1
ĐỀ TÀI: Thiết kế và sử dụng một số công thức giúp học sinh xác ñịnh số loại giao
tử tạo thành trong giảm phân
MỤC LỤC
Trang
A-MỞ ĐẦU……………………………………………………………………………… 2
I-ĐẶT VẤN ĐỀ…………………………………………………………………………2
1-Thực trạng của vấn ñề……………………………………………………………….2
2-Ý nghĩa và tác ñộng của giải pháp mới…………………………………………… 2
3-Phạm vi nghiên cứu của ñề tài……………………………………………………….3
II-PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH……………………………………………………….3
1-Cơ sở lý luận và thực tiễn……………………………………………………………3
2-Các biện pháp tiến hành, thời gian tạo ra giải pháp…………………………………4
B-NỘI DUNG………………………………………………………………………………6
I-MỤC TIÊU…………………………………………………………………………….6
II-MÔ TẢ GIẢI PHÁP………………………………………………………………… 6
1-Thuyết minh tính mới……………………………………………………………… 6
1.1- Thiết kế một số công thức giúp học sinh xác ñịnh số loại giao tử tạo
thành trong giảm phân…………………………………………………………… 6
1.2- Hướng dẫn học sinh sử dụng một số công thức ñể xác ñịnh số loại
giao tử tạo thành trong giảm phân………………………………………………….9
2-Khả năng áp dụng………………………………………………………………… 22
2.1-Dễ sử dụng………………………………………………………… ……… 22
2.2-Có khả năng thay thế giải pháp hiện có…………………………… ….…… 22
2.3-Phạm vi áp dụng……………………………… …………………………….22
3-Hiệu quả giáo dục-lợi ích kinh tế- xã hội……… ……………………………… 22
3.1- Hiệu quả giáo dục………………………………………………… ……… 22
3.2-Lợi ích kinh tế…………………………………………………………………27
xác ñịnh ñược số loại giao tử trong giảm phân ñược trình bày rất ñại khái; còn trong
các tài liệu tham khảo, vấn ñề này hoặc không ñược ñề cập, hoặc có ñề cập ở một số
tài liệu nhưng còn ít và không hệ thống, hoặc thậm chí có tài liệu trình bày 1 số công
thức chưa chuẩn, chưa chính xác.
Do ñó trong quá trình giảng dạy ở trường THPT và bồi dưỡng học sinh giỏi cấp
tỉnh, bồi dưỡng ñội dự tuyển thi quốc gia và luyện thi ñại học, tôi nhận thấy học sinh
thường không giải quyết ñược các dạng bài tập này.
Trước thực trạng ñó, tôi nghĩ rằng cần thiết phải có giải pháp mới giúp các em
học sinh hiểu sâu hơn về giảm phân và có thêm công cụ (là những công thức mới) ñể
giải quyết tốt hơn các vấn ñề lý luận và thực tiễn trên ñây.
Chính vì vậy, tôi quyết ñịnh thực hiện ñề tài “Thiết kế và sử dụng một số công
thức giúp học sinh xác ñịnh số loại giao tử tạo thành trong giảm phân”
2-Ý nghĩa và tác dụng của giải pháp mới
Giải pháp mới của tôi có những ý nghĩa và tác dụng sau ñây:
3
2.1-Giúp học sinh hiểu sâu hơn về bản chất các diễn biến trong giảm phân.
2.2-Cung cấp cho học sinh hệ thống các công thức (một số công thức cũ và một
số công thức mới do tôi xây dựng) và cách áp dụng ñể giải quyết nhanh, chính xác
nhiều bài tập liên quan trong các ñề thi ñại học, cao ñẳng, tốt nghiệp THPT và các ñề
thi học sinh giỏi.
2.3-Từ ñó tạo thêm hứng thú và niềm tin ở học sinh khi học tập bộ môn sinh
học.
2.4-Đề tài hoàn thành có thể ñược sử dụng làm tài liệu tham khảo cho giáo viên
và học sinh các trường THCS, THPT và kể cả THPT chuyên.
3-Phạm vi nghiên cứu của ñề tài
4
1.1-Cơ sở lý luận:
+Các nhân tố môi trường trong và ngoài thường xuyên tác ñộng lên cơ thể sinh
vật, trong ñó có tác ñộng ñến quá trình giảm phân tạo giao tử.
+Dưới tác ñộng của các nhân tố ñó, có thể có những diễn biến khác nhau xảy ra
trong giảm phân, làm cho số loại giao tử có khả năng tạo ra trở thành biến số, tùy
thuộc vào những diễn biến cụ thể trong quá trình tiếp hợp và trao ñổi chéo giữa các
cromatit trong cặp NST kép tương ñồng ở mỗi loài.
+Số loại giao tử tạo thành liên quan trực tiếp ñến số loại hợp tử tạo ra trong quá
trình thụ tinh, nên ảnh hưởng ñến tỷ lệ phân ly kiểu gen, kiểu hình ở các thế hệ sau.
+Việc xây dựng các công thức ñể xác ñịnh số loại giao tử tạo thành trong ñề tài
dựa trên những cơ sở sinh học chủ yếu sau ñây:
-Từ 1 TBSD sinh tinh Giảm phân tạo ra 4 tinh trùng thuộc 2 loại.
-Từ 1 TBSD sinh trứng Giảm phân tạo ra 1 trứng và 3 thể cực ( thể ñịnh
hướng).
-Trong giảm phân, sự tiếp hợp và trao ñổi chéo giữa các cromatit trong cặp NST
kép tương ñồng có thể xảy ra những trường hợp sau:
a-Khi không có trao ñổi chéo
b-Khi có 1 trao ñổi chéo ñơn ở 1 cặp NST cụ thể.
c-Khi có 1 trao ñổi chéo ñơn ở 1 cặp NST bất kì.
d-Khi ở k cặp NST cụ thể , mỗi cặp có 1 trao ñổi chéo ñơn.
e-Khi ở k cặp NST bất kì, mỗi cặp có 1 trao ñổi chéo ñơn.
g-Khi có 1 trao ñổi chéo kép ở 1 cặp NST cụ thể.
h-Khi có 1 trao ñổi chéo kép ở 1 cặp NST bất kì.
i-Khi ở k cặp NST cụ thể , mỗi cặp có 1 trao ñổi chéo kép.
k-Khi ở k cặp NST bất kì, mỗi cặp có 1 trao ñổi chéo kép.
1.2-Cơ sở thực tiễn:
thức tính số loại giao tử.
2.1.2-Biện pháp triển khai việc sử dụng công thức:
+Cung cấp cho học sinh hệ thống các công thức ñã ñược xây dựng.
+Hướng dẫn , giải thích cho học sinh hiểu các công thức và cách áp dụng
công thức.
+Cho các bài tập vận dụng.
+Cùng với các học sinh giỏi kiểm tra lại ñộ chuẩn của các công thức.
2.1.3-Biện pháp xác ñịnh tính hiệu quả của giải pháp:
+Thiết kế kiểm tra trước và sau khi áp dụng giải pháp cho cùng một ñối tượng
học sinh ( cho một nhóm học sinh giỏi hoặc một lớp ôn thi ñại học).
+ Thiết kế kiểm tra trước và sau khi áp dụng giải pháp ñối với hai nhóm ngẫu
nhiên (Một nhóm ñối chứng và một nhóm thực nghiệm)
2.2-Thời gian tạo ra giải pháp
+Từ năm học 2008-2009 ñến năm học 2011-2012:
-Phát hiện những khó khăn của học sinh trong việc xác ñịnh số loại giao tử
tạo thành trong giảm phân.
-Nghiên cứu, rà soát nhiều tài liệu tham khảo ñể tập hợp các công thức giải
quyết vấn ñề này.
-Chỉnh sửa các công thức chưa chuẩn và bổ sung các công thức mới.
-Hướng dẫn học sinh ở các lớp ôn thi ñại, ñội dự tuyển học sinh giỏi quốc
gia và học sinh ở trường THPT áp dụng các công thức này.
+Năm học 2012-2013:
-Tiếp tục thử nghiệm ở các ñối tượng học sinh.
-Hoàn thành ñề tài “Thiết kế và sử dụng một số công thức giúp học sinh
xác ñịnh số loại giao tử tạo thành trong giảm phân”.
Mặc dù bản thân ñã rất cố gắng ñể hoàn thành ñề tài này, song có thể vẫn còn
những thiếu sót nhất ñịnh trong quá trình thực hiện và trình bày ñề tài, rất mong quí
6
1-Thuyết minh tính mới của giải pháp:
Tính mới của giải pháp thể hiện ở 2 mặt sau ñây:
1.1- Thiết kế một số công thức giúp học sinh xác ñịnh số loại giao tử tạo
thành trong giảm phân
Trên cơ sở một số công thức sẵn có trong các tài liệu tham khảo của các tác giả
khác nhau, một số công thức ñã ñược tôi chỉnh sửa ñể chuẩn hóa và các công thức
mới xây dựng, tôi ñã thiết kế hệ thống các công thức xác ñịnh số loại giao tử tối ña
thể hiện trong bảng 1.
Bảng 1 thể hiện rõ một số ñiểm mới sau ñây:
7
1.1.1-Là bảng hệ thống các công thức ñầy ñủ nhất và chuẩn nhất so với tất cả
các tài liệu tham khảo khác mà tôi từng biết. Bảng ñề cập ñến 9 tình huống có thể
xảy ra trong giảm phân (ñánh số từ 1->9):
1-Khi không có trao ñổi chéo
2-Khi có 1 trao ñổi chéo ñơn ở 1 cặp NST cụ thể.
Bảng 1-BẢNG TỔNG HỢP CÁC CÔNG THỨC XÁC ĐỊNH SỐ LOẠI GIAO
TỬ TẠO THÀNH
Các ký hiệu: + n : Bộ nhiễm sắc thể ñơn bội của loài
+ m : Số tế bào sinh dục chín tham gia giảm phân
+x : Số cặp NST có trao ñổi chéo
+Công thức tô màu xanh: Không mới +Công thức tô màu ñỏ: Mới
Đặc ñiểm trong
Xét 1 cá thể (1
quần thể)
Xét 1 số tế bào (m tế bào, m>o) Xét 1 tế bào
a-♂
(Loại
)
2
n
(m>2
n
)
2 1
2-Có 1 trao ñổi
chéo ñơn tại 1
cặp NST cụ thể
2
n+12
n+1
4m (4m≤2
n+1
)
2
n+1
(4m>2
n+1
)
m (m≤2
n+1
)
2
n+x
)
4 1
4-Có 1 trao ñổi
chéo ñơn tại 1
cặp NST bất kỳ
1
n
C
.2
n+1
= n.2
n+1
1
n
C
.2
n+1
= n.2
n+1
4m (4m≤n.2
n+1
)
n.2
n+1
(4m>n.2
n+1
n
C
.2
n+x
)
x
n
C
.2
n+x
(4m>
x
n
C
.2
n+x
)
m m≤
x
n
C
.2
n+x
)
x
n
C
.2
n+x
)
2
n+2
(m>2
n+2
)
4 1
7-Có trao ñổi
chéo kép tại x
cặp NST cụ thể
2
n+2x
2
n+2x
4m (4m≤ 2
n+2x
)
2
n+2x
(4m>2
n+2x
)
m (m≤ 2
n+2x
)
2
n+2x
n+2
(4m>n.2
n+2
)
m (m≤ n.2
n+2
)
n.2
n+2
(m>n.2
n+2
)
4 1
8 3-Khi có 1 trao ñổi chéo ñơn ở 1 cặp NST bất kì.
4-Khi ở k cặp NST cụ thể , mỗi cặp có 1 trao ñổi chéo ñơn.
5-Khi ở k cặp NST bất kì, mỗi cặp có 1 trao ñổi chéo ñơn.
6-Khi có 1 trao ñổi chéo kép ở 1 cặp NST cụ thể.
7-Khi có 1 trao ñổi chéo kép ở 1 cặp NST bất kì.
8-Khi ở k cặp NST cụ thể , mỗi cặp có 1 trao ñổi chéo kép.
9-Khi ở k cặp NST bất kì, mỗi cặp có 1 trao ñổi chéo kép.
Mỗi tình huống xem xét ñến 6 trường hợp (ký hiệu: a,b,c,d,g,h)
+Số loại giao tử tạo thành từ rất nhiều tế bào sinh dục chín(1cá thể, 1 loài)
1.1.2-Trong bảng 1, có một số công thức ñã ñược chỉnh sửa so với các tài liệu
khác (có lẽ do lỗi in ấn mà một số công thức và ñiều kiện ñưa ra trong các tài liệu
9-Có trao ñổi
chéo kép tại x
cặp NST bất
kỳ
x
n
C
.2
n+2xx
n
C
.2
n+2x4m (4m≤
x
n
C
.2
n+2x
)
x
n
C
này có chỗ chưa chính xác) và nhiều công thức mới ñược xây dựng. Điều này thể
hiện rõ ở các bảng 2, bảng 3 và bảng 4.
Cần nhớ rằng:
+Bảng 1-BẢNG TỔNG HỢP CÁC CÔNG THỨC XÁC ĐỊNH SỐ LOẠI GIAO TỬ TẠO THÀNH
+Bảng 2-NHỮNG CÔNG THỨC XÁC ĐỊNH SỐ LOẠI GIAO TỬ ĐÃ ĐƯỢC CHỈNH SỬA VÀ
MỚI XÂY DỰNG (XÉT MỘT CÁ THỂ HAY MỘT LOÀI SINH VẬT)
+Bảng 3-NHỮNG CÔNG THỨC XÁC ĐỊNH SỐ LOẠI GIAO TỬ ĐÃ ĐƯỢC CHỈNH SỬA VÀ
MỚI XÂY DỰNG (XÉT MỘT SỐ TẾ BÀO HỮU HẠN)
+Bảng 4-NHỮNG CÁCH THỨC XÁC ĐỊNH SỐ LOẠI GIAO TỬ ĐÃ ĐƯỢC CHỈNH SỬA VÀ MỚI XÂY
DỰNG (XÉT MỘT TẾ BÀO)
Như vậy các bảng 2, 3, và 4 ñều dựa trên cơ sở bảng 1, nhưng ñã ñược làm rõ
hơn ở các ñiểm sau:
+Chỉ rõ tính mới trong mỗi trường hợp so với giải pháp cũ.
+Có ví dụ minh họa cho mỗi trường hợp (các ví dụ này cũng không trùng lặp so
với bất kỳ tài liệu nào mà tôi từng biết).
+Có phần chứng minh các công thức mới xây dựng ñể khẳng ñịnh tính ñúng ñắn
của mỗi công thức mới.
1.2- Hướng dẫn học sinh sử dụng một số công thức ñể xác ñịnh số loại giao
tử tạo thành trong giảm phân.
Thực hiện theo các bước:
1.2.1-Ra bài tập với các yêu cầu xác ñịnh số loại giao tử tạo thành với các khả
năng khác nhau xảy ra trong giảm phân -> Phát hiện những vấn ñề học sinh
chưa hiểu rõ và chưa làm ñược.
=>Ví dụ 1: Một sinh vật có bộ nhiễm sắc thể (NST) lưỡng bội 2n=12, giảm
phân bình thường. Có thể có tất cả bao nhiêu loại giao tử ñược hình thành trong các
trường hợp giảm phân sau ñây:
a-Có một trao ñổi chéo ñơn ở cặp NST số III?
b-Có một trao ñổi chéo ñơn chỉ ở một cặp NST bất kỳ?
Vì 2n=12 => n = 6
a- Số loại giao tử ñược hình thành trong trường hợp có một trao ñổi chéo ñơn
ở cặp NST số III : 2
n+1
= 2
6+1
= 128
b-Số loại giao tử ñược hình thành trong trường hợp có một trao ñổi chéo ñơn
chỉ ở một cặp NST bất kỳ :
( )
1 n 1 n 1 6 1
6
n!
C . 2 .2 6 . 2 768
1 ! n 1 !
+ + +
= = =
−
c-Số loại giao tử ñược hình thành trong trường hợp ở ba cặp NST khác nhau
mỗi cặp có 1 trao ñổi chéo ñơn :
3
6
C
. 2
n+3
= n! . 2
a- Số loại kiểu gen của hạt phấn ñược hình thành trong trường hợp không có hiện
tượng trao ñổi ñoạn giữa các NST trong giảm phân của 5 tế bào sinh hạt phấn:
1TB sinh hạt phấn Giảm phân tạo 2 loại Hạt phấn
5TB sinh hạt phấn Giảm phân tạo 5x2=10 loại Hạt phấn
11
b- Số loại kiểu gen của hạt phấn ñược hình thành trong trường hợp có một trao
ñổi chéo ñơn ở cặp NST số IV trong giảm phân của 511 tế bào sinh hạt phấn:
Số loại hạt phấn tối ña của loài trong trường hợp này là:
2
n+1
= 2
10+1
= 2048
Vì 511<512=2048/4, nên khi có 1 trao ñổi chéo ñơn ta có:
1TB sinh hạt phấn Giảm phân tạo 4 loại Hạt phấn
511TB sinh hạt phấn Giảm phân tạo 511x4=2044 loại Hạt phấn
c-Số loại hạt phấn ñược hình thành trong trường hợp có một trao ñổi chéo ñơn
chỉ ở một cặp NST bất kỳ của 1 cây bắp :
1
n
C
.2
n+1
=
1
10
C
12 13
2-Khả năng áp dụng
Khả năng áp dụng của giải pháp thể hiện ở 3 mặt cơ bản:
2.1-Dễ sử dụng-dễ áp dụng:
+Sau khi nghiên cứu giải pháp của tôi, các giáo viên có thể hiểu ñược con
ñường thành lập và cách thức áp dụng các công thức ñể giúp học sinh xác ñịnh ñược
số loại giao tử có thể tạo thành trong giảm phân.
+Sau khi ñược hướng dẫn, giải thích các em học sinh có thể áp dụng các công
thức này ñể dễ dàng xác ñịnh số loại giao tử tạo thành trong mỗi trường hợp.
2.2-Có khả năng thay thế các giải pháp hiện có:
Thật vậy, như ñã trình bày ở phần trên, giải pháp của tôi ñã trình bày hệ thống
các công thức xác ñịnh số loại giao tử ñầy ñủ nhất và chuẩn nhất so với tất cả các tài
liệu tham khảo khác mà tôi từng biết. Do ñó rất có giá trị tham khảo và sử dụng ñối
*Để chứng minh tính hiệu quả của giải pháp, tôi ñã tiến hành:
+Thiết kế kiểm tra trước tác ñộng và sau tác ñộng ñối với nhóm duy nhất.
+Thiết kế kiểm tra trước tác ñộng và sau tác ñộng ñối với các nhóm ngẫu nhiên.
Cụ thể như sau:
3.1.1-Thiết kế kiểm tra trước tác ñộng và sau tác ñộng ñối với nhóm duy
nhất.
3.1.1.1-Năm học 2010-2011, trong chương trình bồi dưỡng ñội tuyển học sinh
giỏi tham dự kỳ thi Giải toán trên máy tính cầm tay cấp Quốc gia, tôi ñã áp dụng
giải pháp này và ñã góp phần mang lại hiệu quả cao cho ñội dự tuyển môn sinh học
của tỉnh Bình Định (gồm 5 học sinh). Cụ thể là:
a-Bắt ñầu ñợt bồi dưỡng, tôi tiến hành khảo sát trước và sau khi áp dụng giải
pháp trên cùng 1 nhóm ñối tượng gồm 5 học sinh của ñội tuyển. Kết quả thể hiện ở
bảng 5.
Kết quả tt Họ và tên học sinh Học sinh trường
Trước
giải pháp
Sau giải
pháp
Ghi chú
1 Nguyễn Hồng Tú Chuyên Lê Quí Đôn
8 ñiểm 10 ñiểm Tăng
2 ñiểm
2 Đinh Thị Phương
Linh
Chuyên Lê Quí Đôn
7 ñiểm 9 ñiểm Tăng
2 ñiểm
bồi dưỡng ñội tuyển học sinh giỏi tham dự kỳ thi Giải toán trên máy tính cầm tay
cấp Quốc gia, và cũng ñã góp phần mang lại hiệu quả cao cho ñội dự tuyển môn sinh
học của tỉnh Bình Định (gồm 5 học sinh). Cụ thể là:
a- Khảo sát trước và sau khi áp dụng giải pháp ở ñội tuyển học sinh giỏi tham
dự kỳ thi Giải toán trên máy tính cầm tay cấp Quốc gia. Kết quả thể hiện ở bảng 6.
Kết quả tt Họ và tên học sinh Học sinh trường
Trước
giải pháp
Sau giải
pháp
Ghi chú
1 Hoàng Thái Bảo
-Lớp 11C
Chuyên Lê Quí Đôn
6 ñiểm 8 ñiểm Tăng 2 ñiểm
2 Phùng Thị Khánh Ly
- Lớp 11C
Chuyên Lê Quí Đôn
6 ñiểm 8 ñiểm Tăng 2 ñiểm
3 Đỗ Thị Thanh Tâm
-Lớp 11C
Chuyên Lê Quí Đôn
Tôi tiếp tục áp dụng giải pháp này trong chương trình giảng dạy và bồi dưỡng
học sinh ở các ñối tượng khác nhau, kết quả cụ thể như sau:
a-Khảo sát trước và sau khi áp dụng giải pháp ở ñội tuyển học sinh giỏi tham dự
kỳ thi Giải toán trên máy tính cầm tay cấp Quốc gia. Kết quả thể hiện ở bảng 7.
Kết quả tt Họ và tên học sinh Học sinh trường
Trước
giải
pháp
Sau
giải
pháp
Ghi chú
1 Hồ Thị Như Quỳnh
-Lớp 12A2
THPT An Lương 7 ñiểm 9 ñiểm Tăng 2 ñiểm
2 Võ Thị Thiên Trang
- Lớp 12A1
THPT Quốc học 5 ñiểm 8 ñiểm Tăng 3 ñiểm
3 Lê Nhị Mỹ Hiến
-Lớp 12A1
THPT Lý Tự Trọng 6 ñiểm 8 ñiểm Tăng 2 ñiểm
4 Lê Văn Thân
-Lớp 12A10
THPT Phù Cát I 7ñiểm 9 ñiểm Tăng 2 ñiểm
5 Trương Ngọc Chơi
-Lớp 12TN4
THPT Phù Mỹ II 6 ñiểm 7 ñiểm Tăng 1 ñiểm
Bảng 7: Kết quả khảo sát trước và sau khi áp dụng giải pháp (2012-2013)
Đỗ T.Thanh Tâm Chuyên Lê Quý Đôn 9ñiểm 10 ñiểm Tăng 1 ñiểm
5
Đặng Thanh Toàn Chuyên Lê Quý Đôn 6 ñiểm 7 ñiểm Tăng 1 ñiểm
6
Lê Thị Thu Thúy Chuyên Lê Quý Đôn 6 ñiểm 7 ñiểm Tăng 1 ñiểm
17
7
NguyễnT.XHương
THPT Tuy Phước I 7ñiểm 8 ñiểm Tăng 1 ñiểm
8
Lê Tấn Tới THPT Tăng Bạt Hổ 6 ñiểm 8 ñiểm Tăng 2 ñiểm
Bảng 8: Kết quả khảo sát trước và sau khi áp dụng giải pháp (2012-2013)
Bảng 8 cho thấy tất cả học sinh ñều có ñiểm kiểm tra tiến bộ hơn hẳn từ 1-> 2
ñiểm so với trước khi áp dụng giải pháp.
3.1.2- Thiết kế kiểm tra trước tác ñộng và sau tác ñộng ñối với các nhóm
ngẫu nhiên.
*Tôi tiến hành kiểm tra ở 2 nhóm ngẫu nhiên là 2 lớp ôn thi ñại học mà tôi ñang
dạy trong năm học 2012-2013:
+Một nhóm ñối chứng : gồm 28 học sinh khá giỏi ñang học chính khóa tại
trường THPT Trần Quang Diệu, các em này ñược tôi dạy theo giải pháp cũ (dạy theo
Ghi chú
SL 0 0 1 7 Giỏi
( 8,0->10 ñ)
% 0 0 3.6 22.6
+Đối chứng tăng 3.6%
+Nhóm thực nghiệm
Tăng 22.6%
SL 6 5 9 14 Khá
(6,5->7,9 ñ)
% 21.4 16.1 32.1 45.2
+Đối chứng tăng 10.7%
+Thực nghiệm tăng
29.1%
SL 12 15 13 18 T.Bình
(5,0->6,4)
% 42.9 48.4 46.4 58.1
+Đối chứng tăng 3.5 %
+Thực nghiệm tăng 9.7%
SL 10 11 5 2 Yếu
(3,5->4,9)
% 35.7 35.5 17.9 4.1
+Đối chứng giảm 17.8 %
+Thực nghiệm giảm 31,1
18
SL 0 0 0 0 Kém
(0->3,4)
+ Giúp học sinh học tập tích cực và có nhiều hứng thú học tập hơn (lớp học sôi
nổi, học sinh hoạt ñộng tích cực, giờ học diễn ra tự nhiên thoãi mái…)
+ Giúp giáo viên có thêm công cụ ñể tự tin hơn khi hướng dẫn học sinh xác
ñịnh số loại giao tử tạo thành trong giảm phân. Việc giảng dạy hiệu quả sẽ giúp nâng
cao uy tín của giáo viên trong mắt học sinh, phụ huynh và ñồng nghiệp.
+ Từ ñó củng cố sự tin yêu của phụ huynh, học sinh và xã hội ñối với cá nhân
người thầy nói riêng và sự nghiệp giáo dục nói chung. Góp phần thực hiện tốt các
phong trào thi ñua, ñặc biệt phong trào xây dựng lớp học thân thiện, trường học thân
thiện, học sinh tích cực.
19
C- KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
I-KẾT LUẬN:
Qua quá trình thực hiện ñề tài, tôi rút ra một số kết luận sau ñây:
1. Việc giúp học sinh xác ñịnh ñược số loại giao tử tối ña trong giảm phân có ý
nghĩa lý luận và thực tiễn quan trọng.
học diễn ra một cách tự nhiên, thoải mái…). Góp phần thực hiện tốt các phong trào
thi ñua, ñặc biệt phong trào xây dựng lớp học thân thiện, trường học thân thiện, học
sinh tích cực. Do ñó có thể ñược sử dụng rộng rãi. II-KIẾN NGHỊ T
ừ những kết quả của quá trình nghiên cứu, tôi có các kiến nghị sau ñây:
1. Tiếp tục nghiên cứu, trao ñổi kinh nghiệm giữa các giáo viên Sinh học ñể ñề
tài “Thiết kế và sử dụng một số công thức giúp học sinh xác ñịnh số loại giao tử
tạo thành trong giảm phân” ngày càng hoàn thiện hơn.
2. Áp dụng rộng rãi ở nhiều lớp, nhiều trường ñể nâng cao hiệu quả sử dụng
của ñề tài, ñồng thời qua ñó có thêm ñiều kiện bổ sung, chỉnh sửa ñề tài cho phù hợp
với thực tế ở từng nơi và từng ñối tượng học sinh.
3. Rất mong quí thầy cô và các bạn ñồng nghiệp xa gần trao ñổi - góp ý giúp cá
nhân tôi có thêm cơ hội học hỏi, rút kinh nghiệm và trau dồi chuyên môn, nhờ ñó
chúng ta có thể có thêm cách tiếp cận mới ñể không ngừng hoàn thiện và mở rộng ñề
tài “Thiết kế và sử dụng một số công thức giúp học sinh xác ñịnh số loại giao tử
tạo thành trong giảm phân”.
Xin chân thành cảm ơn mọi ý kiến ñóng góp của quý thầy cô.
Hoài Ân, ngày 13 tháng 03 năm 2013
Người viết PHỤ LỤC 22
23 Phụ lục 2- Bài kiểm tra trước tác ñộng
I-Đề bài: (mỗi câu 2 ñiểm)
Một sinh vật có bộ nhiễm sắc thể (NST) lưỡng bội 2n=14. Có thể có tất cả bao
nhiêu loại giao tử ñược hình thành trong các trường hợp giảm phân sau ñây:
a-Có một trao ñổi chéo ñơn ở cặp NST số II?
b-Có một trao ñổi chéo ñơn chỉ ở một cặp NST bất kỳ?
c- Ở ba cặp NST khác nhau mỗi cặp có 1 trao ñổi chéo ñơn?
d- Có một trao ñổi chéo kép ở cặp NST số IV?
e- Có một trao ñổi chéo kép ở một cặp NST?
3
7
C
. 2
n+3
= n! . 2
n+3
= 7! . 2
7+3
= 35 . 1024 = 35840
3!(n-3)! 3!(7-3)!
d-Số loại giao tử ñược hình thành trong trường hợp có một trao ñổi chéo kép ở
cặp NST số I : 2
n+2
= 2
7+2
= 512
24
e-Số loại giao tử ñược hình thành trong trường hợp có một trao ñổi chéo kép ở 1
cặp NST bất kỳ :
1
7
C
. 2
7+2
Vì số nhóm gen liên kết =12 => n = 12
a-Số loại kiểu gen của hạt phấn ñược hình thành trong trường hợp không có hiện
tượng trao ñổi ñoạn giữa các NST trong giảm phân của 10 tế bào sinh hạt phấn:
Số loại hạt phấn tối ña của loài trong trường hợp này là:
2
n
= 2
12
= 4096
1TB sinh hạt phấn Giảm phân tạo 2 loại Hạt phấn
10TB sinh hạt phấn Giảm phân tạo 10x2=20 loại Hạt phấn(<4096 nên thỏa mãn)
b-Số loại kiểu gen của hạt phấn ñược hình thành trong trường hợp có một trao ñổi
chéo ñơn ở cặp NST số II trong giảm phân của 511 tế bào sinh hạt phấn:
Số loại hạt phấn tối ña của loài trong trường hợp này là:
2
n+1
= 2
12+1
= 8192
Vì 511<2048=8192/4, nên khi có 1 trao ñổi chéo ñơn ta có:
1TB sinh hạt phấn Giảm phân tạo 4 loại Hạt phấn
25
511TB sinh hạt phấn Giảm phân tạo 511x4=2044 loại Hạt phấn
c-Số loại hạt phấn tối ña ñược hình thành trong trường hợp có một trao ñổi chéo
ñơn chỉ ở một cặp NST bất kỳ của 1 cây bắp :
1
Vì 4.m> 2
n+2
=2
14
4.5000=20000> 2
14
=16384 nên số loại hạt phấn trong
trường hợp này là:
2
n+2
= 2
12+2
= 16384 (loại hạt phấn)