HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
TRẦN NGHĨA HÒA
THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
Ở VÙNG BẮC TRUNG BỘ VIỆT NAM
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 62 31 04 10
HÀ NỘI - 2016
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH
tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Thị Minh Châu
Phản biện 1: …………………………………..
Phản biện 2: …………………………………..
Phản biện 3: …………………………………..
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Học viện
tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Vào lúc:
giờ
ngày
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về thu hút FDI
vào phát triển kinh tế - xã hội tại một vùng lãnh thổ của Việt Nam; phân
tích, đánh giá thực trạng thu hút FDI vào vùng Bắc Trung Bộ; đề xuất
phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế, chính sách tích cực
thu hút FDI nhiều hơn nữa trong thời gian tới.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa có bổ sung, phát triển cơ sở lý luận về thu hút FDI
vào phát triển vùng lãnh thổ của Việt Nam trong bối cảnh hiện nay.
- Tìm hiểu kinh nghiệm thu hút FDI ở một số nước và một số vùng
trong nước, rút ra bài học cho vùng Bắc Trung Bộ.
2
- Phân tích, đánh giá thực trạng thu hút FDI ở vùng Bắc Trung giai
đoạn 2007-2015, chỉ ra những thành công và hạn chế trong thu hút nguồn
vốn đầu tư này để đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện cơ chế,
chính sách đẩy mạnh thu hút FDI đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu trong luận án là chính sách của Nhà nước, sự chỉ
đạo của cấp vùng và các chương trình hành động của chính quyền cấp tỉnh
trong việc thu hút FDI vào phát triển kinh tế - xã hội vùng Bắc Trung Bộ.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Vùng Bắc Trung Bộ theo phân vùng lãnh
thổ của Nhà nước Việt Nam bao gồm 6 tỉnh: Thanh hóa, Nghệ An, Hà
Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi về thời gian: Phân tích và đánh giá thực trạng thu hút FDI
- Đề xuất phương hướng và giải pháp tăng cường thu hút FDI vào
vùng Bắc Trung Bộ giai đoạn đến 2020.
6. Kết cấu luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội
dung chính của luận án sẽ được trình bày trong 4 chương, 10 tiết.
Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN
THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
VÀO VÙNG BẮC TRUNG BỘ VIỆT NAM
1.1. NHỮNG THÀNH QUẢ NGHIÊN CỨU Ở CÁC NƯỚC VỀ THU
HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
1.1.1. Những nghiên cứu xác định nguyên nhân dịch chuyển tư
bản ra nước ngoài
Phần nghiên cứu này tác giả tập trung vào các nội dung:
- Các nghiên cứu lý thuyết về nguyên nhân đầu tư trực tiếp ra nước
ngoài của các công ty lớn với các tác giả A. L. Calvet, Pan Long Tsai,
Elhanan Helpman và Richard Eckaus, …
- Lý thuyết giải thích FDI từ chu kỳ sản phẩm với các nghiên cứu của
Akamatsu Kaname, Raymond Vernon.
- Bên cạnh hai hướng nghiên cứu trên, còn có những giải thích nguồn gốc
của FDI tiếp cận từ lợi thế của công ty đa quốc của Stephen H. Hymes, John H.
Dunning, RE Lipsey, RC Feenstra, R Morck, B Yeung, M Zhao…
4
1.1.2. Những nghiên cứu về tác động của FDI đối với sự phát
triển của nước tiếp nhận
Phần này, tác giả luận án tập trung vào:
công trình nào đi sâu nghiên cứu thực tiễn thu hút FDI vào vùng Bắc
Trung Bộ trên giác độ quản lý kinh tế.
5
1.3.2. Những vấn đề tập trung nghiên cứu trong luận án
Những vấn đề đặt ra và hướng nghiên cứu của đề tài sẽ nhằm vào lý
luận về thu hút FDI tiếp cận từ khoa học quản lý kinh tế; lợi thế và bất lợi thế
của vùng Bắc Trung bộ trong thu hút FDI; thực trạng thu hút FDI vào vùng
Bắc Trung Bộ và giải pháp đẩy mạnh thu hút FDI vào địa bàn thời gian tới.
Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC
TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VÙNG KINH TẾ
2.1. KHÁI QUÁT VỀ THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC
NGOÀI VÀO VÙNG KINH TẾ
2.1.1. Khái quát về đầu tư trực tiếp nước ngoài
2.1.1.1. Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài
Trong luận án này đầu tư trực tiếp nước ngoài được hiểu là sự di
chuyển vốn, tài sản, công nghệ từ nước ĐT sang nước tiếp nhận ĐT để
thành lập hoặc kiểm soát DN nhằm mục đích kinh doanh thu lợi nhuận và
lợi ích khác.
2.1.1.2. Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài
- Đầu tư thành lập DN liên doanh với nhà ĐT trong nước nhận ĐT;
- Thành lập DN 100% vốn nước ngoài;
- Thành lập công ty cổ phần có sự tham gia của nhà ĐT trong nước;
- Thành lập chi nhánh của DN nước ngoài;
- Hợp tác đầu tư;
- Mua DN của nước sở tại.
Vùng kinh tế là một phần lãnh thổ đặc thù của nền kinh tế quốc dân
gắn với các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội chung và được ghi nhận
trong quy hoạch phân bố không gian phát triển của quốc gia.
2.1.2.2. Khái niệm thu hút đầu tư nước ngoài vào vùng kinh tế
Khái niệm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài là tổng thể các chính
sách và biện pháp mà nước tiếp nhận ĐT thực hiện nhằm khuyến khích
nhà ĐTNN đưa vốn, tài sản, công nghệ vào các DN ở nước mình dưới
hình thức trực tiếp SXKD.
2.1.2.3. Đặc điểm thu hút đầu tư nước ngoài vào vùng kinh tế
- Sự khác biệt của thu hút FDI vào vùng kinh tế so với thu hút FDI
vào một quốc gia.
- Sự khác biệt của thu hút FDI vào vùng kinh tế so với thu hút FDI
một tỉnh:
Thứ nhất, khác với thu hút FDI vào đơn vị hành chính cấp tỉnh, thu
hút FDI vào vùng không có cơ chế hoạch định và tổ chức thực hiện các
chính sách và hành động chung cho vùng.
7
Thứ hai, hợp tác giữa các đơn vị hành chính trong vùng để thu hút
FDI thường bị phá vỡ bởi hành vi chạy theo lợi ích cục bộ và cạnh tranh
không lành mạnh.
Thứ ba, thu hút FDI theo vùng còn gặp khó khăn do tập trung lao động
và di chuyển dân cư theo ngành chuyên môn hóa gây áp lực vào hệ thống kết
cấu hạ tầng chung như nhà ở, trường học, bệnh viện, đường giao thông…
2.1.3. Lợi ích của thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài theo vùng
kinh tế
- Tạo điều kiện để các tỉnh tham gia vào phân công chuyên môn hóa,
qua đó thu được lợi ích tổng thể lớn hơn cho dân cư trong vùng kinh tế,
- Thống nhất chính sách miễn, giảm thuế cho nhà ĐTNN.
- Thống nhất những khoản hỗ trợ cho nhà ĐTNN, như có thể cho
phép tính các chi phí tổ chức và tiền vận hành vào chi phí của dự án trong
một thời gian nhất định nhằm giảm thuế thu nhập DN;
- Thống nhất các khuyến khích đặc biệt: Đối với các công ty đa quốc
gia, do vị thế và ảnh hưởng đặc biệt của nó, nên nước tiếp nhận ĐT thường
có những khuyến khích đặc biệt.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho sự ra đời và hoạt động của các tổ chức
tài chính nước ngoài bằng cách miễn, giảm các khoản thuế và nghĩa vụ tài
chính nhằm khuyến khích các DN nước ngoài ĐT vào nước sở tại.
2.2.1.3. Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kết nối trong vùng kinh
tế thuận lợi cho nhà đầu tư nước ngoài.
- Quy hoạch hợp lý các KCN. Trong các KCN tạo mặt bằng “sạch”
giao cho dự án ĐT.
- Các tỉnh trong vùng phối hợp kết nối hệ thống kết cấu hạ tầng đảm
bảo quá trình vận chuyển thuận lợi, chi phí dịch vụ thấp.
2.2.1.4. Xúc tiến đầu tư, hỗ trợ nhà đầu tư nước ngoài thực hiện
dự án trong vùng kinh tế
Thiết lập các kênh thông tin, quảng bá, xúc tiến đầu tư để cộng đồng
và các nhà ĐT trên thế giới thấy được tiềm năng, lợi thế, danh mục các
lĩnh vực ưu đãi ĐT của vùng kinh tế, tránh cạnh tranh với nhau dẫn đến
tổn hại lợi ích chung cả vùng.
2.2.3. Tiêu chí đánh giá kết quả thu hút đầu tư trực tiếp nước
ngoài theo vùng:
Một là, quy mô, cơ cấu các dự án FDI.
Hai là, tỷ trọng của FDI trong giá trị sản xuất theo vùng, theo ngành,
trong cung cấp thu nhập, việc làm của dân cư, trong XK, NK, trong tổng
vốn ĐT xã hội, trong thu NSNN.
hưởng trực tiếp đến thu hút FDI. Nhà ĐTNN thường phải xin giấy phép
ĐT từ các cơ quan chính quyền, phải quan hệ với cơ quan thuế, cơ quan
quản lý môi trường, tài nguyên, lao động…
10
- Năng lực và mức độ hoàn thiện của hệ thống kết cấu hạ tầng sẵn có
trong vùng kinh tế. Nếu năng lực sử dụng của hệ thống này yếu kém thì
khó có thể thu hút được FDI, nhất là những dự án có thị trường tiêu thụ
hàng hóa lớn và đòi hỏi nguồn cung cấp đầu vào đa dạng, khối lượng lớn.
- Dân số và lực lượng lao động sẵn có trong vùng kinh tế. Đội ngũ
nhân lực có trình độ cao, chi phí nhân công rẻ là điều kiện hàng đầu hấp
dẫn các nhà ĐTNN.
2.3. KINH NGHIỆM THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
CỦA MỘT SỐ VÙNG VÀ BÀI HỌC CHO VÙNG BẮC TRUNG BỘ
2.3.1. Kinh nghiệm thu hút FDI vào phát triển vùng kinh tế của
Trung Quốc
Từ thập kỷ 80, Trung Quốc đã có trong danh sách 10 nước đang phát
triển đứng đầu thế giới về thu hút FDI. Từ năm 1993 đến 2005, khối lượng
thu hút vốn FDI của Trung Quốc đứng thứ 2, sau Hoa Kỳ.
Sau khi đã chính thức gia nhập WTO, Trung Quốc công bố một số
bản danh sách mới về các dự án kêu gọi ĐTNN bao gồm 371 lĩnh vực, chỉ
còn 34 lĩnh vực không cho phép ĐTNN.
2.3.2. Kinh nghiệm thu hút FDI vào phát triển vùng Đông Nam Bộ
Thành phố Hồ Chí Minh đi đầu trong thu hút FDI và là địa phương
đầu tiên chuyển sang chú trọng chất lượng dự án ĐTNN.
Tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu nằm trong nhóm các tỉnh, thành thu hút vốn
FDI cao của cả nước.
Chương 3
THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI VÀO VÙNG BẮC TRUNG BỘ
3.1. LỢI THẾ VÀ BẤT LỢI THẾ CỦA VÙNG BẮC TRUNG BỘ
TRONG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
3.1.1. Lợi thế của vùng Bắc Trung Bộ trong thu hút đầu tư trực
tiếp nước ngoài
- Lợi thế về vị trí địa lý: Vùng Bắc Trung Bộ hội đủ các địa hình, thổ
nhưỡng của Việt Nam, gồm đồi núi, rừng xanh, đồng bằng, đất ven biển, đảo.
- Lợi thế về khoáng sản: Bắc Trung Bộ có nhiều loại khoáng sản có
trữ lượng lớn sso với cả nước như quặng sắt (60%), thiếc (80%), thiếc
(chiếm 80), đá vôi (40%). Đặc biệt vùng Bắc Trung Bộ là nơi duy nhất có
quặng cromit ở Việt Nam.
Lợi thế về lâm nghiệp: Hiện vùng Bắc Trung Bộ quản lý 3.436 ngàn
ha đất đồi núi, trong đó đất rừng là 1.633 ngàn ha, đất không rừng gần
1.600 ngàn ha.
12
Lợi thế về kinh tế biển: Vùng Bắc Trung Bộ có bờ biển dài 670 km
với thềm lục địa rộng, nhiều tài nguyên, 23 cửa sông, trong đó có nhiều
cửa sông lớn tạo điều kiện thuận lợi cho xây dựng bến cảng phục vụ vận
tải, đánh bắt cá.
Lợi thế về giao thông: Vùng Bắc Trung Bộ nằm trên trục giao thông
Bắc Nam có cả đường sắt, đường bộ với nhiều đường ô tô chạy theo hướng
Đông Tây (quốc lộ 7, 8, 9 và 29) nối Lào với Biển Đông. Trên địa bàn Vùng
có hệ thống ba sân bay (Vinh, Đồng Hới, Phú Bài), nhiều bến cảng (Nghi Sơn,
Cửa Lò, Cửa Hội, Cửa Gianh, Nhật Lệ, Cửa Việt, Thuận An...)
3.2.1.1. Thực trạng xây dựng môi trường pháp lý cho nhà đầu tư
nước ngoài
Về cơ bản, Luật Đầu tư tuyên bố quyền tự do của nhà ĐTNN trong
các lĩnh vực và ngành, nghề mà pháp luật không cấm.
Điểm mới nữa trong thu hút FDI của Luật Đầu tư năm 2005 là phân
cấp mạnh cho UBND cấp tỉnh và Ban quản lý KCN, khu chế xuất, khu
công nghệ cao và khu kinh tế (gọi chung là Ban quản lý) cấp Giấy chứng
nhận ĐT cũng như quản lý hoạt động ĐT, giảm bớt những dự án phải trình
Thủ tướng Chính phủ.
Nhằm chuẩn hóa môi trường đầu tư theo các định chế quốc tế, ngày
26/11/2014, Quốc hội ban hành Luật Đầu tư 2014 với một số thay đổi so
với Luật Đầu tư 2005, như: bỏ một số hình thức ĐT hợp đồng BOT, BTO,
BT; ĐT phát triển kinh doanh, ĐT thực hiện việc sáp nhập và mua lại DN,
bổ sung hình thức ĐT theo hợp đồng đối tác công tư (PPP).
3.2.1.2. Thực trạng xây dựng môi trường ưu đãi đầu tư chung cho
nhà đầu tư nước ngoài
- Chính sách ưu đãi thuế
- Chính sách ưu đãi tiếp cận đất đai
- Ưu đãi đối với nhà đầu tư đầu tư vào KCN, khu chế xuất, khu công
nghệ cao, khu kinh tế
- Chính sách tài chính ưu đãi khác
- Quy định rõ hình thức và đối tượng áp dụng ưu đãi đầu tư
- Mở rộng đối tượng được hưởng ưu đãi ĐT
3.2.2. Thực trạng chính sách ưu đãi nhằm thu hút dầu tư trực
tiếp nước ngoài vào vùng Bắc Trung Bộ
3.2.2.1. Thực trạng chính sách ưu đãi đầu tư cho vùng Bắc Trung Bộ
Để hỗ trợ thu hút FDI vào vùng Bắc Trung Bộ, các cấp quản lý
Trung ương đã ban hành nhiều Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị về các ưu
đãi đầu tư cho các dự án ở khu kinh tế này
- Số dự án và tổng vốn FDI tăng nhanh
Tính đến hết tháng 12/2014, toàn vùng Bắc Trung Bộ đã thu hút
được 272 dự án FDI còn hiệu lực, với tổng số vốn ĐT đăng ký đạt gần 25
tỷ USD. Trong các dự án còn hiệu lực, số vốn đã giải ngân và đang hoạt
động đạt gần 7,6 tỷ USD, chiếm 30,4% vốn đăng ký. Bảng 3.2 và bảng 3.3
cho thấy, số DN FDI hoạt động tại Bắc Trung Bộ sau 7 năm đã tăng lên
gấp gần 7 lần, số vốn đã đi vào hoạt động tăng gấp 23,6 lần.
15
Nguồn vốn FDI đã góp phần khắc phục tình trạng thiếu vốn ĐT,
nâng cao năng lực hệ thống kết cấu hạ tầng, tạo điều kiện thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế của các tỉnh trong vùng.
Hiện nay đã có 21 quốc gia và vùng lãnh thổ ĐT vào vùng Bắc
Trung Bộ. Dẫn đầu là Đài Loan với 41 dự án, tổng vốn đăng ký 10,5 tỷ
USD, chiếm 46,5% tổng vốn ĐT đăng ký. Đứng thứ 2 là Nhật Bản và
Singapore đứng thứ ba.
FDI đã ĐT vào 14 ngành lĩnh vực. Trong đó, lĩnh vực công nghiệp
chế biến, chế tạo là lĩnh vực thu hút được nhiều sự quan tâm của nhà
ĐTNN với 87 dự án ĐT đăng ký mới và 32 lượt dự án tăng vốn, với tổng
số vốn cấp mới và tăng thêm gần 4,2 tỷ USD, chiếm 54,7%.
3.3.1.2. Các dự án FDI bổ sung nguồn vốn, góp phần vào tăng
trưởng kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ
Do tác động của FDI mà tốc độ tăng trưởng kinh tế của các tỉnh trong
Vùng được nâng lên. Khu vực FDI đã tạo ra 48,2% GTSX công nghiệp
của toàn Vùng. Tốc độ tăng trưởng công nghiệp của các tỉnh cao hơn so
với dự kiến.
3.3.1.3. Đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần chuyển giao công
nghệ và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng
3.3.1.6. Đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần nâng cao năng lực
quản lý kinh tế, quản trị doanh nghiệp, tạo thêm áp lực cải thiện môi
trường kinh doanh
Bằng nhiều chính sách, biện pháp, hoạt động thu hút FDI vào vùng
Bắc Trung Bộ thời gian qua đã góp phần quan trọng vào các yếu tố tạo yếu
tố thúc đẩy tăng trưởng kinh tế như bổ sung nguồn vốn ĐT, chuyển giao công
nghệ, đẩy mạnh XK, tạo việc làm và phát triển nhân lực, góp phần thúc đẩy
các tỉnh trong vùng hội nhập sâu, rộng hơn vào nền kinh tế thế giới.
3.3.2. Hạn chế của thu hút Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào vùng
Bắc Trung Bộ thời gian qua
3.3.2.1 Lượng đầu tư trực tiếp nước ngoài đã thu hút chưa xứng
với tiềm năng của vùng
Bắc Trung Bộ đã có 21 nước, vùng lãnh thổ trên thế giới đến ĐT,
phần lớn số vốn và dự án của vùng lại đến từ 8 quốc gia và vùng lãnh thổ
cùng khu vực, trong đó nhiều nhất là Đài Loan, tiếp đến là Nhật Bản,
Singapore, Trung Quốc và Hàn Quốc.
3.3.2.2. Tiến độ giải ngân vốn các dự án đầu tư trực tiếp nước
ngoài khá chậm
Cho đến cuối năm 2014, số vốn FDI giải ngân đi vào hoạt động ở
Vùng Bắc Trung Bộ mới chỉ đạt 30,4% vốn đăng ký còn hiệu lực, tương
17
đương mức trung bình của cả vùng vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền
Trung (30,1%), thấp hơn mức trung bình của cả nước là 33,5%.
3.3.2.3. Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài chưa đạt được một số
mục tiêu kỳ vọng
Tác động lan tỏa của DN FDI đối với sự phát triển DN ở vùng Bắc
Trung Bộ, nhất là về chuyển giao công nghệ và tạo mạng lưới liên kết, còn
mạnh tổng thể cả vùng.
3.3.3.3. Vai trò liên kết phát triển vùng của các ngành thuộc
Chính phủ chưa được phát huy
Chức năng quy hoạch phát triển kinh tế vùng và phân cấp phối hợp
giữa các tỉnh của các Bộ ngành chưa thực sự rõ ràng. Phối hợp giữa các
Bộ, ngành chức năng với các cấp chính quyền tỉnh trên quan điểm phát
triển vùng cũng có nhiều lúng túng.
3.3.3.4. Sự chuẩn bị của cơ quan nhà nước, của dân cư, của doanh
nghiệp trong nước còn nhiều bất cập đối với nhà đầu tư nước ngoài
Các thể chế hành chính và tài chính công ở 6 tỉnh vùng Bắc Trung
Bộ còn quá nhiều bất cập do còn tồn tại tính hai mặt vừa tập trung vừa
phân tán của cơ chế quản lý.
Chương 4
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI Ở VÙNG BẮC TRUNG BỘ
4.1. DỰ BÁO VÀ PHƯƠNG HƯỚNG TĂNG CƯỜNG THU HÚT
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI Ở VÙNG BẮC TRUNG BỘ
4.1.1. Dự báo bối cảnh mới liên quan đến thu hút đầu tư trực tiếp
nước ngoài và mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội của vùng Bắc Trung Bộ
4.1.1.1. Dự báo bối cảnh mới liên quan đến thu hút đầu tư trực tiếp
nước ngoài ở vùng Bắc Trung Bộ
*Bối cảnh quốc tế:
Trong giai đoạn trong 5 năm tới, nền kinh tế thế giới vẫn phát triển
theo hai xu hướng bao trùm: sự phát triển của kinh tế tri thức dưới tác
động của cuộc cách mạng KH&CN hiện đại và xu hướng toàn cầu hóa
kinh tế.
* Bối cảnh trong nước:
Nước ta đang trong công cuộc đổi mới để phát triển nền kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hội nhập sâu rộng vào các quan hệ
nông nghiệp, nông thôn là vệ tinh phát triển của các khu kinh tế và các đô
thị trong Vùng.
- Ngành công nghiệp: Đẩy mạnh phát triển các ngành có lợi thế của
Vùng như đóng tàu và sửa chữa tàu thuyền, cơ khí chế tạo, dệt may, da
giầy, sản xuất xi măng, chế biến thủy sản, mía đường...
20
- Ngành dịch vụ: Tăng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ bình quân
hàng năm thời kỳ 2015 - 2020 là 16%/ năm. Kim ngạch XK giữ nhịp tăng
trưởng trên mức 20%/năm.
- Lĩnh vực KH&CN: Thực hiện đa dạng hóa tiềm lực KH&CN, ứng
dụng công nghệ cao cho các ngành công nghệ thông tin, công nghệ sinh
học, công nghệ vật liệu,...
- Gắn kết phát triển KT-XH với phát triển xã hội và bảo vệ môi
trường sinh thái trong phát triển bền vững; kết hợp kinh tế với bảo đảm
quốc phòng, an ninh, bảo vệ vững chắc vùng biển, vùng trời của Tổ quốc.
- Về tổ chức không gian kinh tế: Bắc Trung Bộ được Trung ương xác
định là tiểu vùng thuộc Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Miền Trung,
4.1.2. Phương hướng tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước
ngoài ở vùng Bắc Trung Bộ
Thứ nhất, coi trọng chất lượng trong thu hút FDI
Thứ hai, nâng cao nhận thức về lợi ích chung của phát triển vùng
Bắc Trung Bộ
Thứ ba, đổi mới tư duy về thu hút FDI vào vùng Bắc Trung Bộ
Thứ tư, xây dựng và ban hành rộng rãi danh mục các chương trình
dự án cần kêu gọi ĐTNN chung cho cả Vùng.
Thứ năm, hướng mạnh thu hút FDI từ những nước có công nghệ cao,
công nghệ nguồn
4.2.1.2. Đổi mới chính sách ưu đãi đầu tư trực tiếp nước ngoài
trong vùng Bắc Trung bộ
*Đổi mới chính sách ưu đãi về tài chính đối với nhà ĐTNN
Thứ nhất, cần cụ thể hóa các ưu đãi về thuế và ưu đãi ĐT thích hợp
với định hướng thu hút FDI vào vùng.
Thứ hai, xuất phát từ mục tiêu và định hướng phát triển ưu tiên của
Vùng có xét đến khung khổ chính sách quốc gia và cam kết của Việt Nam
với các tổ chức quốc tế, tiến hành nghiên cứu thận trọng từng lĩnh vực,
ngành nghề, địa bàn mong muốn thu hút FDI để tính toán các lợi thế, bất
lợi thế của chúng, sau đó mới thiết kế tổng hợp các biện pháp ưu đãi, hỗ
trợ, quản lý có sức hấp dẫn riêng đối với các nhà ĐTNN.
Thứ ba, chú trọng vấn đề cơ hội và điều kiện tạo thuận cho nhà
ĐTNN tiếp cận ưu đãi của chính quyền các tỉnh trong Vùng.
Thứ tư, ngoài các dự án lớn có tính chiến lược quốc gia mà việc phê
chuẩn cần đến cơ chế thẩm định của Chính phủ, Quốc hội, vùng Bắc
Trung bộ khó có khả năng cạnh trnah để thu hút các dự án ĐT lớn và có
công nghệ cao, nếu không tạo được lợi thế khác.
22
- Thiết kế chính sách phù hợp với yêu cầu của các tập đoàn kinh tế
đa quốc gia, xuyên quốc gia
- Tăng khả năng tiếp cận mặt bằng kinh doanh của nhà ĐTNN
- Đổi mới chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động
4.2.2. Phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng trong vùng
Phát triển hệ thống giao thông;
Phát triển năng lượng điện
Phát triển hệ thống thông tin và truyền thông;
- Phát triển hạ tầng KH&CN;
phát triển của các chủ ĐT trong nước và nước ngoài.
Thứ tư, nâng cao hiệu quả trong quản lý điều hành của chính
quyền các cấp trên cơ sở phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm giữa
các cơ quan nhằm khắc phục sự chồng chéo trong thực hiện chức năng
nhiệm vụ được giao, đồng thời tăng cường công tác phòng chống quan
liêu, tham nhũng, lãng phí trong thực thi nhiệm vụ của các cơ quan nhà
nước đối với nhà ĐTNN.
KẾT LUẬN
Bắc Trung Bộ là một trong 6 vùng lãnh thổ của Việt Nam. Thu hút
FDI là một đòi hỏi thiết yếu để sớm chuyển tình trạng kinh tế lạc hậu lên
trình độ phát triển. Như các vùng khác, thu hút FDI vào vùng Bắc Trung
Bộ có đặc điểm: tính động, gắn liền với việc di chuyển tiền và tài sản giữa
các quốc gia, gắn liền với chuyển giao công nghệ. Do mục tiêu của các nhà
đầu tư nước ngoài muốn tìm kiếm tài nguyên, tìm kiếm hiệu quả và tìm
kiếm thị trường từ nước tiếp nhận đầu tư, nên việc hoạch định và thực thi
chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài là rất cần thiết. Nó không
chỉ nhằm định hướng, tạo môi trường thu hút đầu tư mà còn là yếu tố bảo
đảm ổn định về đầu tư và lợi nhuận và phát triển nguồn vốn đầu tư. Có
nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến thu hút FDI, trong đó
hệ thống pháp luật và chính sách đầu tư, năng lực của hệ thống kết cấu hạ
tầng và số lượng, chất lượng của nguồn nhân lực là những yếu tố quan
trọng, trực tiếp nhất.
Trong giai đoạn 2007-2014, trên cơ sở chủ trương, quan điểm của
Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước, bằng sự nỗ lực nhằm khai
thác lợi thế của các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ, việc thu hút FDI đã đạt được
những kết quả quan trọng. Đã thu hút được 272 dự án FDI còn hiệu lực,
với 25 tỷ USD vốn đầu tư từ 21 quốc gia và vùng lãnh thổ vào 14 ngành