B GIO DC V O TO
HC VIN QUN Lí GIO DC
-----------------------------
O TH PHNG
Quản lý hoạt động tổ chuyên môn
theo nghiên cứu bài học ở các tr-ờng trung học cơ sở
Huyện Thanh Trì - thành phố Hà Nội
Chuyờn ngnh: Qun lý giỏo dc
Mó s: 60 14 01 01
LUN VN THC S QUN Lí GIO DC
Ngi hng dn khoa hc: PGS.TS. TRN TH MINH HNG
H NI - 2017
i
LỜI CẢM ƠN
Tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành sâu sắc tới các thầy
giáo cô giáo của trường Học viện quản lý giáo dục Hà Nội đã tận tình giảng
dạy, tạo mọi điều kiện giúp đỡ trong suốt quá trình học tập cũng như nghiên
cứu luận văn.
Tác giả xin trân trọng cám ơn Phòng giáo dục & Đào tạo huyện Thanh
Trì, Thành Phố Hà Nội, Ban giám hiệu các trường THCS tam Hiệp cùng các
thầy cô, THCS Ngọc Hồi, THCS Thanh Liệt, THCS Thị Trấn Văn Điển,
BPQL
CM
CNTT
: Biện pháp quản lý
: Chuyên môn
: Công nghệ thông tin
CBQL
GD&ĐT
: Cán bộ quản lý
: Giáo dục và đào tạo
GV
HĐ
: Giáo viên
: Hoạt động
HS
KTĐG
KT-XH
: Học sinh
: Kiểm tra đánh giá
: Kinh tế - xã hội
NCBH
UBND
: Trung bình
: Thành phố
: Tổ trưởng chuyên môn
: Ủy ban nhân dân
iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .........................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................. vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ............................................................................................vii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ
CHUYÊN MÔN THEO NGHIÊN CỨU BÀI HỌC TẠI TRƯỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ ............................................................................................... 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề....................................................................... 6
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài .................................................................... 6
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước .................................................................... 8
1.2. Hoạt động tổ chuyên môn theo NCBH ...................................................... 10
1.2.1. Hoạt động tổ chuyên môn ....................................................................... 10
1.2.2. Hoạt động tổ chuyên môn theo NCBH .................................................. 13
1.3. Quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo NCBH của hiệu trưởng ............ 14
1.4. Nội dung quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo NCBH của Hiệu
trưởng................................................................................................................... 17
1.4.1. Xây dựng kế hoạch triển khai hoạt động NCBH của nhà trường ........... 17
ngày ............................................................................................................... 43
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo NCBH của hiệu
trưởng các trường THCS Huyện Thanh Trì, TP Hà Nội ............................... 44
2.4.1. Nhận thức của CBQL, GV về quản lý hoạt động tổ chuyên môn
theo NCBH của hiệu trưởng trường THCS ...................................................... 44
2.4.2. Xây dựng kế hoạch triển khai hoạt động NCBH tại các TCM của
nhà trường ......................................................................................................... 46
2.4.3. Tổ chức bồi dưỡng năng lực NCBH cho giáo viên ................................ 48
2.4.4. Chỉ đạo tổ chuyên môn triển khai hoạt động NCBH .............................. 49
2.4.5. Đánh giá hoạt động tổ chuyên môn theo hướng NCBH ......................... 51
2.4.6. Tạo động lực cho đội ngũ TTCM, GV và học sinh ................................ 53
2.5. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo hướng
NCBH của hiệu trưởng trường THCS Huyện Thanh Trì, TP Hà Nội .......... 54
2.5.1. Những điểm thành công .......................................................................... 56
2.5.2. Những điểm tồn tại ................................................................................. 56
2.5.3. Phân tích nguyên nhân ............................................................................ 57
2.6. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tổ chuyên
môn theo NCBH .................................................................................................. 58
2.6.1. Yếu tố thuộc về chủ thể quản lý ............................................................. 58
2.6.2. Nhóm yếu tố thuộc về đối tượng quản lý ............................................... 58
2.6.3. Yếu tố thuộc về môi trường quản lý ....................................................... 59
Kết luận chương 2 ................................................................................................... 61
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN
THEO HƯỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC CỦA HIỆU TRƯỞNG
TRƯỜNG THCS HUYỆN THANH TRÌ, TP HÀ NỘI ....................................... 62
3.1. Một số nguyên tắc đề xuất hệ thống các biện pháp .................................. 62
3.1.1. Đảm bảo tính mục tiêu ............................................................................ 62
v
1. Kết luận ............................................................................................................. 86
2. Khuyến nghị ...................................................................................................... 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 90
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1.
Bảng 2.2.
Quy mô số lượng học sinh các trường THCS Huyện Thanh Trì ........ 28
Kết quả xếp loại 2 mặt giáo dục các trường THCS Huyện
Bảng 2.3.
Thanh Trì ............................................................................................ 29
Kết quả thi vào 10 của một số trường THCS trên địa bàn Huyện
Thanh Trì ............................................................................................. 30
Bảng 2.4.
Kết quả thi học sinh giỏi cấp TP các trường THCS của Huyện
Thanh Trì ............................................................................................. 31
Bảng 2.5.
Đội ngũ hiệu trưởng sáu trường THCS trên địa bàn Huyện
Thanh Trì ............................................................................................. 32
trưởng trường THCS Huyện Thanh Trì - TP Hà Nội......................... 46
Thực trạng bồi dưỡng năng lực NCBH cho giáo viên của Hiệu
trưởng trường THCS Huyện Thanh Trì .............................................. 48
Thực trạng chỉ đạo tổ chuyên môn triển khai hoạt động NCBH tại
tổ chuyên môn của Hiệu trưởng trường THCS Huyện Thanh Trì.......... 50
vii
Bảng 2.16.
Bảng 2.17.
Thực trạng đánh giá kết quả thực hiện hoạt động tổ chuyên
môn theo hướng NCBH của Hiệu trưởng trường THCS Huyện
Thanh Trì ............................................................................................ 52
Thực trạng tạo động lực cho đội ngũ tổ trưởng chuyên môn,
giáo viên và học sinh của Hiệu trưởng trường THCS Huyện
Bảng 3.1.
Thanh Trì ............................................................................................ 53
Kết quả mức độ về tính cấp thiết của các biện pháp ........................... 81
Bảng 3.2.
Bảng 3.3.
Kết quả mức độ về tính khả thi của các biện pháp.............................. 82
Mức độ tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các
biện pháp ............................................................................................. 83
chính là tinh thần cốt lõi của “nghiên cứu bài học” tại TCM.
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI đã
định hướng cho giáo dục trong thời gian tới cần: “…tiếp tục đổi mới mạnh mẽ
và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát
triển phẩm chất, năng lực của người học” [2,tr.6].
Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 đã đề ra giải pháp: “Củng cố,
hoàn thiện hệ thống đào tạo giáo viên, đổi mới căn bản và toàn diện nội dung
và phương pháp đào tạo, bồi dưỡng nhằm hình thành đội ngũ nhà giáo và cán
bộ quản lý giáo dục đủ sức thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ
thông sau 2015” [26,tr.10].
2
Tuy nhiên, thực tế cho thấy các tổ, nhóm chuyên môn đang bộc lộ
những khó khăn vướng mắc về cách thức hoạt động, về quản lý dẫn đến hiệu
quả các buổi hoạt động còn hạn chế, không phát huy được vai trò của TCM
đối với nâng cao chất lượng dạy học, và chưa trở thành một môi trường để
giáo viên phát triển nghề nghiệp cho mình. Bên cạnh đó khi triển khai hoạt
động nghiên cứu bài học, các giáo viên và TTCM còn chưa nắm rõ tinh thần
đổi mới trong hoạt động của TCM, dẫn tới việc nâng cao chất lượng HĐ
TCM trong các nhà trường hiện nay chưa đạt được.
Xuất phát từ thực trạng HĐ TCM, tại văn bản hướng dẫn thực hiện
nhiệm vụ Giáo dục Trung học năm 2013-2014, Bộ Giáo dục và Đào tạo
(GD&ĐT) đã đặt ra một trong những giải pháp quan trọng trong việc nâng
cao chất lượng đội ngũ GV và cán bộ quản lý (CBQL) giáo dục là : “Tập
trung đổi mới hoạt động chuyên môn của tổ/nhóm chuyên môn thông qua
hoạt động nghiên cứu bài học. Tăng cường hoạt động dự giờ thăm lớp, quan
tâm bồi dưỡng giáo viên mới; bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên kiến thức,
kỹ năng về đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động tổ chuyên môn tại trường THCS
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo NCBH của hiệu trưởng trường
THCS Huyện Thanh Trì - TP Hà Nội.
4. Giả thuyết khoa học
Hoạt động tổ chuyên môn theo NCBH ở các trường THCS trên địa bàn
Huyện Thanh Trì - TP Hà Nội được triển khai từ năm học 2016-2017 và đã
có kết quả nhất định nhưng còn nhiều hạn chế, do nguyên nhân từ yếu tố quản
lý, giáo viên và điều kiện thực hiện. Nếu đề xuất và thực hiện được biện pháp
quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học hợp lý và khả thi sẽ
4
phát triển năng lực nghề nghiệp cho GV, từ đó nhằm góp phần nâng cao chất
lượng dạy học của các trường THCS Huyện Thanh Trì - TP Hà Nội.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tổ chuyên môn
theo NCBH tại trường THCS.
5.2. Phân tích thực trạng quản lý hoạt động hoạt động tổ chuyên môn
theo NCBH của hiệu trưởng trường THCS trên địa bàn Huyện Thanh Trì TP Hà Nội và các yếu tố ảnh hưởng.
5.3. Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động hoạt động tổ chuyên môn theo
NCBH của hiệu trưởng trường THCS Huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo nghiên cứu
bài học theo quan điểm của Eisuke Saito, Atsushi Tsukui (2011, 2015).
6.2. Giới hạn về địa bàn nghiên cứu
06 trường THCS trên địa bàn Huyện Thanh Trì
của hiệu trưởng trường THCS Huyện Thanh Trì - TP Hà Nội.
6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN
THEO NGHIÊN CỨU BÀI HỌC TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Nghiên cứu bài học tại Nhật Bản
Nghiên cứu bài học được phát triển tại Nhật Bản như một chỉ dẫn cho
phương pháp giảng dạy nâng cao từ thế kỷ XIX. Theo truyền thống, có hai
loại nghiên cứu bài học: phương pháp nghiên cứu từ chung tới riêng (nó phổ
biến những thông tin giáo dục và phương pháp nền tảng, nó cải cách những
kỹ năng sư phạm bởi xem xét lại phương pháp dạy) và học thông qua những
thảo luận và quan sát của giáo viên (Inagaki 1995, Inagaki và Sato 1996,
Nakano 2008).
Ngoài ra, hưởng ứng những vấn đề quan trọng mà xuất hiện trong các
trường học tại Nhật Bản trong cuối những năm 1990, Sato và những đồng
nghiệp phát triển nghiên cứu bài học cho cộng đồng học, một phương pháp để
nghiên cứu bài học là thu hút những học viên và những nhà nghiên cứu ở
Nhật (Ose và Sato 2000, 2003, Sato 1996,2006, 2007; Sato và Sato 2003).
Một nhân tố làm gián đoạn các lớp học là thời điểm cuối thời kì bùng nổ kinh
tế và bắt đầu sự suy thoái kinh tế. Cho tới khi trẻ con mong muốn học hành
chăm chỉ bởi hy vọng rằng giáo dục tốt hơn sẽ mang đến những người lao
động tốt hơn. Tuy nhiên suy thoái kinh tế đã dẫn đến nhiều nhân viên bị sa
thải, từ đó rất nhiều trẻ em mất đi niềm yêu thích với học hành. Nhiều vấn nạn
xảy ra: học sinh nói chuyện riêng hoặc ngủ gật thường xuyên diễn ra trong
lớp học của những giáo viên độc đoán, những bài giảng của họ dựa trên
nghiên cứu bài học; (3) Thảo luận về nghiên cứu bài học; (4) Xem xét lại kế
hoạch đã đề ra (không bắt buộc); (5) Giảng dạy theo bài học mẫu (không bắt
8
buộc); (6) Chia sẻ những đánh giá về mẫu bài học ôn tập (Fernandez and
Yoshida, 2004) [24,tr.3-4].
Hiện nay, mô hình NCBH đã được thực hiện ở nhiều nước đặc biệt là
Nhật Bản, Mỹ, Úc, Đức, Trung Quốc và một số nước Đông Nam Á
(Singapore, Indonesia, Thái Lan,…) Mô hình này được phát triển phù hợp với
hoàn cảnh cụ thể của từng trường trong mỗi nước. NCBH như một hình thức
HĐ TCM lấy nghiên cứu cải tiến thực tiễn làm phương tiện để tạo ra môi
trường cho các GV học tập từ chính quá trình cùng quan sát, phân tích và suy
ngẫm về những cái diễn ra trong những giờ học thực. NCBH có những dấu
hiệu thuộc tính cơ bản sau:
- Thực tiễn một lớp học cụ thể trở thành đối tượng được nghiên cứu
cải tiến.
- Sự hợp tác giữa các GV trong tất cả các khâu của quá trình nghiên
cứu cải tiến bài học.
- Quá trình học tập của GV thông qua quan sát, trao đổi, phân tích, lập
luận và suy ngẫm về những kinh nghiệm cụ thể diễn ra trong thực tiễn làm
việc cùng các bạn đồng nghiệp.
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước
Ở Việt Nam mô hình NCBH đã được dự án hợp tác giữa bộ GD&ĐT
và tổ chức JICA đưa vào áp dụng ở 5 trường Tiểu học thuộc tỉnh Bắc Giang
những năm 2006-2007. Cho đến nay, ngoài một số trường tham gia dự án
JICA- Bộ GD&ĐT vẫn tiếp tục áp dụng mô hình HĐ TCM theo hướng
NCBH có thêm một số trường Tiểu học khác ở Bắc Giang, các trường trong
vùng hưởng lợi của tổ chức PLAN, ở các trường thí điểm NCBH của ĐH Cần
hình NCBH (Tạp chí GD), Hội thảo quốc tế Đổi mới học tập – Nhà trường –
Xã hội tổ chức tại ĐHSP Hà Nội vào tháng 12/2014 đã đề cập đến một loạt
các nghiên cứu về những vấn đề và thách thức của đổi mới dạy học, trong đó
có NCBH như của các tác giả như Sự cần thiết của đổi mới nhà trường dưới
10
góc nhìn của giáo viên Okinawan của Kotoe, Kishimoto, Thúc đẩy học tập
cộng tác ở Việt Nam của Masaaki Sato, Sinh hoạt chuyên môn dựa theo
NCBH của phòng GD&ĐT Gia Lộc, Hải Dương, Phân tích diễn ngôn nhận
xét của giáo viên trong các bài học được nghiên cứu ở một số vùng dân tộc
thiểu số ở Việt Nam của nhóm tác giả Tsukui Atsushi và Murase Masatsugu…
Những công trình nghiên cứu về QL hoạt động tổ chuyên môn theo
NCBH của hiệu trưởng trường trung học ở trong nước hầu như chưa được đề
cập đến nhiều. Do vậy tác giả đầu tư nghiên cứu, đề xuất BPQL hoạt động tổ
chức chuyên môn theo NCBH của hiệu trưởng các trường THCS một cách
phù hợp để góp phần nâng cao hiệu quả QL hoạt động đổi mới HĐ TCM
trong nhà trường ngày càng tốt hơn.
1.2. Hoạt động tổ chuyên môn theo NCBH
1.2.1. Hoạt động tổ chuyên môn
* Khái niệm Tổ chuyên môn
Theo Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và
trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành theo Thông tư số: 12/2011/TT –
BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ GD&ĐT:
Tổ chuyên môn là một bộ phận cấu thành trong bộ máy tổ chức, quản
lý của trường THCS, THPT. Trong trường các tổ, nhóm chuyên môn có mối
quan hệ hợp tác với nhau, phối hợp các bộ phận nghiệp vụ khác và các tổ
chức Đảng, đoàn thể trong nhà trường nhằm thực hiện chiến lượng phát triển
của nhà trường, chương trình giáo dục và các hoạt động giáo dục và các hoạt
trưởng, do Hiệu trưởng bổ nhiệm và giao nhiệm vụ vào đầu năm học.
- Tổ chuyên môn có những nhiệm vụ sau:
12
+ Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ, hướng dẫn xây dựng và
quản lý kế hoạch cá nhân của tổ viên theo kế hoạch giáo dục, phân phối
chương trình môn học của Bộ GD&ĐT và kế hoạch năm học của nhà trường;
+ Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ; tham gia đánh giá, xếp
loại các thành viên của tổ theo các quy định của Bộ GD&ĐT;
+ Giới thiệu tổ trưởng, tổ phó;
+ Đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên
- Tổ chuyên môn hoạt động hai tuần một lần và có thể họp đột xuất theo
yêu cầu công việc hay khi Hiệu trưởng yêu cầu.
Mọi CBQL và GV trong nhà trường đều phải cùng tham gia, sự tham
gia của tất cả mọi người trong nhà trường là đặc biệt cần thiết, nó sẽ biến nhà
trường thành một “cộng đồng học tập”. Quán triệt ý nghĩa, tầm quan trọng và
thực hiện đúng kỹ thuật hoạt động chuyên môn mới cho tất cả giáo viên trong
trường hiểu rõ, tin tưởng là vô cùng cần thiết. Nếu hiểu và làm đúng, buổi HĐ
TCM có thể kéo dài từ 4-5 giờ nhưng mọi người tham gia vẫn thấy hào hứng.
* Hoạt động Tổ chuyên môn
HĐ TCM là hoạt động được thực hiện thường xuyên theo định kì nhằm
bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực sư phạm cho giáo viên theo
chuẩn nghề nghiệp thông qua việc dự giờ, phân tích bài học. Hoạt động tổ
chuyên môn (HĐ TCM) được tổ chức thực hiện và duy trì ở các trường phổ
thông không chỉ giúp mỗi giáo viên (GV) nâng cao trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ mà còn gắn kết tình đồng nghiệp, hỗ trợ lẫn nhau trong công tác;
hình thành môi trường sư phạm tốt đẹp, cũng như truyền thống, bản sắc văn
hóa riêng của mỗi trường.
học như: Học sinh học như thế nào? Học sinh đang gặp khó khăn gì trong học
tập? nội dung và phương pháp dạy học có phù hợp, có gây hứng thú cho học
sinh không? Kết quả học tập của học sinh có được cải thiện không? Cần điều
chỉnh điều gì và điều chỉnh như thế nào?
14
HĐ TCM theo NCBH không tập trung vào việc đánh giá giờ học, xếp
loại GV mà nhằm khuyến khích GV tìm ra nguyên nhân tại sao HS học chưa
đạt kết quả như mong muốn và có biện pháp để nâng cao chất lượng dạy học,
tạo cơ hội cho mọi HS được tham gia vào quá trình học tập; giúp GV có khả
năng chủ động điều chỉnh nội dung, PPDH cho phù hợp với đối tượng HS của
lớp, trường mình.
* Mục đích hoạt động tổ chuyên môn theo NCBH
- Đảm bảo cho tất cả HS có cơ hội tham gia vào quá trình học tập, GV
quan tâm đến khả năng học tập của HS, đặc biệc là những HS có khó khăn về
học tập.
- Tạo cơ hội cho tất cả GV nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng sư
phạm và khả năng sáng tạo trong dạy học.
- Nâng cao chất lượng dạy và học của nhà trường.
- Góp phần làm thay đổi văn hóa ứng xử trong nhà trường: cải thiện
mối quan hệ giữa Ban giám hiệu với GV; GV với GV, GV với HS,
CBQL/GV/HS với các nhân viên trong nhà trường; giữa HS với HS. Tạo môi
trường làm việc, dạy và học dân chủ, thân thiện cho tất cả mọi người.
* Nội dung hoạt động của tổ chuyên môn theo NCBH
Hoạt động của tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học gồm bốn nội
dung sau:
- Xây dựng kế hoạch bài dạy minh hoạ
- Tổ chức dự giờ bài dạy minh họa (theo nghiên cứu bài học).
a) Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường;
b) Thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường được quy định tại
khoản 3 Điều 20 của Điều lệ này;
c) Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; xây dựng và tổ chức thực
hiện nhiệm vụ năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước hội đồng
trường và các cấp có thẩm quyền.
16
d) Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn
trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; đề xuất các thành viên của Hội
đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định
đ) Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công
tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen
thưởng, kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên; thực hiện việc tuyển dụng giáo
viên, nhân viên; ký hợp đồng lao động; tiếp nhận, điều động giáo viên, nhân
viên theo quy định của Nhà nước;
e) Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ
chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, ký
xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh tiểu học (nếu có)
của trường phổ thông có nhiều cấp học và quyết định khen thưởng, kỷ luật
học sinh;
g) Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường;
h) Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên,
nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của
nhà trường; thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục của nhà trường;
i) Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động của
ngành; thực hiện công khai đối với nhà trường;
k) Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
Hiệu trưởng
1.4.1. Xây dựng kế hoạch triển khai hoạt động NCBH của nhà trường
Xây dựng kế hoạch là giai đoạn quan trọng nhất trong quá trình quản lý
hoạt động NCBH. Hoạt động này nhằm xác định hệ thống mục tiêu, nội dung
hoạt động, các biện pháp cần thiết để đạt được trạng thái mong muốn của hoạt
động NCBH khi kết thúc một giai đoạn phát triển. Kế hoạch là nền tảng của
quản lý, là sự quyết định lựa chọn lộ trình của hoạt động NCBH của nhà