức cạnh tranh kém.
DNNVV trên địa bàn tỉnh phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, thế
mạnh của tỉnh.
Mặt khác, Nhà nước đã có các chính sách hỗ trợ, khuyến khích
DNNVV phát triển, xong việc vận dụng ở tỉnh còn những khó khăn, bất cập.
Nhằm khắc phục những hạn chế nêu trên, tận dụng những cơ hội và
vượt qua thách thức đặt ra trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội và cơ cấu
lại nền kinh tế của tỉnh, DNNVV Vĩnh Phúc cần được phát triển toàn diện cả
về số lượng và chất lượng; đặc biệt cần phải được cụ thể hóa bằng các chương
trình, dự án, cơ chế, chính sách đồng bộ, gắn kết với Kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội hàng năm và 5 năm.
Xuất phát từ thực trạng và sự cần thiết trên, tôi chọn đề tài: “Giải pháp
phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc” làm đề
tài nghiên cứu cho Luận văn Thạc sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Xuất phát từ yêu cầu và tính cấp thiết của Đề tài, Luận văn đi sâu phân
tích và làm rõ các vấn đề sau:
Thứ nhất: Nghiên cứu thực trạng phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ
trên địa bàn tỉnh Vĩnh phúc giai đoạn 2007 - 2012.
Thứ hai: Phân tích những yếu tố môi trường tác động đến sự phát triển
doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Vĩnh Phúc.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
4
Thứ ba: Trên cơ sở nghiên cứu và thực tiễn phát triển các doanh
khó khăn, hạn chế, thách thức và nguyên nhân, bài học kinh nghiệm trong
việc phát triển DNNVV trong những năm qua.
Xác định mục tiêu, nhiệm vụ phương hướng phát triển DNNVV đến
năm 2020 trên địa bàn tỉnh trên cơ sở khai thác, phát huy lợi thế, tiềm năng
phát triển, thích ứng với tiến trình hội nhập kinh tế và phù hợp với mục tiêu,
định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Đề ra giải pháp, kế hoạch, chương trình trợ giúp phát triển DNNVV giai
đoạn 2014 - 2020 phù hợp, nhằm triển khai thực hiện có hiệu quả việc trợ giúp để
các DNNVV phát huy mọi khả năng, nguồn lực đẩy mạnh hoạt động sản xuất
kinh doanh, góp phần tích cực vào phát triển kinh tế xã hội, đẩy nhanh quá trình
chuyển dịch và cơ cấu lại kinh tế và thực hiện CNH-HĐH của tỉnh.
Làm căn cứ pháp lý để lập chương trình, kế hoạch, xây dựng cơ chế,
chính sách thu hút các nguồn lực đầu tư phát triển DNNVV trên địa bàn tỉnh.
Luận văn đã đưa ra các kiến nghị, các giải pháp nhằm phát triển bền
vững đối với DNNVV tại Vĩnh phúc phù hợp với yêu cầu phát triển KT-XH
của tỉnh Vĩnh Phúc.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành 4 chương
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển doanh nghiệp nhỏ
và vừa.
Chƣơng 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3: Thực trạng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Phúc
Chƣơng 4: Giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Phúc.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
/>
7
DNNVV 99% tổng số doanh nghiệp và đóng góp 40 - 50% tổng thu nhập
quốc dân (GDP).
Ở Mỹ, các định nghĩa về DNNVV có ý nghĩa rộng hơn ý nghĩa nội tại
của DNNVV. Và ở các quốc gia Châu Phi họ cũng có cách định nghĩa riêng
và các định nghĩa này là khác nhau ở các quốc gia. EU thì dùng định nghĩa về
DNNVV chuẩn như trên. Sự khác nhau về định nghĩa khiến cho việc nghiên
cứu về DNNVV trở nên khó khăn hơn.
1.1.1.2. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam.
Để xác định DNNVV, các quốc gia căn cứ vào các tiêu chuan khác
nhau như số lao động, vốn sản xuất, doanh thu, lợi nhuận, giái trị gia tăng. Ở
mỗi quốc gia khác nhau, tiêu chí để phân biệt DNNVV cũng khác nhau.
Ở nước ta, tiêu chí xác định DNNVV được dựa trên điều kiện thực tiễn
của Việt Nam (là một nước có trình độ phát triển kinh tế còn thấp, năng lực
quản lý còn hạn chế, thị trường chưa phát triển, chưa có chuẩn mực đo quy
mô doanh nghiệp một cách chính thức) và khung khổ pháp luật hiện hành
nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp này phát triển phù hợp với chiến lược phát
triển kinh tế - xã hội nước ta.
Theo đó, việc phân loại donh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam chủ yếu
dựa vào hai tiêu chí là lao động bình quân và vốn đăng ký, vì các lý do sau đây:
Tất cả các doanh nghiệp đều có số liệu về hai tiêu thức này.
Có thể xác định tiêu thức này ở mọi cấp độ: toàn bộ nền kinh tế, ngành,
doanh nghiệp.
Trong điều kiện thực trạng thống kê về các doanh nghiệp còn chưa đầy đủ
của Việt Nam thì hai tiêu chí này ta có thể xác định chính xác trị số của chúng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
đăng ký
tỷ đồng
tỷ đồng
tỷ đồng
tỷ đồng
Dưới 300
Dưới
Dưới
Dưới
người
100 người
200 người
50 người
Lao động
thường
xuyên
Nam có lực lượng lao động dồi dào, trình độ học vấn tương đối cao so với các
nước cùng trình độ phát triển, nhưng chủ yếu là lao động giản đơn, tỷ lệ lao
động đã qua đào tạo thấp, hạn chế về sức khoẻ, năng suất lao động không cao.
Sức cạnh tranh của doanh nghiệp và sản phẩm, dịch vụ còn thấp.
Nguyên nhân do trình độ công nghệ thấp dẫn đến chất lượng sản phẩm không
cao, mẫu mã không đa dạng khiến giá trị gia tăng của sản phẩm thấp. Hạn chế
về thông tin, hạn chế vốn …. sự bảo hộ của Nhà nước với các doanh nghiệp
nhà nước làm hạn chế năng lực cạnh tranh của DNNVV.
Quản trị nội bộ doanh nghiệp còn yếu, nhất là quản trị tài chính; ý thức
chấp hành chế độ chính sách chưa cao; còn lúng túng trong việc liên kết, nhất
là liên kết cùng một nghành nghề.
1.1.3. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế
Trên thế giới, người ta đã thừa nhận khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa
đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của mỗi nước. Tuỳ
theo trình độ phát triển kinh tế mỗi nước mà vai trò của DNNVV cũng được
thể hiện khác nhau.
Đối với các nước công nghịêp phát triển cao như Cộng hoà Liên bang
Đức, Nhật bản, Mỹ mặc dầu có các công ty cực lớn, nhưng DNNVV vẫn luôn
có vai trò quan trọng trong nền kinh tế.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
10
Đối với các nước châu Á như Hàn quốc, Thái Lan, Philippines,
Inđônexia doanh nghiệp nhỏ và vừa có vai trò lớn làm giảm các tiêu cực trong
các cuộc khủng hoàng tài chính - tiền tệ, góp phần đáng kể vào sự ổn định
kinh tế - xã hội và từng bước khôi phục nền kinh tế.
Đối với các nước phát triển và chận phát triển nói chung và Việt Nam
nói riêng thì ngoài vai trò là một bộ phận hợp thành của nền kinh tế quốc dân,
trọng đối với người chưa có việc làm ở các khu đô thị hoặc những người sống
ở các vùng nông thôn đang tìm kiếm việc làm, những lao động dôi ra do việc
sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nước và những người làm nông nghiệp
trong những lúc nông nhàn,. Thêm vào đó, đa số DNNVV không dòi hỏi nhân
công có trình độ chuyên môn cao mà tận dụng nguồn nhân lực tại địa phương
với chi phí lao động thấp. Điều này cũng là một lợi thế và cũng là nhược điểm
của DNNVV. Tuy nhiên, nó cũng góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp trong dân
cư, đặc biệt là lao động thiếu kỹ thuật.
Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh:
Môi trường kinh doanh thực sự mang tính cạnh tranh cao diễn ra không
chỉ giữa các DNNVV mà các doanh nghiệp lớn cũng phải chịu sức ép phải
nâng cao hiệu quả kinh doanh hơn. Các DNNVV đã làm tăng tính mềm dẻo,
linh hoạt cho các doanh nghiệp khác, buộc các doanh nghiệp phải tự nâng cao
năng lực cạnh tranh của mình. Với tính tự chủ cao, họ sẵn sàng chấp nhận tự
do cạnh tranh và tìm cách mọi cơ hội để phát triển. Nền kinh tế hoạt động
năng động và hiệu quả hơn.
Làm vệ tinh cho các doanh nghiệp lớn và là tiền đề hình thành các
doanh nghiệp lớn:
Các DNNVV có thể bổ trợ cho các ngành công nghiệp lớn với tư cách
là người cung cấp nguyễn vật liệu đầu vào, cung cấp dịch vụ, hoặc là trung
/>Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
12
gian tiêu thụ sản phẩm đầu ra, hay cũng có thể với tư cách là người ra công
một vài công đoạn sản phẩm của DN lớn… Mặt khác, quá trình phát triển
DNNVV cũng là quá trình tích tụ vốn, tìm kiếm, mở rộng thị trường để phất
triển thành các DN lớn.
Góp phần đào tạo, bồi dưỡng doanh nhân:
Nguồn lực quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội.
Linh hoạt, dễ thích ứng với sự thay đổi của môi trường:
Quy mô nhỏ và vừa không phải không đem lại cho doanh nghiệp những
ưu thế nhất định. Với bộ máy quản lý gọn nhẹ và mối quan hệ trực tiếp với
người tiêu dùng và thị trường đã tạo điều kiện cho các DNNVV trong việc dễ
dàng thích ứng với sự thay đổi của thị trường, thể hiện qua khả năng đổi mới
sản phẩm khá nhanh trong điều kiện giới hạn về vốn và công nghệ; hoặc có
thể điều chỉnh phương án sản xuất kinh doanh một cách nhanh chóng khi thị
trường có sự thay đổi. Ngoài ra, với tính năng động vốn có của nố, DNNVV
có thể rễ ràng tiếp cận với thị trường tín dụng không chính thức, nơi diễn ra
các hoạt động tín dụng nằm ngoài khuôn khổ pháp luật, hoặc không chịu sự
quản lý giám sát của chính quyền các cấp và trên thực tế, thị trường không
chính thức đã trở thành một trong những nguồn huy động vốn chủ yếu của
doanh nghiệp.
1.1.4.2. Nhược điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Hạn chế về vốn và khả năng huy động vốn:
Nguồn vốn hoạt động của các DNNVV có thể được trông đợi từ nhiều
con đường khác nhau như từ nguồn tự có, từ người thân, bạn bè, vay từ các tổ
chức tín dụng hay từ thị trường chứng khoán… Tuy nhiên, thông thường các
DNNVV chưa đủ mạnh, đủ uy tín và niềm tin để có thể được vay vốn ở các
ngân hàng thương mại và huy động trên thị trường chứng khoán. Vì thế, các
DN chỉ có thể huy động vốn từ người thân hoặc từ các thị trường phi chính
thức để đáp ứng nhu cầu của mình.
Khả năng xung đột giữa lợi ích tư nhân và lợi ích xã hội:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
14
Đa số các DNNVV được hình thành bằng nguồn vốn tự có, vì thế mục
tiêu hoạt động của các doanh nghiệp bao giờ cũng vì lợi ích của chính họ.
này vừa làm rõ vai trò của kinh tế nhà nước trong nền kinh tế thị trường có sự
điều tiết của Chính Phủ, vừa đảm bảo nguyên tắc ở lĩnh vực kinh doanh vì lợi
nhuận, doanh nghiệp nào hoạt động có hiệu quả thì tạo điều kiện cho nó hoạt
động, không phân biệt đó là loại hình doanh nghiệp nào.
1.2. Kinh nghiệm hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số nƣớc
1.2.1.Nhật Bản
Trong thời kỳ phát triển nền kinh tế đất nước, Chính phủ Nhật Bản
đã ban hành nhiều chính sách nhằm phát tiển khu vực DNNVV, những thay
đổi về chính sách nhằm đặt khu vực DNNVV vào vị trí phù hợp nhất và
khẳng định tầm quan trọng của nó trong nền kinh tế. Xét một cách tổng
quát, các chính sách phát triển DNNVV của Nhật Bản tập trung vào các
mục tiêu chủ yếu sau :
Thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển của các DNNVV.
Tăng cường lợi ích kinh tế và xã hội của các nhà doanh nghiệp và
người lao động tại các DNNVV.
Khắc phục tính bất lợi của DNNVV gặp phải.
Hỗ trợ tính tự lực của DNNVV.
Một số nội dung chủ yếu của chính sách:
Cải cách pháp lý:
Luật cơ bản về DNNVV được ban hành năm 1999 hỗ trợ cho việc cải
cách cơ cấu để tăng tính thích nghi của DNNVV với những thay đổi của môi
trường kinh tế - xã hội, tạo thuận lợi cho việc tái cơ cấu công ty. Các Luật tạo
thuận lợi cho việc thành lập mới và Luật hỗ trợ DNNVV đổi mới trong kinh
doanh, khuyến khích mạnh mẽ việc thành lập doanh nghiệp mới, tăng nguồn
cung ứng vốn rủi ro, trợ giúp về công nghệ và đổi mới. Luật xúc tiến hệ thống
phân phối có hiệu quả ở DNNVV hỗ trợ việc tăng cường sức mạnh cạnh tranh
trong lĩnh vực bán lẻ thông qua công nghệ thông tin và xúc tiến các khu vực
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
/>