Tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển công nghiệp tại các tỉnh miền Nam của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào (Luận án tiến sĩ) - Pdf 46

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

VILAYVONE PHOMMACHANH

TĂNG CƯỜNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ
TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHIỆP TẠI CÁC TỈNH MIỀN NAM
CỦA NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số : 62.31.01.05

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Lê Thế Giới
TS. Nguyễn Xuân Lãn

Đà Nẵng - Năm 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu nêu
trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận án

Vilayvone PHOMMACHANH


MỤC LỤC

CỦA NƯỚC CHDCHD LÀO THỜI KỲ 1988-2015 ............................................67


2.1. TỔNG QUAN CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI
Ở CÁC TỈNH MIỀN NAM CỦA NƯỚC CHDCND LÀO CÓ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN VIỆC THU HÚT FDI ....................................................................................67
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................67
2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội ................................................................................69
2.1.3. Những thuận lợi và khó khăn ..........................................................................72
2.2. HỆ THỐNG LUẬT PHÁP, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI FDI VÀO PHÁT
TRIỂN CÔNG NGHIỆP TẠI CÁC TỈNH MIỀN NAM CỦA NƯỚC CHDCND
LÀO ..........................................................................................................................73
2.2.1. Khuôn khổ pháp lý cho hoạt động FDI của các tỉnh miền Nam Lào..............73
2.2.2. Chính sách thu hút FDI tại các tỉnh miền Nam Lào........................................75
2.2.3. Hoạt động xúc tiến đầu tư hiện nay của các tỉnh miền Nam Lào ...................83
2.3. THỰC TRẠNG THU HÚT FDI VÀO PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TẠI
CÁC TỈNH MIỀN NAM CỦA NƯỚC CHDCND LÀO THỜI KỲ 1988-2015 85
2.3.1. Tổng quan tình hình thu hút FDI vào phát triển công nghiệp tại các tỉnh miền
Nam của nước CHDCND Lào ..................................................................................85
2.3.2. Các hình thức FDI thực hiện ở các tỉnh miền Nam CHDCND Lào ...............88
2.3.3. FDI theo ngành công nghiệp thực hiện ở các tỉnh miền Nam CHDCND Lào
...................................................................................................................................90
2.3.4. FDI thực hiện theo cơ cấu vùng của các tỉnh miền Nam CHDCND Lào .......92
2.3.5. FDI theo cơ cấu đối tác nước ngoài tại các tỉnh miền Nam CHDCND Lào .......
...................................................................................................................................94
2.4. ĐÁNH GIÁ VIỆC THU HÚT FDI VÀO PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP
TẠI CÁC TỈNH MIỀN NAM CỦA NƯỚC CHDCND LÀO .............................97
2.4.1. Những kết quả đạt được ..................................................................................97
2.4.2. Nhược điểm của việc thu hút FDI .................................................................100
2.4.3. Một số hạn chế ..............................................................................................105

3.2.8. Tăng cường hoạt động xúc tiến đầu tư ..........................................................126
Kết luận Chương 3 ................................................................................................130
KẾT LUẬN............................................................................................................131
KIẾN NGHỊ……………………………………………………………………...133
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ASEAN

Association of Southeast Asian Nations
Hiệp hội các nước Đông Nam Á

BOT

Build - Operate - Tranfer
Hợp đồng xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao

BTO

Build - Tranfer - Operate
Hợp đồng xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh

BT

Build - Tranfer
Hợp đồng xây dựng - Chuyển giao


Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế

TNC

Các công ty xuyên quốc gia


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Các số liệu về diện tích và dân số 4 tỉnh phía Nam Lào ................ 69
Bảng 2.2.Sự tăng trưởng GDP khu vực Nam Lào và dự tính đến năm 2020 . 70
Bảng 2.3. Cơ cấu kinh tế của các tỉnh miền Nam Lào và dự tính đến năm
2020 ................................................................................................................. 71
Bảng 2.4. Tình hình thu hút FDI của các tỉnh Nam Lào trong giai đoạn 19882015 ................................................................................................................. 88
Bảng 2.5. Số vốn và dự án FDI theo ngành và lĩnh vực ở các tỉnh miền Nam
Lào giai đoạn 1988-2015 ................................................................................ 92
Bảng 2.6. FDI vào vùng Nam Lào phân theo các tỉnh giai đoạn 1988 - 2015 93
Bảng 2.7. FDI vào công nghiệp vùng Nam Lào phân theo các tỉnh giai đoạn
1988 - 2015...................................................................................................... 93
Bảng 2.8. FDI vào công nghiệp các tỉnh vùng Nam Lào giai đoạn 1988 - 2015
phân theo ngành .............................................................................................. 94


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Tỉ lệ vốn đầu tư và tỉ lệ số lượng dự án đầu tư vào các tỉnh miền
Nam của Lào theo hình thức đầu tư ................................................................ 90
Biểu đồ 2.2. Tỷ lệ phần trăm các dự án FDI đầu tư vào miềnNam Lào giai
đoạn 1988-2015 phân theo nước đầu tư .......................................................... 96
Biểu đồ 2.3. Mức vốn đầu tư trung bình/dự án FDI đầu tư vào miềnNam Lào
giai đoạn 1988-2015 phân theo nước đầu tư ................................................... 96
Biểu đồ 2.4. Tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp các tỉnh Nam Lào ........ 98

mục tiêu nhằm cải thiện đời sống kinh tế và xã hội cho toàn dân thông qua
việc xây dựng một nền kinh tế định hướng thị trường đã giúp Lào nhanh
chóng đạt được những thành tự kinh tế - xã hội đáng kể về tăng trưởng kinh


2

tế, tư nhân hóa các doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước trước đây và ổn định
nền kinh tế vĩ mô. Hơn nữa, quốc gia này sau đó cũng đã chứng kiến được sự
gia tăng nổi bật trong đầu tư công và đầu tư tư nhân; những cải thiện trong
các hoạt động kinh tế ở cả trong khu vực và trên toàn cầu. Tất cả những điều
này đã tạo ra sự tăng trưởng kinh tế bình quân hằng năm của Lào trong giai
đoạn 1990-2010 ở mức 6%/năm và giai đoạn 2011-2015 đạt 8%/năm. Quan
trọng hơn, Lào đã thu hút được nhiều nhà đầu tư và tiếp nhập được nhiều sự
hỗ trợ từ nhiều quốc gia và tổ chức trên thế giới; tất cả những yếu tố này đã
góp phần tác động trực tiếp đến sự tăng trưởng và phát triển kinh tế Lào.
Quốc gia Lào được phân chia thành 3 vùng chính gồm khu vực phía
Bắc, Trung và phía Nam. Trong đó, khu vực phía Nam bao gồm 04 tỉnh
Champasak, Salavan, Attapeu và Xekong - nằm trong khu vực địa hình miền
núi, tiếp giáp với Việt Nam, Thái Lan và Campuchia có tốc độ tăng trưởng
GDP nhìn chung tăng nhưng vẫn còn thấp hơn đặc biệt so sánh với các tỉnh
phía Đông và trung bình chung của cả nước. Với xuất phát điểm là một nền
kinh tế dựa chủ yếu vào nông nghiệp với 80% dân số tham gia vào hoạt động
nông nghiệp, cải cách kinh tế theo hướng đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện
đại hóa đã góp phần làm thay đổi đáng để cơ cấu kinh tế của khu vực này.
Cùng với quá trình thu hút FDI của cả nước, các tỉnh miền Nam Lào đã có
những đóng góp đáng kể trong việc tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư
nước ngoài đầu tư vào khu vực này, đặc biệt trong lĩnh vực công nghiệp. Tuy
nhiên, thu hút FDI vào Lào nói chung vào đối với lĩnh vực công nghiệp của
các tỉnh miền Nam Lào nói riêng vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế, khó khăn và

cao năng lực phát triển kinh tế, tạo ra khối lượng việc làm lớn cho lực lượng
lao động tại nước nhận đầu tư; kích thích thay đổi công nghệ qua việc sử dụng
công nghệ và bí quyết của nước ngoài và những tác động lan tỏa công nghệ có
thể xảy ra qua các thỏa thuận về bản quyền, bắt chước, đào tạo nhân viên và
các quy trình, sản phẩm mới từ các công ty nước ngoài; gia tăng và cải thiện


4

lượng kiến thức hiện có trong nền kinh tế tiếp nhận qua đào tạo lao động, thu
lượm và truyền bá kỹ năng.
Các tác động tích cực của FDI như làm tăng năng suất; chuyển giao
công nghệ; áp dụng các quy trình mới, các kỹ năng quản lý và các bí quyết
vào thị trường trong nước, đào tạo nhân viên, phát triển mạng lưới sản xuất
quốc tế và tiếp cận các thị trường đã được chứng minh trong các nghiên cứu
của Caves (1994 và 1996), Findlay (1978), De Mello (1999), Borensztein và
các cộng sự (1998), Rappaport (2000). Những tác động lan tỏa từ FDI sinh ra
từ cả những ngoại ứng nội bộ ngành (hoặc theo chiều ngang, nghĩa là trong
cùng một ngành) lẫn những ngoại ứng liên ngành (hay theo chiều dọc) qua
những mối liên kết xuôi hoặc/và liên kết ngược (Javorcik, 2004; Alfaro và
Rodinguez-Clare, 2004). Bên cạnh đó, FDI còn được chứng minh là có thể
giúp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế qua sự truyền bá công nghệ và phát triển
vốn nhân lực (van Loo 1977; Borensztein, De Gregorio và Lee 1998; de
Mello 1999; Shan 2002a; Liu, Burridge và Sinclair 2002; và Kim và Seo
2003); đồng thời, khắc phục tình trạng thiếu vốn và bổ sung vốn cho các nước
nhận đầu tư đối với các lĩnh vực rủi ro cao hoặc các ngành mới mà đầu tư
trong nước còn hạn chế (Noorzoy, 1979); và thúc đẩy hoạt động xuất khẩu
của nước tiếp nhận đầu tư (Sun, 1998; Shan, 2002).
- Tác động tiêu cực của FDI đối với tăng trưởng kinh tế
Tuy nhiên, những tác động dương của FDI lên tăng trưởng kinh tế đã

hóa thị trường và lợi thế riêng theo vị trí (Dunning, 1981).
Thu hút FDI vào phát triển các ngành công nghiệp là một trong những
ưu tiên lớn nhất của các nước tiếp nhận đầu tư. Tuy nhiên, tác động của FDI
đến sự phát triển của các ngành công nghiệp là tích cực hay tiêu cực vẫn còn
là một vấn đề khuấy động sự tranh cãi của các nhà nghiên cứu kinh tế.
- Tác động lan tỏa ngang và lan tỏa dọc của FDI đến một số ngành
công nghiệp


6

Damijan và các cộng sự (2003a) đã sử dụng một mẫu tám nước1
chuyển tiếp trong thời kỳ 1994-1998 và đi đến kết quả là hầu hết những cải
tiến công nghệ và kiến thức của các công ty trong nước thu được từ các đối
tác thương mại của họ ở nước ngoài. Damijan và các cộng sự (2003b) sử dụng
mẫu của Damijan và các cộng sự (2003a), thêm Lit-va và Lat-via, và nghiên
cứu thời kỳ 1995-1999 kết luận rằng những tác động lan tỏa dọc quan trọng
hơn những tác động ngang. Nói riêng, cả hai tác động này là dương ở Séc.
Haskel và các cộng sự (2002) quan tâm đến những tác động lan tỏa từ
FDI sang các công ty trong nước. Họ nghiên cứu vấn đề này sử dụng một mẫu
trên 90% của tất cả các công ty chế tác ở Vương quốc Anh trong thời kỳ
1973-1992. Theo các kết quả của họ, có một tác động lan tỏa ngang dương lên
năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) trong nội bộ các ngành, nhưng họ không
tìm thấy tác động có ý nghĩa nào trong một vùng. Họ kết luận xa thêm rằng
phải tốn một thời gian nào đó để những lan tỏa tràn ra các công ty trong
nước. Thêm vào đó, họ ước lượng một giá trị trên một vị trí việc làm của
những lan tỏa này và so sánh nó với những trợ cấp của chính phủ đối với việc
làm mới cho các doanh nghiệp nước ngoài. Các kết quả của so sánh này gợi ý
rằng trong hầu hết các trường hợp những trợ cấp này lớn hơn giá trị trên một
vị trí việc làm, thậm chí vài lần. Tuy nhiên, như các tác giả nói thêm, cần ghi

nào của các liên doanh hay FDI lên tăng trưởng năng suất cả trong công ty lẫn
trong ngành. Mặt khác, tác giả cho rằng tác động này khác nhau rất lớn giữa
các ngành và dương và có ý nghĩa đối với các ngành có tính độc quyền
(Monopoly), như ngành Radio và TV hoặc ngành máy điện. Kinosshita tiếp
tục xem xét hai vai trò của R&D của công ty - đổi mới và khả năng hấp thu.
Bà cho rằng khả năng hấp thu thì quan trọng hơn nhiều. Theo các kết quả của
bà, những tác động của FDI có ý nghĩa đối với các công ty thực hiện R&D
riêng của mình - lan tỏa ngang dương và tác động trực tiếp âm, còn tác động
của chính R&D vẫn không có ý nghĩa.
Kohpaiboon (2006) dựa trên phân tích liên ngành của ngành chế tác ở


8

Thái Lan đã cho thấy những bằng chứng về ảnh hưởng lan toả của FDI, đồng
thời đã thực hiện kiểm định giả thiết của Bhagwati về ảnh hưởng lan toả của
công nghệ.
Sử dụng số liệu ở cấp doanh nghiệp trong ngành chế tác của
Smarzynska, (2002) và đồng nghiệp của mình đã xem xét vấn đề là liệu năng
suất của các công ty nội địa có tương quan với các công ty đa quốc gia trong
trong ngành không. Các kết quả ước lượng dựa trên tập dữ liệu bảng ở cấp độ
doanh nghiệp cho thấy việc tăng thêm 10% sự tham gia của phía nước ngoài
trong những ngành ở giai đoạn sau của chuỗi sản xuất sẽ gắn liền với sự gia
tăng thêm 0,38% sản lượng của các doanh nghiệp nội địa ở các ngành giai
đoạn đầu của chuỗi sản xuất. Ngoài ra, dữ liệu cũng cho thấy những ảnh
hưởng lan tỏa này không bị bó hẹp về mặt địa lý, bởi vì các doanh nghiệp địa
phương dường như hưởng lợi từ hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài
trong chính khu vực đó cũng như các khu vực khác của đất nước. Ngoài ra,
tác giả cũng chỉ ra rằng lợi ích năng suất lớn hơn gắn với các doanh nghiệp
nước ngoài theo định hướng thị trường nội địa nhiều hơn so với các doanh

các ngành điện tử, chế tạo máy và vận tải. Các nghiên cứu mức ngành (Caves,
1974; Blomstrom, 1986; và Driffield, 2000) đã chứng minh một tương quan
mức ngành dương giữa dòng FDI và năng suất. Đây có thể là do những tác
động tràn. Nhưng cũng có thể là những ảnh hưởng trung bình nếu dòng FDI
vào buộc các nhà máy trong nước năng suất thấp phải đóng cửa hoặc làm tăng
thị phần của các công ty nước ngoài có năng suất cao hơn hoặc có thể là các
công ty đa quốc gia có khuynh hướng tập trung trong những ngành năng suất
cao.
- Tác động của hiệu ứng cạnh tranh và hiệu ứng tạo cầu
Sự hiện diện của các nhà sản xuất nước ngoài trong một ngành có thể
ảnh hưởng tới các nhà cung cấp nội địa theo nhiều cách (Javorcik, 2004):


10

+ Trực tiếp thông qua chuyển giao công nghệ của nhà sản xuất nước
ngoài tới nhà cung cấp nội địa;
+ Gián tiếp thông qua sự chuyển dịch lao động của những nhà cung cấp
này tới các nhà cung cấp khác;
+ Thông qua những yêu cầu về chất lượng đầu vào tốt hơn do MNE đặt
ra;
+ Thông qua áp lực cạnh tranh trong việc sản xuất hàng hóa trung gian.
Đối với các nhân tố có ảnh hưởng tới mối liên kết ngược, dường như
các doanh nghiệp nước ngoài theo định hướng phục vụ thị trường nội địa có
xu hướng sử dụng các đầu vào nội địa nhiều hơn các doanh nghiệp theo định
hướng xuất khẩu. Ngoài ra, các chi nhánh nước ngoài được thành lập dưới
dạng “sáp nhập-thâu tóm” hoặc liên doanh có thể sử dụng đầu vào nội địa
nhiều hơn các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư mới.
Lin và Saggi (2005) có đề xuất một mô hình và phân tích các cách mà
doanh nghiệp đa quốc gia ảnh hưởng tới các mối liên kết ngược tại quốc gia

Ngoài ra, độ lớn của hiệu ứng này tại các nước Trung và Đông Âu cao hơn so
với các nước OECD còn lại. Ngược lại, Jabbour và Mucchielli (2007) cho
rằng những ảnh hưởng ngoại ứng như vậy không lớn đối với các doanh
nghiệp Tây Ban Nha.
Nguyễn Hữu Thành Tâm và Nguyễn Khắc Minh (2009) đã xem xét tác
động của hình thức đầu tư FDI theo hướng xuất khẩu tới những mối liên kết
ngược. Các tác giả đã xây dựng mô hình giản đơn. Kết quả từ mô hình cho
thấy những tác động này bao gồm hiệu ứng cạnh tranh và hiệu ứng tạo cầu.
Khi hiệu ứng đầu tiên trội hơn thì FDI theo hướng phục vụ xuất khẩu cho thị
trường thứ ba có ảnh hưởng trái chiều tới các mối liên kết ngược. Ngược lại,
khi hiệu ứng tạo cầu trội hơn hiệu ứng cạnh tranh thì hình thức đầu tư này ảnh
hưởng thuận chiều tới các mối liên kết ngược. Ngoài ra, trong trường hợp các
nhà sản xuất nước ngoài và trong nước không đồng cấp về mặt công nghệ thì


12

tác động của FDI theo hướng phục vụ xuất khẩu cho thị trường thứ ba tới các
mối liên kết ngược còn phụ thuộc vào mức độ thâm dụng đầu vào do nhà sản
xuất nước ngoài sản xuất. Và có một mức thâm dụng tối ưu, nếu thấp hơn
ngưỡng này thì MNE mà càng sử dụng đầu vào nhiều thì các mối liên kết
ngược càng lớn và ngược lại. Thứ đến, trong trường hợp các ngành cung cấp
đầu vào của Việt Nam, các kết quả kinh tế lượng cho thấy FDI theo hướng
phục vụ xuất khẩu cho thị trường thứ ba đối với các ngành ở chuỗi sản xuất
phía sau có ảnh hưởng thuận chiều tới các mối liên kết ngược và những ngành
này nếu phân bổ ở những nơi mà có nhiều nhà sản xuất thâm dụng đầu vào
hơn thì các mối liên kết ngược càng lớn. Do vậy, một số chính sách kinh tế
như giảm thuế đối với việc sử dụng đầu vào nội địa, trợ cấp của chính phủ khi
mua đầu vào nội địa, thuế đầu vào nhập khẩu cao hơn sẽ giúp tăng mức sản
lượng của các ngành cung ứng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status