Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế - Pdf 48

SVTH: Tạ Thị Hương
Anh
MSSV: 071C660027

GVHD: Nguyễn Lan

CHUYÊN ĐỀ
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

HẠCH TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI
CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG TRƯỜNG GIANG
**********************
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: CÔ NGUYỄN LAN ANH
SINH VIÊN: TẠ THỊ HƯƠNG
SINH NGÀY : 22/02/1988
MÃ SỐ SV: 071C66OO27
LỚP : 07CK2B
CHUYÊN NGÀNH : KẾ TOÁN

Hưng yên, tháng 04 năm 2010


SVTH: Tạ Thị Hương
Anh
MSSV: 071C660027

GVHD: Nguyễn Lan

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
GIÁO VIÊN: NGUYỄN LAN ANH


GVHD: Nguyễn Lan

……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
..……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………

Hưng yên, ngày…. Tháng….. năm 2010
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN


SVTH: Tạ Thị Hương
Anh
MSSV: 071C660027

GVHD: Nguyễn Lan

LỜI CẢM ƠN !

Sau ba năm học tại trường Đại Học Chu Văn An và qua thời gian thực tập tại

ty.
Kính chúc quý thầy cô và các anh chị lời chúc sức khỏe, chúc Công ty ngày
càng phát triển.
Hưng yên, ngày 20 tháng 4 năm 2010
Sinh viên thực hiện
TẠ THỊ HƯƠNG


SVTH: Tạ Thị Hương
Anh
MSSV: 071C660027

GVHD: Nguyễn Lan

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Trong điều kiện kinh tế thị trường ngày nay, các doanh nghiệp có rất nhiều cơ
hội kinh doanh nhưng cũng đứng trước rất nhiều những khó khăn, khó tránh khỏi
những cuộc cạnh tranh khốc liệt, nước ta đã trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức
thương mại thế giới WTO tính đến nay đã được một năm. Do vậy muốn tồn tại và phát
triển, đòi hỏi các doanh nghiệp nước ta phải tìm những phương án kinh doanh tốt, phù
hợp với doanh nghiệp của mình, có mức giá và chất lượng sản phẩm được thị trường và
người tiêu dùng chấp nhận.
Sản xuất ra của cải, vật chất là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội loài người.
Nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội đòi hỏi ngành sản xuất phải đáp ứng đầy đủ
bằng cách sản xuất ra của cải vật chất biểu hiện cụ thể trong doanh nghiệp sản xuất là
quá trình sản xuất ra sản phẩm để phục vụ cho nhu cầu của xã hội.
Trong bất kỳ một nền sản xuất hàng hóa nào, để sản xuất sản phẩm bao giờ
cũng phải có đầy đủ các yếu tố như: Lao động, sức lao động, tư liệu lao động, đối
tượng lao động và vốn. Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu tham gia trực

chỉ bảo tận tình của cô giáo Nguyễn Lan Anh em đã chọn Đề tài:
“ Kế toán tài sản cố định hữu hình ở Công ty TNHH Xây dựng Trường
Giang”.
Do thời gian tìm hiểu và trình độ có hạn nên. Chuyên đề này không thể tránh
khỏi những thiếu sót. Em mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý, bổ sung của các thầy cô
giáo.
2.Mục tiêu nghiên cứu đề tài.
2.1.Mục tiêu chung.
- Đánh giá thực trạng kế toán TSCĐ hữu hình tại Công ty TNHH xây dựng
Trường Giang. Từ đó đưa ra một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ
trong quá trình sản xuất.


SVTH: Tạ Thị Hương
Anh
MSSV: 071C660027

GVHD: Nguyễn Lan

2.2.Mục tiêu cụ thể.
-Hệ thống hoá cơ sở lý thuyết của TSCĐ hữu hình.
-Tìm hiểu cơ sở lý luận về TSCĐ hữu hình trong quá trình sản xuất kinh
doanh.
-Tìm hiểu về thực trạng kế toán TSCĐ hữu hình trong sản xuất của công ty
TNHH xây dựng Trường Giang.
-Đưa ra một số ý kiến, giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện kế toán TSCĐ hữu
hình trong quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH xây dựng Trường Giang.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài.
3.1. Đối tượng nghiên cứu.

điện, cầu, cống, kênh mương, hệ thống tiêu thoát nước; Nạo vét, san lấp mặt bằng tàu
quốc; Xây dựng các công trình dân dụng, xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa đường dây
và trạm bơm biến áp đến 30 KV …
1. Đặc điểm của công ty
Công ty TNHH xây dựng Trường Giang là một doanh nghiệp. Công ty có tư
cách pháp nhân đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam, có con dấu riêng, độc
lập về tài chính được mở tài khoản tại các ngân hàng trong nước theo quy định của
pháp luật. Có điều lệ hoạt động của Công ty, tự chịu trách nhiệm về tài chính, tự chịu


SVTH: Tạ Thị Hương
Anh
MSSV: 071C660027

GVHD: Nguyễn Lan

về kết quả sản xuất kinh doanh được hạch toán kinh tế độc lập.Thiết bị máy móc hầu
như không có. Chỉ trong thời gian ngắn đã đạt được nhiều thành tích quan trọng, sản
lượng năm sau cao hơn năm trước Công ty luôn hoàn thành nhiệm vụ được giao và đạt
được nhiều kết quả đáng khích lệ.
Tuy rằng Công ty chưa phát triển vượt bậc, lợi nhuận chưa cao nhưng Công ty
vẫn từng bước nâng cao cơ sở vật chất kỹ thuật, làm ăn có hiệu quả, ổn định thu nhập
cho cán bộ công nhân viên toàn Công ty. Công ty đã tham gia hoàn thành nhiều công
trình xây dựng quan trọng như; Trạm bơm Ba Đông, Trạm bơm La Tiến, Đường giao
thông.
Để có được những thành công bước đầu như vậy phải kể đến đội ngũ cán bộ
công nhân viên của Công ty, những người trực tiếp tạo nên sự thành công của Công ty
những năm qua. Tính đến nay Công ty có 32 người trong đó có 10 người là lao động
gián tiếp, 22 người là lao động trực tiếp.
Có thể tổng kết 1 số thành tích mà Công ty đã đạt được trong những năm gần

104.982
0.84
732.897
1.158.720
680

30.990.726
17.169.742
157.062
0.94
1.022.694
1.678.320
955

TỶ LỆ (%)
2008
2009
2007
129.66
132.53
146.50
110.53
106.05
131.37
129.52

2008
135.79
136.79
149.60

519.600 nghìn đồng, bằng 44,82%. Thu nhập bình quân đầu người từ 525 nghìn đồng
năm 2007 tăng lên 680 nghìn đồng năm 2008 và tăng lên 955 nghìn đồng năm 2009.
Tính ra thu nhập bình quân đầu người năm 2008 bằng 129,52% năm 2007, năm 2009
bằng 140,44% năm 2008. Do đó, tốc độ tăng trưởng bình quân mỗi năm cả thu nhập là
123,44%.
Nguyên nhân tăng là do Nhà nước có chính sách lương mới. mặt khác do đây
cũng là những năm Công ty tiến hành nâng lương định lỳ cho nhiều cán bộ công nhân
viên và đặc biệt là do kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty tương đối khả quan.
Việc tổng quỹ lương và thu nhập bình quân đầu người tăng chứng tỏ đời sống
công nhân viên đã và đang được cải thiện dần. Như vậy qua bảng trên cho thấy kết quả
sản xuất kinh doanh năm sau đạt cao hơn năm trước điều đó chứng tỏ Công ty làm ăn
có lãi.


SVTH: Tạ Thị Hương
Anh
MSSV: 071C660027

GVHD: Nguyễn Lan

2 .Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty
Tỉnh Hưng Yên là một tỉnh nằm ở Trung tâm đồng bằng Sông Hồng, mạng lưới
sông ngòi dày đặc, vai trò của ngành xây dựng hệ thống đê kè, mạng lưới thủy lợi là rất
quan trọng. Do vậy, Công ty TNHH Xây dựng Trường Giang luôn được sự quan tâm
của tỉnh ủy, UBND tỉnh Hưng Yên cùng các cấp các ngành. Trong quá trình hình thành
và phát triển, Công ty đã tạo được mối quan hệ rộng rãi và uy tín trong toàn tỉnh. Với
sự năng động nhiệt tình và khả năng sẵn có của Ban Giám đốc; các đồng chí Đội
trưởng; Trưởng, Phó phòng đã lãnh đạo Công ty hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch
sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây. Như vậy tận dụng được lợi thế trên
Công ty sẽ có điều kiện mở rộng công nghiệp hoá, hiện đại hoá kinh doanh của mình.

ĐẤU THẦU HOẶC GIAO THẦU

Ký hợp đồng với bên chủ đầu tư (Bên A)

TỔ CHỨC THI CÔNG

Nghiệm thu kỹ thuật và tiến độ thi công với bên A

BÀN GIAO VÀ THANH QUYẾT TOÁN CÔNG TRÌNH

Việc nắm chắc quy trình công nghệ của sản phẩm sẽ giúp cho việc tổ chức, quản
lý và hạch toán các yếu tố chi phí hợp lý, tiết kiệm, chống lãng phí thất thoát, theo dõi
từng bước quá trình tập hợp chi phí sản xuất đến giai đoạn cuối cùng. Từ đó góp phần
làm giảm giá thành một cách đáng kể, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Công ty.
Thị trường của Công ty: Là đơn vị sản xuất kinh doanh trên thị trường tiêu thụ
sản phẩm của Công ty chủ yếu là trong Tỉnh Hưng Yên và ngoài tỉnh. Mặt khác do đây


SVTH: Tạ Thị Hương
Anh
MSSV: 071C660027

GVHD: Nguyễn Lan

là loại sản phẩm hàng hoá sản xuất để đáp ứng cho ngành nông nghiệp trong tỉnh do
vậy mà thị trường tiêu thụ hàng hoá chủ yếu là các huyện ở trong tỉnh. Bên cạnh đó
Công ty cũng phát huy tiềm năng sẵn có của mình để đáp ứng cho các tỉnh bạn như
công trình xây dựng An Cảnh tỉnh Hà Tây…Công ty có thị trường tương đối rộng lớn,
các hạng mục nằm rải rác ở nhiều nơi nên điều này cũng gây khó khăn cho công tác
quản lý và chi phí khác phát sinh làm ảnh hưởng đến giá thành công trình. Công ty



SVTH: Tạ Thị Hương
Anh
MSSV: 071C660027
1
2

Đê, kè, Cống
Trạm bơm và công
trình thủy lợi

GVHD: Nguyễn Lan

20%

lắp thủy lợi
65%

Long
10%

5%

60%

25%

10%


65
25
15

70
25
5

ADB

( Nguồn: phòng kế toán)

Đối với Công ty TNHH Xây dựng Trường Giang có những lợi thế được thể hiện
quan hai bảng trên tạo được ưu thế cạnh tranh cho Công ty.
Đặc thù công việc : Do diều kiện sản xuất của Công ty không ổn định, chịu ảnh
hưởng của nhiều nhân tố như địa điểm, tính chất mùa vụ gây khó khăn làm phát sinh
nhiều chi phí vận chuyển. Vì vậy trong tính toán cần quản lý giá thành và giám sát chặt
chẽ linh hoạt để giảm chi phí. Thời gian thi công kéo dài làm cho vốn đầu tư bị ứ đọng,
dễ dẫn đến tình trạng nguyên vật liệu bị trượt giá. Điều này đòi hỏi Công ty phải chú
trọng khi lập biện pháp tổ chức thi công, dự trữ nguyên vật liệu hợp lý nhằm nâng cao
hiệu quả và năng suất lao động và đẩy nhanh tiến độ thi công, giảm bớt các chi phí
không cần thiết. Các hạng mục công trình phần lớn được thực hiện theo đơn đặt hàng


SVTH: Tạ Thị Hương
Anh
MSSV: 071C660027

GVHD: Nguyễn Lan


MSSV: 071C660027

Phòng Tổ chức Hành chính

Đội xây
dựng số 1

GVHD: Nguyễn Lan

Phòng Kế hoạch tổng hợp

Phòng Kế toán Tài vụ

Đội xây dựng
số 2

Về cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty là theo cơ cấu trực tuyến chức năng,
trong đó người đứng đầu Công ty là Giám đốc
Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:
Đại hội đồng cổ đông: Là tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là nơi ra
quyết định cao nhất. Đại hội đồng cổ đông có nhiệm vụ thông qua định hướng phát
triển Công ty, quyết định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần. Bầu, miễn nhiệm
cũng như xem xét xử lý các vi phạm của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban
kiểm soát nếu gây thiệt hại cho Công ty và các cổ đông. Quyết định sửa đổi, bổ sung
điều lệ Công ty, thông qua báo cáo tài chính hàng năm, quyết định tổ chức lại, giải thể
Công ty.


SVTH: Tạ Thị Hương
Anh

phân công và ủy quyền của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Công ty và Giám đốc


SVTH: Tạ Thị Hương
Anh
MSSV: 071C660027

GVHD: Nguyễn Lan

Phòng Kế toán Tài vụ: Có một trưởng phòng và 3 nhân viên kế toán tham mưu
giúp việc cho Giám đốc công tác tổ chức chỉ đạo kiểm tra quản lý thực hiện công tác
thống kê của Công ty. Lập kế hoạch cung cấp vốn và nguồn vốn cho các công trình
theo tiến độ thi công đề ra. Kiểm tra giám sát việc chi tiêu trên công trường và trong
Công ty, thường xuyên báo cáo giám đốc về chỉ tiêu tài chính. Kiểm tra, quản lý chứng
từ của Công ty và các đội sản xuất, đảm bảo chi tiêu hạch toán đúng pháp lệnh thống
kê và đúng quy định của pháp luật. Lập báo cáo tài chính Công ty hàng quý và lập
bảng cân đối kế toán tài chính hàng năm. Chịu trách nhiệm phải phản ánh và ghi chép
tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của Công ty vào sổ sách kế toán theo đúng chế độ
quy định của Nhà nước, đảm bảo vốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, thu hồi và thanh toán các khoản vốn các công trình, giám sát hướng dẫn
nghiệp vụ làm kế toán.
Phòng Kế hoạch Kỹ thuật: Có trách nhiệm làm hồ sơ đấu thầu các công trình
xây dựng cơ bản. Chịu trách nhiệm trước giám đốc về những nhiệm vụ được giao và
những quyết định kỹ thuật của mình. Quản lý hồ sơ tài liệu liên quan đến công trình.
Thay mặt Công ty giám sát về tiến độ, chất lượng và các quy phạm trong xây dựng cơ
bản trên công trường. Thường xuyên báo cáo với giám đốc về tiến độ thi công, chất
lượng công trình, những khó khăn vướng mắc cần xử lý trên công trường. Cùng với
cán bộ kỹ thuật trên công trường tính toán về khối lượng, tổ chức nghiệm thu bộ phận,
giai đoạn nghiệm thu và toàn bộ công trình. Đề xuất cách giải quyết, cách xử lý những
sai sót sự cố trên công trường. Phát hiện và báo cáo giám đốc những sai phạm, vi phạm

4.2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.
Xuất phát từ đặc thù sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý cũng như
điều kiện và trình độ hạch toán. Hiện nay bộ máy kế toán của Công ty TNHH Xây
dựng Trường Giang do Phòng tài chính – Kế toán quản lý dưới sự chỉ đạo trực tiếp của
Công ty. Trên cơ sở chế độ hiện hành về tổ chức công tác kế toán, phù hợp với tình
hình thực tế của Công ty về tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh.
Đặc điểm nổi bật về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty là địa
bàn không tập trung, tuy nhiên để đảm bảo sự tập trung thống nhất, hiệu quả công việc
cũng như sự điều hành của kế toán trưởng mà Công ty áp dụng hình thức tổ chức bộ
máy kế toán tập trung. Theo hình thức này ở các đội xây dựng không tổ chức kế toán
riêng mà chỉ bố trí các nhân viên kế toán làm nhiệm vụ hướng dẫn kiểm tra hạch toán
ban đầu hoặc làm một số phần việc kế toán đội xây dựng theo sự phân công của kế
toán trưởng Công ty, định kỳ chuyển chứng từ ban đầu, các bảng kê, tài liệu liên quan
về phòng kế toán Công ty để kiểm tra và ghi sổ kế toán


SVTH: Tạ Thị Hương
Anh
MSSV: 071C660027

GVHD: Nguyễn Lan

Mô hình tổ chức: Bộ máy kế toán của Công ty được bố trí theo sơ đồ sau

Sơ đồ1.2: BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY

Kế toán trưởng

Kế toán


viên toàn Công ty, lập bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, theo dõi điều chỉnh
lương.


SVTH: Tạ Thị Hương
Anh
MSSV: 071C660027

GVHD: Nguyễn Lan

Thủ quỹ: Có chức năng, nhiệm vụ, thu - chi tiền mặt trên cơ sở chứng từ thu và
các chứng từ chi, lập báo cáo số lượng tiền mặt và tồn quỹ theo quy định (tháng, qúy,
năm).
Kế toán nguyên vật liệu: Theo dõi phản ánh số lượng, chất lượng nguyên vật
liệu, theo dõi tình hình xuất, nhập. Kế toán nguyên vật liệu của Công ty TNHH Xây
dựng Trường Giang áp dụng theo phương pháp nhập trước xuất trước.
Kế toán tài sản cố định có nhiệm vụ hạch toán, giám sát tình hình biến đổi tài
sản cố định, ghi chép vào bảng kê tài sản cố định, trích khấu hao tài sản cố định.
4.3. Tình hình về tài sản, lao động và kết quả kinh doanh của Công ty.
Để thuận tiện cho công tác quản lý một cách có hiệu quả và hạch toán tài sản cố
định Công ty phân loại tài sản cố định một cách phù hợp với đặc điểm tổ chức kinh
doanh của Công ty mình. Phân loại tài sản cố định là tiêu thức phân chia tài sản cố định
theo từng nội dung mục đích khác nhau. Phân loại tài sản cố định nhằm thuận tiện cho
công tác quản lý chặt chẽ hơn. Hiện nay Công ty phân loại theo đặc trưng của tài sản
cố định. Theo cách phân loại này tài sản cố định của Công ty bao gồm những loại tài
sản sau: Nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, thiết bị văn phòng.

4.3.1.Đặc diểm tổ chức hệ thống tài khoản kế toán.
Công ty TNHH xây dựngTrường Giang thực hiện tổ chức tài khoản kế toán
được hướng dẫn theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/3/2006 của

từ gốc cùng loại, có cùng nội dung kinh tế.
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm và có
chứng từ gốc đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán.
Trình tự ghi sổ kế toán như sau: Hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc
bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi
sổ, kế toán lập chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào sổ cái. Các chứng từ gốc sau khi làm căn
cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.


SVTH: Tạ Thị Hương
Anh
MSSV: 071C660027

GVHD: Nguyễn Lan

Cuối tháng phải khoá sổ tính ra tổng số các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh
trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính tổng số phát sinh nợ, tổng số phát
sinh có và số dư của từng loại tài khoản trên sổ cái. Căn cứ vào sổ cái, lập bảng cân đối
số phát sinh, sau đó lập bảng cân đối kế toán.
Sau khi đối chiếu đúng khớp số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết
được dùng để lập Báo cáo tài chính.
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát
sinh Có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh bằng nhau và bằng tổng
số tiền phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Tổng số dư Nợ và dư Có của các tài
khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau, số dư của từng tài khoản tương
ứng trên bảng tổng hợp chi tiết.

Sơ đồ1.3: Trình tự ghi sổ kế toán tại Công ty TNHH



Ghi thường xuyên trong kỳ báo cáo
Ghi cuối kỳ
Đối chiếu kiểm tra

4.3.3. Đặc điểm tổ chức hệ thống báo cáo kế toán.
Công ty TNHH Xây dựng Trường Giang tuân thủ theo chế độ kế toán hiện hành
quy định phải lập 4 báo cáo kế toán là:
- Bảng cân đối kế toán: Mẫu số B 01 – DN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B 02 – DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ : Mẫu số B 03 - DN
- Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B 09 – DN.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status