VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
PHẠM THANH TÂM
THU HÚT VÀ SỬ DỤNG ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP
NƢỚC NGOÀI CỦA TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 62.31.01.06
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS.TS. Trần Thị Lan Hương
2. TS. Trần Thị Lan Hương
HÀ NỘI, 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi, các
số liệu và kết quả nghiên cứu của luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ
ràng.
Tác giả luận án
Phạm Thanh Tâm
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến luận án
6
1.1.1. Các nghiên cứu quốc tế về thu hút và sử dụng FDI
6
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước về thu hút và sử dụng FDI
12
1.2. Đánh giá chung về tình hình nghiên cứu và hướng tiếp cận của luận án
19
Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU HÚT VÀ SỬ
DỤNG VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI CỦA ĐỊA PHƢƠNG
CẤP TỈNH
23
2.1. Cơ sở lý luận về thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
23
2.1.1. Các khái niệm và đặc điểm
23
3.1. Tiềm năng và lợi thế của tỉnh Vĩnh Phúc trong thu hút và sử dụng vốn FDI
62
3.2. Các chính sách, biện pháp thu hút và sử dụng vốn FDI của tỉnh Vĩnh Phúc
66
3.3. Thực trạng thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của tỉnh Vĩnh Phúc
82
3.4. Đánh giá chung về thu hút và sử dụng vốn FDI của tỉnh Vĩnh Phúc
95
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG VỐN
ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI VÀO TỈNH VĨNH PHÚC
116
4.1. Dự báo những thay đổi trong thời gian tới có ảnh hưởng đến đầu tư trực tiếp
116
nước ngoài ở tỉnh Vĩnh Phúc.
4.1.1. Những thay đổi trên thế giới
4.4. Kiến nghị đối với Chính phủ và các Bộ ban ngành
145
4.4.1. Đối với Chính phủ
145
4.4.2. Đối với các Bộ ban ngành
146
KẾT LUẬN
149
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
151
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
152
CÁC PHỤ LỤC
164
DN FDI
ĐTNN
EU
FDI
GCNĐT
GDP
GRDP
GTSX
GTSXCN
HĐH
HĐND
ICOR
JETRO
KCN
Từ viết tắt
KH&CN
KH&ĐT
KT-XH
LĐ&TBXH
Build-Operate-Transfer
Brasil, Russia, India, China, South
Africa
Build-Transfer
Build-Transfer-Operate
European Union
Foreign Direct Investment
Gross Domestic Product
Gross Regional Domestic Product
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Giấy chứng nhận đầu tư
Tổng sản phẩm quốc nội
Tổng sản phẩm trên địa bàn
Giá trị sản xuất
Giá trị sản xuất công nghiệp
Hiện đại hóa
Hội đồng nhân dân
Hệ số sử dụng vốn
Tổ chức Xúc tiến Thương mại Nhật
Bản
Khu công nghiệp
Nghĩa tiếng Việt
Khoa học và công nghệ
Kế hoạch và đầu tư
Kinh tế - Xã hội
Lao động và thương binh xã hội
MNCs
NCS
NĐ
NDB
NQ
NSNN
Nxb
ODA
OECD
PCI
PPP
Transnational Corpration
Trans Pacific Partnership Agreement
United Nation Conference on Trade
and Development
United Nations Industrial
Development Organization
United States dollar
World Trade Organization
Công ty đa quốc gia
Nghiên cứu sinh
Nghị định
Ngân hàng phát triển mới
Nghị quyết
Ngân sách nhà nước
Nhà xuất bản
Hỗ trợ phát triển chính thức
Tổ chức hợp tác và phát triển
kinh tế
Chỉ số năng lực cạnh tranh
cấp tỉnh
Hợp tác công tư
Quyết định
Nghiên cứu và phát triển
Hiệp định đối tác kinh tế khu vực
toàn diện
Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ
hội, thách thức
86
Hình 3.4: FDI vào tỉnh Vĩnh Phúc theo đối tác đầu tư năm 1997 – 2016
88
Hình 3.5: Cơ cấu vốn đầu tư xã hội theo sở hữu của Vĩnh Phúc từ 1997-2016
90
Hình 3.6: Hệ số ICOR khu vực FDI và toàn tỉnh Vĩnh Phúc từ 1998 - 2016
90
Hình 3.7: Đóng góp của FDI vào GTSXCN của Vĩnh Phúc từ 1997 - 2016
91
Hình 3.8: Kim ngạch xuất khẩu khu vực FDI và của tỉnh Vĩnh Phúc năm
92
2010-2016
Hình 3.9: Đóng góp của FDI vào ngân sách tỉnh Vĩnh Phúc theo giá thực tế
93
từ 1997–2016
Hình 3.10: Lao động làm việc trong các DN FDI ở tỉnh Vĩnh Phúc từ năm
hoạt động FDI tại Việt Nam
Bảng 3.3: FDI vào tỉnh Vĩnh Phúc theo khu vực đầu tư năm 1997-2016
87
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau 30 năm mở cửa và hội nhập kinh tế thế giới, Việt Nam đã và đang đạt
được nhiều thành tựu trong phát triển kinh tế, xã hội. Đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI) có đóng góp lớn cho tăng trưởng kinh tế, từng bước trở thành nguồn vốn đầu
tư quan trọng của đất nước, góp phần phát triển các ngành công nghiệp, nâng cao
năng lực sản xuất, tạo thêm nhiều việc làm, thúc đẩy kinh tế Việt Nam ngày càng
năng động và hội nhập sâu hơn trên thị trường quốc tế.
FDI đóng vai trò quan trọng không chỉ đối với kinh tế Việt Nam nói chung mà
còn đối với các địa phương nói riêng, trong đó có tỉnh Vĩnh Phúc. Từ khi tái lập tỉnh
(01/01/1997), Vĩnh Phúc tận dụng lợi thế sát Thủ đô Hà Nội, gần sân bay quốc tế
Nội Bài, đã thu hút FDI vào nhiều dự án quy mô lớn, tạo ra nguồn thu ngân sách
ngày càng tăng, cơ cấu kinh tế của tỉnh đã thay đổi khá nhanh theo hướng công
nghiệp hóa. Đóng góp của khu vực FDI vào GDP toàn tỉnh có xu hướng tăng lên từ
21,42% năm 1998 lên 44,67% năm 2016; giai đoạn 1997 – 2016 khu vực FDI đóng
góp bình quân 20,4% tổng vốn đầu tư của toàn tỉnh, khoảng 80% giá trị sản xuất
công nghiệp, 80-85% thu ngân sách, 85-90% giá trị xuất khẩu của tỉnh.
Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm của Vĩnh Phúc giai đoạn 1997-2016
đạt 15,37%. Năm 2016, quy mô nền kinh tế bằng 39,5 lần so với năm 1997, tổng
sản phẩm trên địa bàn (GRDP) đạt 77.200 tỷ đồng, GRDP/người tăng 33,2 lần từ
2,18 triệu đồng lên 72,3 triệu đồng. Giá trị sản lượng công nghiệp năm 1997 đạt
1.652 tỷ đồng thì năm 2016 tăng lên 125.210 tỷ đồng. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch
theo hướng hiện đại, năm 1997: nông nghiệp 52%, dịch vụ 36%, công nghiệp và
xây dựng 12%; năm 2016, các con số tương ứng là 10%, 27% và 63%. Từ một tỉnh
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu:
- Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận và thực tiễn về thu hút và sử dụng FDI;
- Đánh giá thực trạng thu hút và sử dụng FDI của tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn
1997-2016, đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường thu hút và sử dụng FDI của tỉnh
Vĩnh Phúc trong thời gian tới.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
Hệ thống hóa có bổ sung, phát triển cơ sở lý luận về thu hút và sử dụng đầu tư
trực tiếp nước ngoài vào địa phương cấp tỉnh.
Tìm hiểu kinh nghiệm thu hút và sử dụng FDI ở một số tỉnh, thành phố trong
2
và ngoài nước, rút ra bài học kinh nghiệm đối với tỉnh Vĩnh Phúc.
Phân tích, đánh giá một cách toàn diện thực trạng thu hút và sử dụng FDI của
tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian từ 1997 đến 2016, chỉ ra những thành công, hạn chế
và nguyên nhân của những hạn chế trong thu hút và sử dụng FDI của tỉnh Vĩnh Phúc.
Kiến nghị giải pháp có tính khả thi để tăng khả năng thu hút và sử dụng FDI
của tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của tỉnh Vĩnh Phúc.
Phạm vi nghiên cứu:
- Về mặt nội dung: Nghiên cứu về thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của
tỉnh Vĩnh Phúc.
- Về mặt thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động thu hút và sử dụng FDI của
Vĩnh Phúc kể từ khi tái lập tỉnh năm 1997 đến 2016. Xác định phương hướng và đề
xuất giải pháp thu hút và sử dụng FDI cho giai đoạn đến 2025, tầm nhìn đến 2030.
- Về mặt không gian: Trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Về chủ thể của thu hút và sử dụng FDI: Chính quyền tỉnh Vĩnh Phúc (Ủy ban
trong và ngoài nước để rút ra bài học kinh nghiệm cho tỉnh Vĩnh Phúc.
Chương 3: Sử dụng các phương pháp so sánh, phương pháp phân tích, tổng hợp số
liệu thống kê, nhằm đánh giá thực trạng thu hút và sử dụng FDI của tỉnh Vĩnh Phúc,
từ đó rút ra những kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân.
Chương 4: Sử dụng phương pháp phân tích, dự báo và đánh giá về bối cảnh và nhu
cầu về vốn FDI cho phát triển kinh tế, xã hội tỉnh Vĩnh Phúc để rút ra những quan
điểm định hướng và giải pháp tăng cường thu hút và sử dụng FDI của tỉnh.
Câu hỏi nghiên cứu:
Thứ nhất, các biện pháp thu hút và sử dụng FDI của địa phương cấp tỉnh là gì?
Thứ hai, đánh giá thu hút và sử dụng FDI ở địa phương cấp tỉnh bằng những tiêu chí nào?
Thứ ba, các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút và sử dụng FDI ở địa phương cấp tỉnh là gì?
Thứ tư, thực trạng thu hút và sử dụng FDI của tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn từ 1997 đến
2016 đã đạt được những thành công và còn tồn tại những bất cập, hạn chế gì?
Thứ năm, giải pháp nhằm tăng cường thu hút và sử dụng FDI của tỉnh Vĩnh Phúc
trong thời gian tới là gì?
5. Đóng góp mới của luận án
- Luận án đã hệ thống hoá cơ sở khoa học về thu hút và sử dụng FDI của địa
phương cấp tỉnh, đi sâu vào phân tích các biện pháp và tiêu chí đánh giá thu hút và
4
sử dụng FDI, phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến thu hút và sử dụng FDI của
địa phương cấp tỉnh.
- Làm rõ sự khác biệt về thu hút và sử dụng FDI giữa cấp tỉnh và cấp quốc gia trên cơ sở
phân tích, đánh giá hiệu quả thu hút và sử dụng FDI ở địa phương - tỉnh Vĩnh Phúc.
- Luận án phân tích và đánh giá thực trạng thu hút và sử dụng FDI của tỉnh Vĩnh Phúc.
Chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế là căn cứ để đưa ra các giải pháp
nhằm tăng cường thu hút và sử dụng FDI của tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới. Kết
quả nghiên cứu góp phần khẳng định việc tăng cường thu hút FDI tại tỉnh Vĩnh Phúc
Thời gian qua, có nhiều nghiên cứu trong nước và quốc tế về thu hút FDI và vai
trò của FDI tới kinh tế, xã hội của các quốc gia tiếp nhận vốn FDI. Trong đó, nhiều
nghiên cứu đã phân tích vai trò của FDI đối với các nước tiếp nhận vốn đầu tư, cũng
như các chính sách mà những quốc gia đó áp dụng trong thu hút và sử dụng FDI.
1.1.1. Các nghiên cứu quốc tế về thu hút và sử dụng FDI
Những nghiên cứu về vai trò và sự cần thiết của thu hút và sử dụng FDI
Hầu hết các nghiên cứu đều thừa nhận về vai trò và sự cần thiết của thu hút FDI đối
với các nước tiếp nhận vốn đầu tư nhằm thu hút vốn, bí quyết công nghệ, kinh nghiệm
quản lý, marketing, tham gia vào mạng lưới sản xuất toàn cầu,... và là động lực quan trọng
để tạo điều kiện cho các quốc gia tiếp nhận vốn FDI tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Theo UNCTAD (1999), FDI có thể hỗ trợ phát triển cho các địa phương tiếp
nhận vốn đầu tư bằng cách: (i) bổ sung các nguồn lực tài chính cho phát triển; (ii)
đẩy mạnh cạnh tranh xuất khẩu; (iii) tạo ra việc làm và phát triển kỹ năng làm việc
cho người lao động; (iv) bảo vệ môi trường và trách nhiệm xã hội; (v) tăng cường
trình độ công nghệ (bao gồm chuyển nhượng, khuếch tán và tạo ra công nghệ)
[145]. Có cùng quan điểm, OECD (2002) chỉ ra những lợi ích của nguồn vốn FDI
và gợi ý việc chuyển giao công nghệ từ các dự án FDI được thực hiện qua bốn
kênh: (i) chuyển giao theo chiều dọc với nhà cung cấp ở nước sở tại; (ii) chuyển
giao theo chiều ngang với các đối thủ cạnh tranh hoặc các công ty thuộc ngành phụ
trợ; (iii) di chuyển các lao động có tay nghề cao; (iv) quốc tế hóa hoạt động R&D.
Howard J. Shatz (2001), “Expanding Foreign Direct Investment in the Andean
Countries” nghiên cứu sự cần thiết của đầu tư vào các nước Andean (Bolivia,
Colombia, Ecuador, Peru và Venezuela). Thu hút vốn FDI là phần thiết yếu trong
chiến lược phát triển kinh tế của các nước này. Họ tập trung vào lĩnh vực chính sách
để thu hút các loại hình FDI nhằm nâng cao mức sống và giúp giảm nghèo. Nghiên
6
Luận án đầy đủ ở file: Luận án full