Thiết kế và sử dụng một số trò chơi toán học nhằm gây hứng thú cho học sinh lớp 2 (2014) - Pdf 48

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
=======***=======

NGUYỄN THỊ BÍCH

THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG
MỘT SỐ TRÒ CHƠI TOÁN HỌC
NHẰM GÂY HỨNG THÚ CHO HỌC SINH LỚP 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học Toán

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
ThS. Lê Thu Phƣơng


LỜI CẢM ƠN
Trƣớc khi trình bày nội dung chính của khóa luận, tôi xin bày tỏ lòng
biết ơn chân thành và sâu sắc đến ThS. Lê Thu Phƣơng - giảng viên khoa
Giáo dục Tiểu học - ngƣời đã định hƣớng chọn đề tài và hƣớng dẫn chỉ bảo
tận tình để tôi có thể hoàn thành khóa luận này.
Qua đây, cho phép tôi xin gửi lời biết ơn chân thành nhất tới Quý thầy,
cô giáo trong khoa Giáo dục Tiểu học nói riêng cũng nhƣ Quý thầy, cô giáo
trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội 2 nói chung đã giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình học tập và nghiên cứu tại trƣờng.
Do điều kiện thời gian, năng lực còn hạn chế nên khóa luận không
tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến của
các thầy cô và các bạn để khóa luận của tôi đƣợc hoàn chỉnh hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 05 năm 2014

1.1.2. Một số khái niệm ............................................................................... 7
1.1.2.1. Khái niệm trò chơi ....................................................................... 7
1.1.2.2. Khái niệm trò chơi học tập ........................................................... 7
1.1.2.3. Khái niệm trò chơi Toán học ....................................................... 7
1.1.2.4. Khái niệm quá trình dạy học môn Toán....................................... 7
1.1.3. Đặc điểm của trò chơi trong quá trình giáo dục.................................. 8
1.1.4. Ý nghĩa của trò chơi trong giáo dục .................................................... 9
1.1.5. Một số yêu cầu khi thiết kế các trò chơi toán học ............................ 10
1.2. Nội dung cơ bản của chƣơng trình toán lớp 2...................................... 11
1.2.1. Mục tiêu của chƣơng trình toán lớp 2 ............................................... 11
1.2.1.1. Kiến thức .................................................................................... 11
1.2.1.2. Kĩ năng ....................................................................................... 12
1.2.2. Mục đích, yêu cầu của từng nội dung cụ thể trong chƣơng trình Toán
lớp 2 ............................................................................................................. 12


1.2.2.1. Số học ......................................................................................... 12
1.2.2.2. Đại lƣợng và đo đại lƣợng ......................................................... 13
1.2.2.3. Yếu tố hình học .......................................................................... 14
1.2.2.4. Giải toán có lời văn .................................................................... 14
CHƢƠNG 2. THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG MỘT SỐ TRÒ CHƠI TOÁN HỌC15
NHẰM GÂY HỨNG THÚ CHO HỌC SINH LỚP 2 .................................... 15
2.1. Các nguyên tắc thiết kế, lựa chọn và tổ chức trò chơi ......................... 15
2.1.1. Nguyên tắc thiết kế trò chơi .............................................................. 15
2.1.1.1. Nguyên tắc vừa sức, dễ thực hiện .............................................. 15
2.1.1.2. Nguyên tắc khai thác và thực hành ............................................ 16
2.1.2. Nguyên tắc lựa chọn trò chơi ............................................................ 16
2.1.3. Nguyên tắc tổ chức trò chơi .............................................................. 17
2.2. Biện pháp tổ chức trò chơi toán học ................................................. 18
2.2.1. Biện pháp lựa chọn trò chơi toán học ............................................ 18

thức về thế giới xung quanh, nhằm phát triển năng lực nhận thức, hoạt động
tƣ duy và hình thành nhân cách tốt đẹp cho ngƣời lao động trong thời đại mới.
Cũng nhƣ môn Toán ở các lớp Tiểu học khác, môn Toán lớp 2 có nhiệm vụ
cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản, đơn giản, thiết thực ban đầu
về Toán học, hình thành và rèn luyện các kĩ năng thực hành theo yêu cầu của
chƣơng trình, giúp học sinh tập phát hiện, tìm tòi và tự chiếm lĩnh kiến thức

1


mới theo mức độ của lớp 2, chăm chỉ, tự tin hứng thú trong học tập và thực
hành giải toán.
Chính vì vậy, đổi mới phƣơng pháp dạy học là yêu cầu cần thiết để
nâng cao chất lƣợng dạy học. Giúp trẻ học Toán thông qua các trò chơi là một
trong những hƣớng đổi mới phƣơng pháp dạy học Toán. Tuy nhiên, việc lựa
chọn, làm phong phú trò chơi và sử dụng chúng sao cho phù hợp với đối
tƣợng học sinh, với điều kiện thực tế giảng dạy, với giáo viên… để dạy học
Toán có hiệu quả luôn là một vấn đề cần thiết. Chính vì vậy, tôi đã chọn đề tài
“Thiết kế và sử dụng một số trò chơi Toán học nhằm gây hứng thú cho học
sinh lớp 2” làm cơ sở cho việc giảng dạy sau này.
2. Mục đích nghiên cứu
- Tìm hiểu hệ thống nội dung, phƣơng pháp, hình thức tổ chức dạy học Toán
lớp 2.
- Tìm hiểu hệ thống bài tập có thiết kế thành trò chơi.
- Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn của giáo viên và học sinh khi thiết kế
và sử dụng trò chơi Toán học.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Khảo sát thực trạng việc sử dụng trò chơi Toán học trong thực tiễn dạy học
Toán ở lớp 2.
- Thiết kế một số trò chơi Toán học sử dụng trong dạy học Toán nhằm gây

1.1.1. Đặc điểm phát triển tâm lý của học sinh lớp 2
1.1.1.1. Đặc điểm về phát triển nhận thức
Đối với học sinh Tiểu học đã có sự phát triển toàn diện về các quá trình
nhận thức, trong đó đáng kể nhất là sự phát triển của tri giác, trí nhớ, chú ý,
tƣởng tƣợng và tƣ duy.
Về tri giác: tri giác của học sinh lớp 2 còn mang tính tổng thể, ít đi vào
chi tiết. Trình độ tri giác của các em đƣợc phát triển nhờ vào những hành
động học tập có mục đích, có kế hoạch đƣợc gọi là quan sát. Trò chơi vốn là
một hoạt động thực hành thú vị, hấp dẫn, sống động do đó nó kích thích tri
giác của học sinh. Khi tổ chức trò chơi cho học sinh, giáo viên phải hƣớng
dẫn các em quan sát (ví dụ quan sát mẫu). Vì vậy, việc sử dụng phong phú
các trò chơi trong dạy học cũng giúp tính tổng thể của tri giác dần dần nhƣờng
chỗ cho tri giác chính xác, tinh tế dƣới sự hƣớng dẫn của giáo viên.
Về trí nhớ: ở học sinh lớp 2, trí nhớ không chủ định chiếm ƣu thế. Trẻ
em thƣờng ghi nhớ những gì chúng thích. Trẻ nhớ cái cụ thể, sinh động tốt
hơn cái trừu tƣợng, trí nhớ hình ảnh tốt hơn trí nhớ ngôn ngữ. Dần dần nhờ
những hành động học tập mà trí nhớ chủ động ở trẻ tăng dần. Mặc dù vậy, trí
nhớ không chủ định vẫn tồn tại và có ý nghĩa nhất định tạo nên hiệu quả
trong trí nhớ của trẻ. Dạy học sẽ đạt hiệu quả tối ƣu nếu những tri thức, kĩ
năng, kĩ xảo, quy tắc ứng xử đƣợc học sinh lĩnh hội một cách nhẹ nhàng,
hấp dẫn. Học tập thông qua trò chơi sẽ giúp học sinh ghi nhớ dễ dàng và
bền vững hơn.

4


Chú ý của học sinh Tiểu học nói chung và học sinh lớp 2 nói riêng
còn mang tính không chủ định. Những kích thích mạnh và mới lạ dễ thu
hút sự chú ý của học sinh. Cùng với sự hoàn thiện hoạt động học, chú ý có
chủ định cũng phát triển ngày càng mạnh hơn. Việc cho trẻ học dƣới hình

giới tự nhiên và xã hội gần gũi xung quanh. Các em luôn miệng hỏi ngƣời
lớn vì sao thế này, tại sao thế kia v.v... Tình cảm đạo đức và tình cảm
thẩm mĩ cũng đƣợc thế hiện khá rõ nét thông qua tình cảm bạn bè, tình
cảm thầy trò, tình cảm tập thể, tình cảm ham thích cái đẹp... Việc tổ chức
tốt đời sống và hoạt động tập thể cho học sinh Tiểu học là điều kiện quan
trọng để hình thành và phát triển nhân cách cho trẻ.
Ý chí của học sinh Tiểu học cũng đang hình thành và phát triển.
Tuy nhiên, những phẩm chất, ý chí của các em nhƣ tính kiềm chế, độc lập,
tự chủ, tính kiên trì còn yếu. Các em chƣa đủ khả năng theo đuổi lâu dài
mục đích đã đề ra, chƣa kiên trì khắc phục khó khăn và trở ngại. Khi gặp
thất bại các em có thể mất lòng tin vào khả năng và sức lực của mình.
Tính cách của học sinh lớp 2 mới chỉ đƣợc hình thành. Ở các em có
những nét tính cách tốt nhƣ tính ham hiểu biết, tính hồn nhiên, tính chân
thực và tính bắt chƣớc... Điểm nổi bật nhất trong tính cách của các em là
tính xung đột – khuynh hƣớng hành động ngay tức khắc do ảnh hƣởng của
các kích thích trực tiếp trong tính cách của các em có nhiều mâu thuẫn và
chƣa bền vững.
Tóm lại, ở lứa tuổi này dƣới ảnh hƣởng chủ đạo của việc giảng dạy,
giáo dục của nhà trƣờng, gia đình, xã hội, và tổ chức Đoàn, Đội sự phát
triển tâm lý, nhân cách của trẻ đang diễn ra mạnh mẽ. Việc tổ chức các trò
chơi học tập cho các em cũng là con đƣờng hình thành và phát triển nhân
cách cho trẻ.

6


1.1.2. Một số khái niệm
1.1.2.1. Khái niệm trò chơi
Trò chơi là hoạt động vui chơi mang một chủ đề, một nội dung nhất
định và có những quy định mà ngƣời tham gia phải tuân thủ.

học sinh tự giác, tích cực tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức nhằm
thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học môn Toán.
1.1.3. Đặc điểm của trò chơi trong quá trình giáo dục
Trò chơi của trẻ em rất đa dạng và phong phú về nội dung, tính chất
cũng nhƣ cách thức tổ chức trò chơi. Mỗi loại trò chơi đều mang tính chất
riêng biệt của mình. Nhiều công trình khoa học trong nƣớc và ngoài nƣớc đã
nghiên cứu và cho thấy hoạt động trò chơi ở trẻ em thƣờng mang một số đặc
điểm chung sau:
- Động cơ của trò chơi không nằm ở kết quả mà nằm ở ngay trong bản
thân hành động chơi. Trong trò chơi, trẻ em không bị phụ thuộc vào nhu cầu
thực tiễn, trẻ chơi xuất phát từ nhu cầu và hứng thú trực tiếp của bản thân.
- Trò chơi là một hoạt động tự nguyện, một hoạt động mang tính tự do.
Trẻ chơi xuất phát từ nguyện vọng và hứng thú cá nhân mà không có sự ép
buộc nào. Nếu thích trẻ sẽ chơi và sẽ thôi không chơi khi đã chán. Tính tự do
đó giúp trẻ có đƣợc sự thoải mái, vui vẻ. Đây chính là điều kiện để trẻ hăng
say tìm tòi, khám phá và làm nảy sinh nhiều sáng kiến.
- Trong trò chơi luôn mang lại cảm xúc chân thực, mạnh mẽ, đa dạng. Trẻ
tham gia vào cuộc chơi với tất cả sự say mê và lòng nhiệt tình vốn có của nó.
Nhờ có sự tạo ra nhiều hoàn cảnh chơi nên cảm xúc của trẻ đƣợc biểu hiện với
nhiều sắc thái. Trò chơi thâm nhập vào thế giới của trẻ một cách dễ dàng, nó
tác động mạnh mẽ đến tình cảm của các em làm cho đứa trẻ bị hấp dẫn bởi trò
chơi, dƣờng nhƣ nó lẫn lộn giữa chơi với thực khiến trẻ không chỉ thực hiện
đúng luật chơi mà còn tuân thủ logic nội tâm của các nhân vật mình đóng.

8


- Trẻ hoạt động độc lập và tự điều khiển trò chơi trong quá trình chơi.
Trong khi chơi trẻ hoạt động rất tích cực và bộc lộ hết mình, chúng tự làm lấy
mọi việc. Trong cuộc chơi mỗi cá nhân trẻ đều có trách nhiệm làm tròn công

đƣợc hình thành trong trò chơi. Trò chơi giúp trẻ có ý thức kỉ luật cao và trò
chơi cũng là phƣơng tiện thẩm mĩ có hiệu quả.
Nhƣ vậy, trò chơi có ý nghĩa rất lớn trong quá trình giáo dục, trò chơi
không chỉ là phƣơng tiện mà còn là phƣơng pháp giáo dục.
1.1.5. Một số yêu cầu khi thiết kế các trò chơi toán học
Trò chơi học tập là một phƣơng tiện tốt để giáo dục toàn diện trẻ em.
Bởi vậy, khi thiết kế một trò chơi học tập cần đảm bảo đƣợc mục tiêu giáo
dục. Trên cơ sở nghiên cứu về lý luận và nghiên cứu thực tiễn, ở đề tài này trò
chơi toán học đƣợc thiết kế theo các nguyên tắc sau:
- Đảm bảo tính mục đích, mục tiêu dạy học
Mục đích của trò chơi là nâng cao hiệu quả việc dạy học toán cho học
sinh. Thông qua trò chơi, học sinh đƣợc củng cố kiến thức, rèn luyện kĩ năng
và phát triển tƣ duy.
- Đảm bảo tính chất của hoạt động trò chơi
Mỗi trò chơi học tập phải là trò chơi đích thực, thực sự hấp dẫn, kích
thích tính tích cực, tự lực sáng tạo của học sinh và đảm bảo tính tự do của các
em. Những trò chơi này phải tạo cơ hội cho trẻ hứng thú, tự nguyện tham gia,
sử dụng vốn hiểu biết và khả năng tƣ duy của mình để giải quyết nhiệm vụ
nhận thức một cách tích cực trong trò chơi với yếu tố thi đua.
- Tên gọi của trò chơi phải phù hợp với nhiệm vụ, nội dung chơi và khêu
gợi các em mong muốn, khao khát đƣợc tham gia chơi.
- Nội dung các trò chơi phải huy động đƣợc kiến thức, kĩ năng mà các
em đã có, đồng thời huy động đƣợc khả năng của các em vào việc giải quyết
nhiệm vụ nhận thức, kéo theo sự phát triển trí tuệ.

10


- Trò chơi có cách chơi dễ nhớ, hấp dẫn và phù hợp với trình độ của các
em. Giáo viên tổ chức, hƣớng dẫn và các em có thể tự chơi sau khi đƣợc

diễn đạt bằng ngôn ngữ nói, ngôn ngữ viết để đạt đƣợc các kĩ năng sau:
- Biết thực hiện các phép tính cộng trừ có nhớ trong phạm vi số 100; trừ
không nhớ trong phạm vi số 100; phép tính có đơn vị đo.
- Tính nhẩm thành thạo các phép tính cộng, tính trừ qua 10. Tính nhẩm
trong phạm vi các bảng tính nhân, chia.
- Giải đƣợc các bài toán và tìm thành phần chƣa biết của phép tính.
- Tính giá trị biểu thức số đơn giản.
- Biết đo độ dài, khối lƣợng, dung tích, ƣớc lƣợng độ dài.
- Nhận biết và vẽ đƣợc hình tứ giác, chữ nhật, hình vuông và đƣờng gấp
khúc; tính đƣợc độ dài đƣờng gấp khúc, chu vi tam giác, tứ giác.
- Giải đƣợc các bài toán đơn có phép tính cộng, trừ, nhân, chia; biết ra đề
toán đơn giản theo điều kiện cho trƣớc.
1.2.2. Mục đích, yêu cầu của từng nội dung cụ thể trong chƣơng trình
Toán lớp 2
1.2.2.1. Số học
a) Phép cộng và phép trừ có nhớ trong phạm vi 100
Học sinh biết dùng các chữ số (0, 1,..., 9) để ghi đƣợc các số từ 0 đến
100 (đếm từ 0 đến 100), nhận biết đƣợc số bé nhất có một chữ số, hai chữ số,
số lớn nhất có một chữ số, hai chữ số, viết các số có hai chữ số thành tổng các
đơn vị hàng (hàng chục, hàng đơn vị), gọi tên đƣợc các thành phần của phép
cộng, phép trừ, đặt phép tính rồi thực hiện phép tính, lập đƣợc bảng phép
cộng, bảng phép trừ trong phạm vi đến số 20 (kỹ thuật cộng có nhớ).
Học sinh thuộc bảng cộng trong phạm vi 10 để tính nhẩm, biết làm
phép cộng, phép trừ với kết quả lớn hơn 10.

12


Học sinh thực hiện đƣợc các phép tính cộng, trừ có nhớ trong phạm vi
100 bằng cách đặt phép tính rồi thực hiện phép tính.

Học sinh biết thực hiện các phép tính cộng và trừ với các số đo theo
đơn vị đo, thực hiện phép đo và ƣớc lƣợng đơn vị đo.
Học sinh biết xem lịch, đồng hồ, nhận biết về tiền Việt Nam.
1.2.2.3. Yếu tố hình học
Học sinh nhận biết về hình dạng hình học, gọi đúng tên một số hình
đơn giản: hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, đƣờng thẳng, đƣờng gấp
khúc.
Học sinh bƣớc đầu thực hành đo độ dài đoạn thẳng, vẽ hình (theo mẫu,
theo ô vuông), xếp hình, ghép hình đơn giản (theo mẫu).
Học sinh biết tính độ dài đƣờng gấp khúc, tính chu vi các hình.
1.2.2.4. Giải toán có lời văn
Các em biết giải bài toán về thêm, bớt (cộng, trừ có nhớ trong phạm vi
100); giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn (hơn, kém, nặng hơn, nhẹ hơn, cao
hơn, dài hơn, ngắn hơn...); giải bài toán vận dụng trực tiếp về ý nghĩa của
phép nhân, phép chia (trong phạm vi số 5).
Các em nắm đƣợc các thao tác khi giải toán: tìm hiểu đề bài toán (đọc
kĩ đề toán, bài toán cho cái gì, hỏi cái gì); tóm tắt bài toán (bằng lời hoặc hình
vẽ); suy nghĩ, tìm ra cách giải; trình bày bài giải; thử lại và khai thác bài toán.

14


Chƣơng 2
THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG
MỘT SỐ TRÒ CHƠI TOÁN HỌC
NHẰM GÂY HỨNG THÚ CHO HỌC SINH LỚP 2

2.1. Các nguyên tắc thiết kế, lựa chọn và tổ chức trò chơi
2.1.1. Nguyên tắc thiết kế trò chơi
2.1.1.1. Nguyên tắc vừa sức, dễ thực hiện

Trò chơi đƣợc lựa chọn phải phù hợp với nội dung, nhiệm vụ dạy học
của từng bài học. Giáo viên cần xuất phát từ mục tiêu, nhiệm vụ của bài học
để lựa chọn trò chơi cho thích hợp.
Nguyên tắc 2. Trò chơi phải có tính hấp dẫn, lôi cuốn học sinh tham gia chơi,
tạo đƣợc không khí thi đua sôi nổi, hào hứng trong lớp học.
Nguyên tắc 3. Trò chơi phải phù hợp với năng lực và trình độ của học
sinh lớp 2. Nếu trò chơi quá dễ hay quá khó đều không đạt đƣợc hiệu quả
giáo dục. Đặc biệt, trong việc học môn toán thì trò chơi học tập cần phải
kích thích sự phát triển tƣ duy toán học, hình thành động cơ thúc đẩy trẻ
tích cực, tự lập trong quá trình tham gia trò chơi.
Nguyên tắc 4. Trò chơi phải phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh thực tiễn của lớp
học, thời gian, không gian và các phƣơng tiện cần thiết cho trò chơi...
Nguyên tắc 5. Nội dung và hình thức thể hiện trò chơi mang tính giáo dục,
không chọn các trò chơi mang tính bạo lực hay nội dung không phù hợp lứa
tuổi tiểu học.

16


2.1.3. Nguyên tắc tổ chức trò chơi
Nguyên tắc 1. Cần làm cho học sinh hiểu rõ yêu cầu, nội dung và cách thức
thực hiện trò chơi.
Yêu cầu đối với trò chơi có tác dụng định hƣớng toàn bộ quá trình chơi,
tổ chức trò chơi để thực hiện mục tiêu dạy học.
Nội dung trò chơi cho học sinh biết mình cần làm những gì và làm nhƣ
thế nào trong khi chơi. Yêu cầu nội dung, cách thức chơi đƣợc quy định rõ
trong luật chơi. Giáo viên cần giúp học sinh hiểu rõ luật chơi để trò chơi đƣợc
thực hiện theo đúng hƣớng. Muốn trò chơi luôn hấp dẫn thì nội dung, cách
thức chơi cần có độ khó tăng dần.
Nguyên tắc 2. Giáo viên đảm bảo các biện pháp tổ chức, thông qua đó sẽ phát

giáo viên, sách trò chơi toán... từ các đồng nghiệp hay tự mình thiết kế
xây dựng trò chơi.
Khi lựa chọn trò chơi trong giờ lên lớp, trƣớc hết, giáo viên phải
phân chia bài dạy thành các hoạt động cụ thể, xác định rõ nhiệm vụ, mục
đích của từng hoạt động để từ đó lựa chọn hoạt động nào có thể tổ chức
bằng trò chơi. Xác định thời lƣợng, cơ sở vật chất cần thiết cho hoạt động
đó và lựa chọn trong ngân hàng trò chơi một trò chơi thích hợp.
Khi lựa chọn một trò chơi từ ngân hàng trò chơi, nếu cần thiết thì
giáo viên có thể thay đổi một số yếu tố để trò chơi trở lên thích hợp hơn.
Chẳng hạn nhƣ tăng giảm độ khó của trò chơi, thay đổi nhiệm vụ nhận
thức của trò chơi...
Giáo viên lựa chọn các trò chơi cho trẻ theo hƣớng tăng dần độ khó,
buộc trẻ phải tìm kiếm phƣơng thức giải quyết mới để giải quyết nhiệm
vụ nhận thức tiếp theo.
2.2.2. Biện pháp tổ chức trò chơi toán học
Biện pháp 1. Tạo và duy trì sự hứng thú chơi của học sinh
Giáo viên nên tạo ra những tình huống bất ngờ trong trò chơi giúp học
sinh tập trung chú ý, quan sát và ghi nhớ, kích thích các em đến với trò chơi

18


nhƣ: mở đầu thật hấp dẫn, ấn tƣợng. Học sinh luân phiên đƣợc tham gia chơi
một cách thƣờng xuyên. Giáo viên cần đảm bảo quyền bình đẳng của các thành
viên trong nhóm chơi. Trong quá trình tổ chức trò chơi, điệu bộ, cử chỉ, nét mặt
của ngƣời điều khiển cũng làm tăng hứng thú của học sinh. Sự động viên
khuyến khích kịp thời của giáo viên cũng làm cho các em thấy hứng khởi hơn,
tin vào bản thân hơn. Đồng thời, động viên khuyến khích còn có tác dụng uốn
nắn các em khác trong quá trình tham gia trò chơi. Giáo viên sử dụng phong
phú các loại trò chơi khác nhau với nhiều hình thức khác nhau nhƣ cá nhân,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status